ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA THƯƠNG MẠI & KINH TẾ QUỐC TẾ
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Đề tài :
ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG THỦ
CÔNG MỸ NGHỆ TẠI CÔNG TY ARTEXPORT VIỆT
NAM
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn
Sinh viên thực hiện : Trịnh Quang Nguyên
Mã Sinh Viên : CQ501917
Lớp : Kinh Tế Hải Quan K50
Hệ : Chính Quy
Hà Nội, tháng 05/ 2012
Chuyên đề thực tập tốt ngihệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Văn Tuấn
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
1.1.MỘT VÀI NÉT KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY ARTEXPORT 3
1.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ
NGHỆ CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2007 – 2010 11
1.2.1.1 Hàng thêu ren, dệt may 12
1.2.1.2 Hàng sơn mài, mỹ nghệ, đồ gỗ 12
1.2.1.4 Gốm sứ, đất nung 14
1.2.1.5 Các mặt hàng khác 15
1.2.4.1 Xuất khẩu nhận uỷ thác 19
1.2.4.2 Xuất khẩu trực tiếp và khác 21
1.3. CÁC BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG
MỸ NGHỆ CỦA CÔNG TY 21
1.3.1 Các biện pháp mở rộng và phát triển thị trường 21
1.3.2 Công tác xúc tiến xuất khẩu 22
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Thương Mại &
Kinh Tế Quốc Tế, tập thể cán bộ công nhân viên Công ty cổ phần xuất nhập
khẩu thủ công mỹ nghệ Artexport Việt Nam và đặc biệt là PSG.TS. Nguyễn
Văn Tuấn đã hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình thực tập.
Do còn hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm thực tế cũng như nguồn tài
liệu nên bài viết này không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận
được những ý kiến đóng góp để bài viết này được hoàn thiện hơn.
SV: Trịnh Quang Nguyên Lớp: Hải Quan 50
Chuyên đề thực tập tốt ngihệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Văn Tuấn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
***
BẢN CAM ĐOAN
Tên em là: Trịnh Quang Nguyên
Mã SV: CQ501917
Lớp: Hải quan 50
Khoa: Thương mại và Kinh tế quốc tế
Em xin cam đoan rằng Chuyên đề thực tập cuối khoá này hoàn thành do
quá trình tự tìm hiểu và nghiên cứu ,tham khảo các tài liệu của công ty,báo
cáo của các khóa trước nhưng không sao chép, số liệu được sử dung là thực tế
và bám sát với tình hình kinh doanh của công ty cổ phần dịch vụ và giải pháp
trực tuyến Vgroup
Nếu có điều gì vi phạm em xin chịu mọi hình thức kỷ luật của nhà
trường!
Hà Nội, ngày 19 tháng 05 năm 2012
Sinh viên
Trịnh Quang Nguyên
SV: Trịnh Quang Nguyên Lớp: Hải Quan 50
Chuyên đề thực tập tốt ngihệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Văn Tuấn
phần là tự sản xuất, còn phần lớn là lấy từ các cơ sở sản xuất mỹ nghệ ở
các làng nghề truyền thống có các lợi thế đặc trưng riêng. Chẳng hạn
như, đối với nguồn cung ứng hàng mây tre, Công ty thường lấy từ các cơ
sở thuộc tỉnh Hà Tây, Hoà Bình, Nam Định, Thanh hoá; hàng cói thì từ
các tỉnh Ninh Bình, Thái Bình; hàng đay từ các tỉnh Hưng Yên, Thái
Bình, Nam Định 22
1.3.4 Phát triển nguồn nhân lực 23
1.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG THỦ
CÔNG MỸ NGHỆ CỦA CÔNG TY 24
SV: Trịnh Quang Nguyên Lớp: Hải Quan 50
Chuyên đề thực tập tốt ngihệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Văn Tuấn
2.1.1 Mục tiêu phát triển của công ty trong thời gian tới 28
2.1.2 Chiến lược sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011 - 2015 29
2.2 CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC KHI XUẤT KHẨU RA THỊ TRƯỜNG
THẾ GIỚI 30
2.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT
KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ CHO CÔNG TY TRONG THỜI
GIAN TỚI 32
2.4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC 40
KẾT LUẬN 48
48
SV: Trịnh Quang Nguyên Lớp: Hải Quan 50
8
Chuyên đề thực tập tốt ngihệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Văn Tuấn
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Đất nước ta sau khi xoá bỏ bao cấp, gia nhập vào cơ chế thị trường
nền kinh tế đã thay đổi rất nhiều. Đã thu được những thành công nhất định,
đời sống nhân dân ngày càng nâng cao rõ rệt và xu hướng phát triển ngày
càng tăng với xu thế hội nhập toàn cầu, chính sách đổi mới mở của Đảng và
Chuyên đề thực tập tốt ngihệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Văn Tuấn
- Về mặt hàng: tất cả các mặt hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu của
Công ty Artexport
- Về thời gian: từ năm 2007 đến năm 2010
5. Kết cấu của chuyên đề thực tập
Chương 1 – Thực trạng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Công
ty Artexport Việt Nam
Chương 2 – Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng thủ công mỹ
nghệ tại Công ty Artexport Việt Nam
SV: Trịnh Quang Nguyên Lớp: Hải Quan 50
2
Chuyên đề thực tập tốt ngihệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Văn Tuấn
Chương 1 : THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG THỦ
CÔNG MỸ NGHỆ CỦA CÔNG TY ARTEXPORT VIỆT NAM
1.1.MỘT VÀI NÉT KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY ARTEXPORT
Công ty Cổ phần XNK Thủ Công Mỹ Nghệ - Artexport Vietnam
Địa chỉ :2A Phạm Sư Mạnh - Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội
Phone: (84.4) 38266576 - Fax: (84.4) 38259275
Email:
Website:
Ngày thành lập:23/12/1964
Vốn điều lệ:
Lĩnh vực hoạt động:Thủ công mỹ nghệ, VLXD
Tên doanh nghiệp phát hành: Công ty cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủ
công Mỹ nghệ
Tên giao dịch: Handicraft and Art Articles Export- Import Joint Stock
Company
Tên viết tắt: Artexport
Vốn điều lệ : 95.875.000.000 đồng
Số lượng phát hành :9.587.500 cổ phần
nhiều thách thức nhưng với truyền thống dám nghĩ dám làm, biết kết hợp giữa
sản xuất và xuất khẩu, quảng bá thương hiệu, Artexport đã từng bước vượt
qua khó khăn, đưa kim ngạch XNK lên mỗi năm khoảng 30 triệu USD. Ghi
nhận nhưng thành tích của công ty sau 40 năm xây dựng và trưởng thành,
năm 2004, Artexport đã được Nhà nước trao tặng Huân chương Lao động
hạng Nhất.
Sau 40 năm hoạt động tích cực trong lĩnh vực kinh doanh để xây dựng
hình ảnh về một Artexport vững mạnh, từ 2005 Công ty đã chuyển sang hoạt
SV: Trịnh Quang Nguyên Lớp: Hải Quan 50
4
Chuyên đề thực tập tốt ngihệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Văn Tuấn
động theo mô hình cổ phần hoá.
Đồng hành với những thay đổi về kinh tế, xã hội trong và ngoài nước,
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ Artexport cũng có những
thay đổi đáng kể trong việc mở rộng lĩnh vực hoạt động kinh doanh.
Ngày nay, khi nhắc tới Artexport bạn bè trong nước và nước ngoài còn
được biết thêm một lĩnh vực hoạt động mới nhưng đã rất thành công đó là
kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng, nhà xưởng, kho bãi.
Với lợi thế sẵn có, Artexport đã và đang tiến hành xây dựng một số toà
nhà có tiêu chuẩn chất lượng cao phục vụ công tác kinh doanh cho thuê văn
phòng tại Hà Nội.
Ngoài ra công ty cũng rất chú trọng tới việc mở rộng thị trường xuất
nhập khẩu, phát triển các mặt hàng mới, đồng thời liên doanh sản xuất với các
đối tác để tạo ra một nguồn hàng ổn định, chất lượng cao dành cho xuất khẩu.
Artexport đã mang đến cho thị trường quốc tế những mặt hàng thủ công
tinh hoa được sản xuất từ bàn tay khéo léo của người thợ Việt Nam. Những
nỗ lực trên của Artexport được ghi nhận bằng những giải thưởng sáng giá như
giải thưởng doanh nghiệp xuất khẩu xuất sắc do thương vụ Việt Nam tại các
nước bình chọn, giải thưởng Sao Vàng Đất Việt dành cho thương hiệu nổi
tiếng và một số bằng khen của Chính Phủ cũng như của Bộ Thương Mại (hiện
+ Tổ chức hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước đối với nhóm hàng thủ
công mỹ nghệ.
1.1.3 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý.
Ban lãnh đạo
Bà Đường Thị Ngân Chủ tịch HĐQT
Đàm Bích Ngọc Uỷ viên HĐQT
Nguyễn Tất Thắng Uỷ viên HĐQT
Vũ Đức Trung Uỷ viên HĐQT
Phạm Ngọc Tuân Uỷ viên HĐQT
Đỗ Nguyên Phương Trưởng ban kiểm soát
Nguyễn Anh Dũng Thành viên BKS
SV: Trịnh Quang Nguyên Lớp: Hải Quan 50
6
Chuyên đề thực tập tốt ngihệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Văn Tuấn
Nguyễn Thị Minh Thương Thành viên BKS
Đỗ Văn Khôi Tống Giám đốc
Ban giám đốc: Đứng đầu là Tổng giám đốc Công ty, chịu trách nhiệm
toàn bộ về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trước pháp luật cũng
như trước Bộ chủ quản.
+ Phụ trách công tác tài chính, xuất nhập khẩu tiêu thụ sản phẩm.
+ Phụ trách công tác đầu tư đổi mới công nghệ thiết bị mở rộng sản xuất
kinh doanh, công tác kế hoạch dài hạn.
+ Phụ trách công tác cán bộ, bảo vệ chính trị nội bộ.
+ Phụ trách công tác tổ chức bộ máy quản lý công tác tuyển dụng và đào
tạo, công tác khen thưởng và kỷ luật, nâng lương, đơn giá lương.
Tổng giám đốc là người lập kế hoạch chính sách kinh doanh, đồng thời
cũng là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động của Công ty. Tổng giám đốc
là người luôn đứng đầu trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh.
- Văn phòng gồm 12 người với nhiệm vụ quản lý tài sản chung của công ty,
theo dõi tình hình sử dụng tài sản, quản lý các khoản chi tiêu thuộc phạm vi văn
+ Chi nhánh đặt tại Hải Phòng
+ Chi nhánh đặt tại Đà Nẵng
+ Văn phòng đại diện đặt tại Thành phồ Hồ Chí Minh.
Ngoài ra công ty còn có xưởng sản xuất gỗ, xưởng thêu và phòng
trưng bày giới thiệu sản phẩm.
1.1.4- Kết quả hoạt động kinh doanh của Artexport trong những
năm gần đây.
Trong những năm qua công tác tài chính của công ty đã đảm bảo đầy đủ
kịp thời các nhu cầu về vốn cho các đơn vị kinh doanh, phát huy được hiệu
quả số vốn của công ty và hoạch toán chính xác, quyết toán kịp thời.Nguồn
vốn của công ty không ngừng tăng lên qua các năm.Công ty có thể huy động
vốn dưới mọi hình thức theo quy định của pháp luật như thông qua vay ngân
hàng, tổ chức tín dụng, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.Công ty có
tài khoản tiền Việt và ngoại tệ ở một số ngân hàng như ngân hàng ngoại
thương, ngân hàng công thương thuận lợi cho việc giao dịch với bạn hàng,
đáp ứng được phần nàoyêu cầu về vốn cho hoạt động thu mua sản phẩm, kịp
thời thoả mãn yêu cầu của khách hàng.Tuy nhiên nếu có nguồn vốn lớn hơn
sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa trong hoạt động kinh doanh của công ty
như có thể huy động nguồn hàng nhanh hơn, chất lượng cao hơn đồng thời có
thể áp dụng biện pháp xuất khẩu trả chậm cho khách hàng nước ngoài nhằm
khuyến khích xuất khẩu.
SV: Trịnh Quang Nguyên Lớp: Hải Quan 50
8
Chuyên đề thực tập tốt ngihệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Văn Tuấn
Dưới đây là kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3
năm vừa qua.
SV: Trịnh Quang Nguyên Lớp: Hải Quan 50
9
Chuyên đề thực tập tốt ngihệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Văn Tuấn
Bảng 1.1 Báo cáo kểt qủa hoạt ðộng kinh doanh nãm 2008 - 2010
15. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
hiện hành
1.615 4.085 6.368
16. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
hoãn lại
435 418
17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp
11.112 21.537 20.740
18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu 1,304(VND) 2,528(VND) 2,313(VND)
Nguồn: Artexport
SV: Trịnh Quang Nguyên Lớp: Hải Quan 50
10
Chuyên đề thực tập tốt ngihệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Văn Tuấn
1.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG THỦ
CÔNG MỸ NGHỆ CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2007 – 2010
1.2.1 Mặt hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu
Trong chiến lược kinh doanh của mình trong giai đoạn hiện nay, cũng
như trong giai đoạn ngay trước đó, Công ty đã luôn xác định cho mình những
nhóm hàng mũi nhọn sau: Nhóm hàng thêu ren, dệt may; Nhóm hàng sơn
mài, mỹ nghệ, đồ gỗ; Nhóm hàng cói, mây tre; Nhóm hàng gốm sứ, đất nung.
Để tìm hiểu rõ cơ cấu tổng kim ngạch xuất khẩu của Công ty theo nhóm hàng,
chúng ta sẽ đi phân tích bảng sau:
Bảng 1.2 KNXK theo cơ cấu nhóm hàng giai đoạn 2007-2010
Đơn vị: USD
Chỉ tiêu 2007
TT
(%)
2008
TT
SV: Trịnh Quang Nguyên Lớp: Hải Quan 50
11
Chuyên đề thực tập tốt ngihệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Văn Tuấn
lớn thứ hai trong kim ngạch xuất khẩu, dao động trong khoảng 24-30%.
Nhóm hàng cói, mây tre và nhóm hàng gốm sứ, đất nung thì có tỉ trọng chiếm
khoảng xấp xỉ 10%.
1.2.1.1 Hàng thêu ren, dệt may
Là mặt hàng có từ lâu đời (cách đây 350 năm) do ông tổ là Trần
Quốc Khải ở Quất Động Thường Tín Hà Tây sáng lập. Qua thời gian phát
triển đến nay mặt hàng này khá phổ bến trên mọi miền đất nước.
Giá trị đích thực của mặt hàng này đã được khẳng định tại nhiều thị
trường lớn như Nhật, Mỹ, Pháp, Italia, Tây Ban Nha…thu hút ngày càng
nhiều lao động có tay nghề, có khả năng sáng tạo, đem lại việc làm cho hàng
nghìn lao động. Mặt hàng thêu ren hứa hẹn sự phát triển không ngừng với
tiềm năng vô tận và đang được Công ty đầu tư để tạo ra một nét riêng cho
Artexport.
1.2.1.2 Hàng sơn mài, mỹ nghệ, đồ gỗ
Hàng sơn mài mỹ nghệ là mặt hàng xuất hiện đầu tiên trong lịch sử hình
thành của Công ty. Mặt hàng này được biết đến với 3 chủng loại chính bao
gồm: Sơn mài khảm trai ốc, sơn mài điêu khắc và các loại sơn mài khác.
Ngay từ những năm 1994, Công ty đã chú ý tới nhu cầu tại thị trýờng các
nýớc nhập khẩu, cho ra ðời hàng loạt mặt hàng sõn mài mỹ nghệ phù hợp với
thị hiếu của từng quốc gia nhý: sõn mài, gốm sõn mài, tre ghép, tre sõn mài…
ðýợc chế tác hết sức cẩn thận. Tuy nhiên, khi mới ðýợc xuất sang các nýớc ôn
ðới, sản phẩm sõn mài bị cong vênh do không phù hợp với thời tiết. Công ty
ðã tiến hành giải quyết bằng cách cho ra đời các sản phẩm bằng cốt gốm hay
composite qua xử lý. Cho đến nay, xưởng sản xuất các mặt hàng mỹ nghệ cốt
gốm, cốt nhựa composite và tre ghép được khảm trai, ốc, vỏ trứng…phù hợp
với thời tiết và chủ yếu sang Châu Âu, Nhật Bản.
Các sản phẩm đồ gỗ Việt Nam được nhiều khách hàng đánh giá có
những mặt hàng cói, mây tre đã cải tiến, có thêm nhiều kiểu dáng đẹp mắt
theo mẫu mã nước ngoài. Nguồn nguyên liệu làm hàng này rất phong phú: từ
mây tre, trúc, lá buông đến xơ dừa, lục bình, dứa dại dưới bàn tay khéo léo
của những người thợ cũng có thể trở thành đôla xuất khẩu. Mặt hàng này
không đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao, lao động tương đối đơn giản. Nhiều cơ sở
sản xuất của Công ty đã dùng mây tre lá kết hợp với thủy tinh, gốm, gỗ, kim
loại để tạo ra nhiều sản phẩm có kiểu dáng đặc biệt, độc đáo, thu hút được sự
chú ý của khách nước ngoài.
SV: Trịnh Quang Nguyên Lớp: Hải Quan 50
13
Chuyên đề thực tập tốt ngihệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Văn Tuấn
Bảng 1.4 KNXK hàng cói, mây tre giai đoạn 2007-2010
Đơn vị: USD
Năm Tổng KNXK KNXK cói, mây tre
Tỷ trọng
(%)
Tốc độ
tăng (%)
2007
(*)
11.102.317 729.103 6,57 _
2008 12.761.634 1.437.554 11,26 97,16
2009 11.179.675 940.201 8,41 28,95
2010 9.496.125 859.304 9,05 17,86
Nguồn: Artexport
(*): Năm cơ sở
Qua bảng trên, ta thấy, kim ngạch xuất khẩu của mặt hàng mây tre cũng
giống như các mặt hàng khác, cũng đạt giá trị cao nhất vào năm 2008. Riêng
năm 2008, tốc độ tăng trưởng gần gấp đôi so với năm 2007 – đạt 97,16%. Các
năm 2009 và 2010 mặc dù tổng kim ngạch xuất khẩu giảm nhưng giá trị kim
nhưng vẫn đóng một vai trò quan trọng trong tổng doanh thu xuất khẩu mà
Công ty đem về hàng năm. Có thể kể đến các mặt hàng như: hàng nông sản,
thực phẩm, rau quả; hàng tôn sắt mỹ nghệ; mùn cưa xay; bột Artesunate; hàng
tạp hóa.
Bảng 1.5 KNXK các mặt hàng khác giai đoạn 2007-2010
Đơn vị: USD
Năm Tổng KNXK
KNXK các mặt
hàng khác
Tỷ trọng
(%)
Tốc độ
tăng (%)
2007
(*)
11.102.317 2.598.946 23,41 _
2008 12.761.634 3.496.707 27.4 34,54
2009 11.179.675 2.254.454 20,16 -13,26
2010 9.496.125 1.990.709 20.96 -23,4
Nguồn: Artexport
(*): Năm cơ sở
Giá trị kim ngạch xuất khẩu của nhóm các mặt hàng khác đem về cho
Công ty cũng giống với hầu hết các mặt hàng mũi nhọn, đều có xu hướng
giảm vào 2 năm 2009 và 2010. Và năm 2008 cũng vẫn là năm có doanh thu
đem về cao nhất, đạt 3,5 triệu USD, tăng 34,54% so với năm 2007.
1.2.2 - Thị trường xuất khẩu
SV: Trịnh Quang Nguyên Lớp: Hải Quan 50
15
Chuyên đề thực tập tốt ngihệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Văn Tuấn
Có thể nói, công tác thị trường của Artexport trong những năm qua đã
trong tương lai. Mỗi năm Nhật Bản nhập khẩu khoảng 2,9 tỉ USD, kim ngạch
xuất khẩu hàng TCMN của Việt Nam sang Nhật Bản đạt khoảng 54 triệu
USD/năm, chiếm 3% kim ngạch nhập khẩu hàng TCMN của Nhật Bản. Nhu
cầu nhập khẩu hàng TCMN của Nhật Bản rất lớn (khoảng 2 tỷ USD/năm) vì
người Nhật có thói quen tặng quà cho nhau vào cá dịp lễ hội. Hàng gỗ và sản
SV: Trịnh Quang Nguyên Lớp: Hải Quan 50
16
Chuyên đề thực tập tốt ngihệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Văn Tuấn
phẩm TCMN xúât khẩu sang Nhật, chưa phát triển mạnh được ở thị trường
này trước sự cạnh tranh của hàng TCMN của Trung Quốc, Thái Lan cùng
nhiều nước ASEAN cả về giá cả và mẫu mã. Kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản
phẩm TCMN xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản không ổn định và chưa đạt
ngưỡng 1 triệu USD.
Thứ trưởng Bộ Công thương Lê Danh Vĩnh cho biết: “Từ trước tới nay,
Nhật Bản luôn là thị trường xuất khẩu chủ lực của mặt hàng thủ công mỹ
nghệ, chiếm tỷ trọng từ 10-29% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ
nghệ cả nước. Tuy nhiên, con số trên chưa xứng với tiềm năng sẵn có và chưa
đáp ứng hết nhu cầu của người tiêu dùng Nhật Bản”.
1.2.2.2- Thị trường Tây Âu
Đây là thị trường đã phát triển khá cao. Các quốc gia trong khu vực này
hầu hết là các nước phát triển, có nền kinh tế ổn định, thu nhập bình quân đầu
người cao. Kim ngạch xuất của Công ty sang thị trường trong năm 2004 đạt
mức cao nhất (chiếm 59,84% tổng kim ngạch xuất khẩu tất cả các thị trường).
Tuy nhiên, trong năm 2005, 2006 xuất khẩu sang thị trường này cũng đã giảm
xuống tương đối (lần lượt là 48,63% , 42.23% tổng kim ngạch các thị trường).
Đó là do hậu quả của các vụ kiện bán phá giá của liên minh EU đối với một
số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam. Những bạn hàng lớn nhất của Công ty
trong khu vực này là Bỉ, Ý , Tây Ban Nha, Hà Lan, Đức, Pháp, Anh. Đây là
những bạn hàng cực kỳ khó tính về chất lượng sản phẩm, độ đồng đều của sản
phẩm và tiến độ thực hiện hợp đồng.