Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu máy móc thiết bị ngành than từ thị trường Trung Quốc tại Công ty Xuất nhập khẩu và Hợp tác đầu tư thuộc Tổng công ty Công nghiệp mỏ Việt Bắc-Vinacomin - Pdf 25

Luận văn tốt nghiệp
TÓM LƯỢC
Đất nước ta đang trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước. Con
đường nhanh nhất để thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá là cần nhanh chóng
tiếp cận những công nghệ và kĩ thuật tiên tiến của nước ngoài bằng cách nhập khẩu
máy móc thiết bị hiện đại phục vụ hiệu quả cho sự nghiệp phát triển kinh tế và xây
dựng đất nước. Nhưng nhập khẩu máy móc, vật tư thiết bị như thế nào để phù hợp
với điều kiện nền kinh tế của Việt Nam và đạt hiệu quả cao là vấn đề mà các nhà
doanh nghiệp nhập khẩu và các ngành các cấp có liên quan đang rất quan tâm xem
xét.
Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của nhập khẩu máy móc thiết bị trong
sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước, trên cơ sở những kiến thức về kinh tế và
nghiệp vụ xuất nhập khẩu đã được truyền thụ tại nhà trường và một số kinh nghiệm
thực tế thu thập được trong quá trình thực tập tại công ty Xuất nhập khẩu và Hợp tác
đầu tư, em đã lựa chọn đề tài luận văn tốt nghiệp là: “Quản trị quy trình thực hiện
hợp đồng nhập khẩu máy móc thiết bị ngành than từ thị trường Trung Quốc tại
Công ty Xuất nhập khẩu và Hợp tác đầu tư thuộc Tổng công ty Công nghiệp mỏ
Việt Bắc-Vinacomin”.
Đề tài của em đi sâu tìm hiểu thực tế về công tác quản trị quy trình thực hiện hợp
đồng nhập khẩu máy móc thiết bị ngành than từ thị trường Trung Quốc tại Công ty
Xuất nhập khẩu và Hợp tác đầu tư. Trong đề tài em tập trung tìm hiểu về thực trạng
các nội dung: lập kế hoạch thực hiện hợp đồng nhập khẩu, tổ chức thực hiện hợp
đồng nhập khẩu, giám sát và điều hành thực hiện hợp đồng nhập khẩu diễn ra như thế
nào thông qua việc sử dụng phiếu điều tra trắc nghiệm, phỏng vấn chuyên gia và các
tài liệu thứ cấp thu thập được cùng với các phương pháp phân tích, thống kê, so sánh
để tiếp cận thực tiễn các vấn đề lý luận. Trên cơ sở đó, chỉ ra những vấn đề khó khăn,
tồn tại và nguyên nhân của các vấn đề đó. Đồng thời em xin mạnh dạn đề xuất một số
giải pháp với công ty và kiến nghị với Nhà nước nhằm hoàn thiện hơn công tác quản
trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu máy móc thiết bị ngành than từ thị trường
Trung Quốc của công ty.
Thái Thuý Hà- K43E4

Thái Thúy Hà
Thái Thuý Hà- K43E4
ii
Luận văn tốt nghiệp
MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
Thái Thúy Hà ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1
Tính cấp thiết của đề tài 1
Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài 2
Các mục tiêu nghiên cứu 3
Phạm vi nghiên cứu 3
Kết cấu luận văn tốt nghiệp 3
CHƯƠNG II: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ QUY
TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU 4
2.1. Khái quát về hợp đồng nhập khẩu và quản trị quy trình thực hiện hợp
đồng nhập khẩu 4
2.1.1. Khái quát về hợp đồng nhập khẩu 4
2.1.1.1. Khái niệm hợp đồng nhập khẩu 4
2.1.1.2. Đặc điểm hợp đồng nhập khẩu 4
2.1.1.3. Vai trò của hợp đồng nhập khẩu 4
2.1.1.4. Điều kiện hiệu lực của hợp đồng nhập khẩu 5
2.1.1.5. Nội dung chủ yếu của hợp đồng nhập khẩu 5
2.1.2. Khái quát về quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu 6
2.1.2.1. Khái niệm về quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu 6
2.1.2.2. Vai trò của quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu 6

3.1.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp 18
3.1.2. Phương pháp phân tích xử lý dữ liệu 19
3.1.2.1. Phương pháp xử lý dữ liệu thứ cấp 19
3.1.2.2. Phương pháp xử lý dữ liệu sơ cấp 19
3.2. Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến quản
trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu máy móc thiết bị ngành than
từ thị trường Trung Quốc tại công ty XNK và Hợp tác đầu tư giai đoạn
2008-2010 19
3.2.1. Tổng quan về công ty XNK và Hợp tác Đầu tư 19
3.2.1.1. Giới thiệu chung về công ty 19
a. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (2008-2010) 20
b. Tổng quan tình hình nhập khẩu của công ty (2008-2010) 20
3.2.2. Các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến quy trình thực hiện hợp đồng
nhập khẩu máy móc thiết bị ngành than từ thị trường Trung Quốc tại
công ty XNK và Hợp tác đầu tư 24
3.2.2.1. Những nhân tố môi trường bên trong doanh nghiệp 24
3.2.2.2. Những nhân tố môi trường bên ngoài doanh nghiệp 25
3.3. Kết quả tổng hợp phân tích và đánh giá thực trạng quản trị quy trình
thực hiện hợp đồng nhập khẩu máy móc thiết bị ngành than từ thị trường
Trung Quốc tại công ty XNK và Hợp tác đầu tư giai đoạn 2008-2010 28
3.3.1. Phân tích kết quả phỏng vấn chuyên gia 28
3.3.2. Phân tích kết quả điều tra trắc nghiệm 28
3.3.2.1. Phân tích kết quả điều tra về việc lập kế hoạch thực hiện hợp đồng NK 29
3.3.2.2. Phân tích kết quả điều tra về việc tổ chức thực hiện hợp đồng NK 29
a. Xin giấy phép nhập khẩu hàng hóa 30
b. Mở L/C 30
c. Thuê phương tiện vận tải 32
Thái Thuý Hà- K43E4
iv
Luận văn tốt nghiệp

4.3.1.1. Đối với các nghiệp vụ tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu của công ty 45
a. Nâng cao nghiệp vụ mở L/C 45
b.Hoàn thiện công tác làm thủ tục hải quan 45
c. Hoàn thiện công tác nhận hàng và kiểm tra hàng hóa 46
d. Nâng cao hiệu quả nghiệp vụ thanh toán L/C 47
e. Xây dựng cơ chế giám sát, điều hành thực hiện hợp đồng 48
4.3.1.2. Các đề xuất khác 50
4.3.2. Kiến nghị với cơ quan Nhà nước, các ngành các bộ có liên quan 52
4.3.2.1. Chính sách thuế 52
4.3.2.2. Đổi mới phương thức quản lý hải quan 52
4.3.2.3. Chính sách quản lý ngoại tệ 53
Thái Thuý Hà- K43E4
v
Luận văn tốt nghiệp
4.3.2.4. Xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin kinh tế - xã hội 54
4.3.2.5. Hỗ trợ tín dụng cho các doanh nghiệp nhập khẩu 55
KẾT LUẬN 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO x
PHỤ LỤC xii
Thái Thuý Hà- K43E4
vi
Luận văn tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Biểu đồ 3.8 : Hiệu quả của công tác tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu máy móc thiết bị
ngành than từ thị trường Trung Quốc… ………………………………… 30 vii
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty…… …………………………………phụ lục xii vii
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh chung của công ty 20
Bảng 3.2: Kim ngạch nhập khẩu 20
Bảng 3.3: Kim ngạch nhập khẩu theo thị trường của công ty 21

ASEAN Association of Southeast Asia National Hiệp hội các nước Đông Nam Á
ASEM The Asia-Europe Meeting Diễn đàn hợp tác Á-Âu
B/L Bill of lading Vận đơn đường sắt
W/B Waybill Vận đơn đường không
C/O Certificate of Origin Giấy chứng nhận xuất xứ
EXW Ex Works Giao tại xưởng
FCA Free Carrier Giao cho người chuyên chở
FAS Free alongside-ship Giao dọc mạn tàu
FOB Free on Board Giao lên tàu
CFR Cost and freight Tiền hàng và cước
CIF Cost,insurance and freight Tiền hàng, phí bảo hiểm và cước
CPT Carriage paid to Cước phí trả tới đích
CIP Carriage and Insurance paid to Cước và bảo hiểm trả tới đích
DAF Delivered at frontier Giao tại biên giới
DES Delivered ex ship Giao tại tàu
DEQ Delivered ex quay Giao tại cầu cảng
DDU Delivered duty unpaid Giao hàng chưa nộp thuế
DDP Delivered duty paid Giao hàng đã nộp thuế
D/O Delivery Order Lệnh giao hàng
L/C Letter of Credit Thư tín dụng
T/T Telegraphic transfer Chuyển tiền bằng điện báo
M/T Mail transfer Chuyển tiền bằng thư
CAD Cash against documents Thanh toán bằng tiền mặt khi người
bán xuất trình chứng từ
COD Cash on delivery Thanh toán bằng tiền mặt khi người
bán giao hàng
D/A Doccuments against Acceptance Nhờ thu theo hình thức chấp nhận
thanh toán giao chứng từ
D/P Doccuments against Payment Nhờ thu theo hình thức thanh toán
giao chứng từ

đầu tư và là phương tiện để thúc đẩy sự phân công lao động quốc tế. Hoạt động
thương mại quốc tế đã trở thành hoạt động mang tính chất sống còn cho sự phát triển
của nền kinh tế Việt Nam. Thương mại quốc tế bao gồm hai hoạt động chính đó là
xuất khẩu và nhập khẩu. Hoạt động xuất khẩu giúp phát huy được lợi thế so sánh của
đất nước, tạo nguồn thu ngoại tệ quan trọng cho đất nước, góp phần chuyển đổi cơ
cấu kinh tế, tạo công ăn việc làm cho người dân, thúc đẩy nền kinh tế trong nước phát
triển. Còn hoạt động nhập khẩu giúp cung cấp những yếu tố cơ sở vật chất cần thiết
đảm bảo cho quá trình sản xuất trong nước được liên tục và có hiệu quả phục vụ cho
sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa của đất nước mà nền sản xuất trong nước
chưa đáp ứng được. Thêm vào đó, nhập khẩu cũng cho phép có thể đi tắt đón đầu,
tiếp thu khoa học công nghệ tiên tiến của các nước phát triển từ đó có cơ hội rút ngắn
khoảng cách, bắt kịp trình độ của các nước phát triển, tạo động lực thúc sự chuyển
dịch của nền kinh tế theo hướng ngày càng hoàn thiện hơn. Trước những vai trò vô
cùng quan trọng trên của nhập khẩu thì việc hoàn thiện và đẩy mạnh công tác nhập
khẩu là rất quan trọng và cần thiết nó giúp cho các quốc gia đang phát triển như Việt
Nam hòa nhập với nền kinh tế thế giới.
Sự thông thoáng hơn trong các cơ chế chính sách đối với hoạt động nhập
khẩu đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu
có được cơ hội phát triển nhưng kèm theo đó là sự canh tranh ngày càng gay gắt
trong lĩnh vực này. Do vậy, tăng hiệu quả kinh doanh nhập khẩu để tồn tại trên thị
trường là một vấn đề cần thiết đối với tất cả các doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu.
Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh quốc tế là một hoạt động khá phức tạp, nó đòi hỏi
chủ thể tham gia phải có một nền tảng kiến thức, kinh nghiệm để có thể đạt được mục
tiêu của mình. Để đảm bảo cho hoạt động nhập khẩu được thực hiện một cách thuận
lợi và an toàn, một nghiệp vụ quan trọng đối với các doanh nghiệp nhập khẩu là việc
quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu. Thực tế đã chứng minh, việc thiếu
kiến thức cần thiết trong quản trị quá trình thực hiện hợp đồng đã mang lại hậu quả
khôn lường mà nhà kinh doanh phải gánh chịu, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp
Việt Nam vì trong hoạt động nhập khẩu các doanh nghiệp của chúng ta hay bị thiệt
Thái Thuý Hà- K43E4

“Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu máy móc thiết bị ngành than
từ thị trường Trung Quốc tại Công ty Xuất nhập khẩu và Hợp tác đầu tư thuộc
Tổng công ty Công nghiệp mỏ Việt Bắc-Vinacomin”.
Đề tài tập trung nghiên cứu đi sâu vào quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu
và công tác quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại doanh nghiệp thông
qua việc sử dụng các phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, phương pháp điều tra trắc
nghiệm, phỏng vấn chuyên gia nhằm đánh giá đúng thực trạng quản trị quy trình thực
hiện hợp đồng nhập khẩu máy móc thiết bị ngành than từ thị trường Trung Quốc của
Công ty Xuất nhập khẩu và Hợp tác đầu tư trong những năm gần đây. Bên cạnh
những thành tựu công ty đạt được, đề tài cũng phản ánh những tồn tại trong quản trị
quy trình nhập khẩu của công ty và nguyên nhân của những tồn tại đó. Trên cơ sở đó,
Thái Thuý Hà- K43E4
2
Luận văn tốt nghiệp
đề xuất một số giải pháp khắc phục những tồn tại và đưa ra các kiến nghị với Nhà
nước nhằm hoàn thiện hơn công tác quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu
tại công ty.
Các mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về quản trị quy trình thực hiện hợp
đồng nhập khẩu.
- Điều tra, khảo sát ,tìm hiểu thực trạng quản trị quy trình thực hiện hợp đồng
nhập khẩu tại Công ty Xuất nhập khẩu và Hợp tác đầu tư trong phạm vi nghiên cứu.
- Đưa ra một số giải pháp, kiến nghị để hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng
nhập khẩu và tăng cường công tác quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu
máy móc thiết bị ngành than tại Công ty Xuất nhập khẩu và Hợp tác đầu tư.
Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Tiếp cận hoạt động nhập khẩu ở bộ phận
phòng Xuất nhập khẩu tại Công ty Xuất nhập khẩu và Hợp tác đầu tư.
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Trong quá trình nghiên cứu, luận văn lấy số
liệu từ nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập được trong giai đoạn từ năm 2008-2010.

Bản chất của hợp đồng nhập khẩu là sự thỏa thuận của các bên ký kết hợp đồng.
Do đó hợp đồng phải thể hiện ý chí thực sự thỏa thuận, không bị cưỡng bức, lừa dối
lẫn nhau và có những nhầm lẫn không thể chấp nhận được.
2.1.1.2. Đặc điểm hợp đồng nhập khẩu
Do có sự tham gia của các yếu tố nước ngoài nên hợp đồng nhập khẩu có các
đặc điểm khác biệt so với hợp đồng mua bán trong nước. Đó là:
- Chủ thể tham gia hợp đồng: Các bên tham gia ký kết hợp đồng (bên xuất khẩu
và bên nhập khẩu) có trụ sở kinh doanh ở các quốc gia khác nhau.
- Đối tượng của hợp đồng: Là hàng hóa hoặc dịch vụ nhưng khác với các hợp
đồng mua bán trong nước, chúng phải được di chuyển qua biên giới các quốc gia
khác nhau. Hàng hóa NK phải là hàng hóa không thuộc danh mục cấm nhập khẩu của
Nhà nước, nếu hàng hóa thuộc diện quản lý bằng hạn ngạch thì phải có quota.
- Đồng tiền thanh toán: Là ngoại tệ đối với ít nhất một bên tham gia (yếu tố này
có thể không còn ý nghĩa khi các quốc gia sử dụng đồng tiền chung). Theo đó, các
bên có thể chọn đồng tiền thanh toán là ngoại tệ của nước xuất khẩu, nước nhập khẩu
hoặc một nước thứ ba. Các bên cần chú ý ghi rõ đồng tiền thanh toán theo ký hiệu của
đồng tiền quốc gia mà các bên đã lựa chọn.
- Nguồn luật điều chỉnh: Do có yếu tố nước ngoài nên nguồn luật điều chỉnh
hợp đồng NK bao gồm: Luật quốc tế, luật quốc gia và tập quán thương mại quốc tế.
2.1.1.3. Vai trò của hợp đồng nhập khẩu
Hợp đồng nhập khẩu giữ vai trò quan trọng trong kinh doanh thương mại quốc
tế. Nó xác nhận những nội dung giao dịch mà các bên đã thỏa thuận và cam kết thực
hiện các nội dung đó; xác nhận quyền lợi và trách nhiệm của các bên trong quá trình
giao dịch thương mại.
Do đó, hợp đồng nhập khẩu chính là cơ sở để các bên thực hiện nghĩa vụ của
mình đồng thời yêu cầu bên đối tác thực hiện các nghĩa vụ của họ. Hợp đồng còn là
cơ sở đánh giá mức độ thực hiện nghĩa vụ của các bên và là cơ sở pháp lý quan trọng
để khiếu nại khi bên đối tác không thực hiện toàn bộ hay một phần nghĩa vụ của mình
Thái Thuý Hà- K43E4
4

Cấu trúc của một hợp đồng nhập khẩu gồm hai phần chính: phần trình bày
chung và phần nội dung chính của hợp đồng.
Phần trình bày chung: bao gồm các nội dung
- Số hiệu của hợp đồng (Contract No…)
- Địa điểm và ngày tháng ký kết hợp đồng
- Tên và địa chỉ của các bên tham gia ký kết hợp đồng
- Các định nghĩa dùng trong hợp đồng (General definition)
- Cơ sở pháp lý để ký kết hợp đồng
Phần nội dung chính của hợp đồng:
Nội dung chính của hợp đồng trình bày các điều khoản mà các bên cam kết thực
hiện. Một hợp đồng có thể có các điều khoản khác nhau tùy theo thỏa thuận giữa các
Thái Thuý Hà- K43E4
5
Luận văn tốt nghiệp
bên, tùy vào hàng hóa giao dịch …. Nhưng thông thường một hợp đồng nhập khẩu
(hợp đồng TMQT) bao gồm các điều khoản sau:
- Điều khoản về tên hàng (Commodity)
- Điều khoản về chất lượng (Quality)
- Điều khoản về số lượng ( Quantity)
- Điều khoản về giá cả (Price)
- Điều khoản về bao bì, ký mã hiệu (Packing and marking)
- Điều khoản về thanh toán (Payment)
- Điều khoản về giao hàng (Shipment/Delivery)
- Điều khoản về trường hợp miễn trách (Force majeure acts of god)
- Điều khoản về khiếu nại (Claim)
- Điều khoản bảo hành (Warranty)
- Điều khoản về phạt và bồi thường thiệt hại (Penalty)
- Điều khoản trọng tài (Arbitration)
Trên đây là những điều khoản cơ bản nhất của hợp đồng nhập khẩu (hợp đồng
TMQT). Tuy nhiên trong thực tế thì tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, từng hợp

các công việc, các tác nghiệp được diễn ra theo đúng nội dung, thời gian và đạt hiệu
quả cao nhất. Mặt khác, điều kiện môi trường khi thực hiện hợp đồng luôn luôn biến
đổi tạo ra các cơ hội và nguy cơ bất ngờ. Hoạt động quản trị giúp thích nghi được với
môi trường, nắm bắt tốt hơn tận dụng hết các cơ hội và giảm bớt tác động tiêu cực
của các nguy cơ liên quan đến điều kiện môi trường nhằm thực hiện tốt hợp đồng.
Hoạt động quản trị không chỉ có ý nghĩa quan trọng mà từng nội dung của quản
trị quy trình thực hiện hợp đồng cũng có vai trò xác định:
- Lập kế hoạch là nội dung khởi đầu và trọng yếu đối với quá trình thực hiện
hợp đồng vì nó có tác dụng định hướng cho tất cả các hoạt động trong quá trình thực
hiện hợp đồng của doanh nghiệp; phân tích và dự báo trước những thời cơ, thách
thức, khó khăn, thuận lợi trong quá trình thực hiện hợp đồng từ đó chủ động có giải
pháp để nắm bắt cơ hội, hạn chế rủi ro. Lập kế hoạch còn là cơ sở để phân quyền,
nhiệm vụ, thực hiện sự phối hợp các yếu tố, các bộ phận trong tổ chức và là cơ sở để
triển khai kiểm tra, điều chỉnh các hoạt động sau này.
- Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu có vai trò vô cùng quan trọng bởi hợp
đồng nhập khẩu có thành công hay không, những kế hoạch lập ra có thành hiện thực
hay không tùy thuộc vào hiệu quả của tổ chức thực hiện.
- Giám sát và điều hành cũng có ý nghĩa lớn đến việc thực hiện hợp đồng nhập
khẩu. Nó giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ của mình trong hợp đồng nhằm
đạt hiệu quả cao và tối ưu hóa quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu. Giám sát hợp
đồng là theo dõi, quản lý xung quanh các sự kiện nhằm phòng ngừa rủi ro. Từ đó,
điều hành quá trình thực hiện hợp đồng thông qua các quyết định, đề ra các giải pháp
để kịp thời đối phó, giải quyết các vấn đề phát sinh không tính trước được và giảm
bớt những sai sót có thể nảy sinh nhằm thực hiện tốt hợp đồng.
2.2. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước
2.2.1. Theo nghiên cứu những luận văn tại công ty
Trong quá trình thực tập tại công ty, em đã tìm hiểu các luận văn của các anh chị đã
từng thực tập tại đây. Em thấy chưa có luận văn nào làm về đề tài “quản trị quy trình
thực hiện hợp đồng nhập khẩu máy móc thiết bị ngành than từ thị trường Trung Quốc”.
2.2.2. Theo nghiên cứu những luận văn tại trường

trình thực hiện hợp đồng - nghiên cứu dưới góc độ của nhà quản trị chứ không phải là
người thực hiện hợp đồng - thông qua quá trình thu thập số liệu bằng phương pháp
điều tra trắc nghiệm, phỏng vấn chuyên gia, nghiên cứu phân tích các tài liệu, số liệu
thu thập được tại công ty qua một số năm trở lại đây (từ năm 2008-2010)… Đây là
một đề tài mang tính mới và cấp thiết đối với doanh nghiệp, vì vậy em rất mong luận
văn này có thể giúp ích cho công ty trong việc đề ra các giải pháp nhằm khắc phục
các khó khăn cũng như nâng cao hiệu quả của công tác quản trị quy trình nhập khẩu
hàng hóa.
2.3. Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu máy móc thiết bị ngành
than từ thị trường Trung Quốc:
2.3.1. Lập kế hoạch thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Sau khi ký kết được hợp đồng nhập khẩu, các nhân viên kinh doanh XNK cần tiến
hành công việc đầu tiên đó là lập kế hoạch thực hiện hợp đồng NK bao gồm: các công việc
cần làm, thời điểm tiến hành, kết thúc, trình tự, cách thức thực hiện, phân bổ nhân lực cho
các công việc. Thông thường kế hoạch thực hiện hợp đồng NK bao gồm: kế hoạch thuê
phương tiện vận tải, kế hoạch mua bảo hiểm cho hàng hóa, kế hoạch làm thủ tục hải quan,
kế hoạch nhận hàng và kiểm tra hàng NK, kế hoạch thanh toán…
Kế hoạch sau khi được lập ra sẽ được trình lên cấp lãnh đạo để xem xét, bổ sung
và phê duyệt trước khi đi vào thực hiện.
Thái Thuý Hà- K43E4
8
Luận văn tốt nghiệp
2.3.2. Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Sau khi lập kế hoạch xong thì bước tiếp theo là tổ chức thực hiện hợp đồng nhập
khẩu. Thực hiện hợp đồng nhập khẩu là một chuỗi các công việc kế tiếp được đan kết
chặt chẽ với nhau và được tiến hành cụ thể theo hợp đồng NK đã ký. Các doanh nghiệp
cần thực hiện tốt từng khâu trong quy trình thực hiện hợp đồng để nâng cao hiệu quả hợp
đồng. Thực hiện hợp đồng nhập khẩu nói chung bao gồm 9 bước cơ bản sau:
2.3.2.1. Xin giấy phép nhập khẩu
Giấy phép nhập khẩu là một biện pháp quan trọng để Nhà nước quản lý nhập

khác theo yêu cầu của mỗi ngân hàng. Ngoài ra cần có thêm hai ủy nhiệm chi, một là
để ký quỹ theo quy định mở L/C, một là để trả phí mở L/C cho ngân hàng mở L/C.
Thái Thuý Hà- K43E4
9
Luận văn tốt nghiệp
Số tiền ký quỹ ít hay nhiều phụ thuộc vào tổng giá trị hợp đồng, mối quan hệ, uy tín
và độ tin cậy giữa doanh nghiệp với ngân hàng mở L/C.
Khi bộ chứng từ gốc từ nước ngoài về đến ngân hàng mở L/C, người NK phải
kiểm tra chứng từ nếu chứng từ hợp lệ thì trả tiền cho ngân hàng và nhận chứng từ để
đi nhận hàng.
2.3.2.3. Thuê phương tiện vận tải
Thuê phương tiện vận tải có ý nghĩa quan trọng đối với các tác nghiệp của quy
trình thực hiện hợp đồng. Nó trực tiếp ảnh hưởng đến tiến độ giao hàng, đến sự an
toàn của hàng hóa, dễ xảy ra rủi ro và có liên quan nhiều đến nội dung khác trong quá
trình thực hiện hợp đồng.
♦ Căn cứ để thuê phương tiện vận tải:
Căn cứ vào điều kiện cơ sở giao hàng của hợp đồng: Nếu điều kiện cơ sở giao
hàng là CFR, CIF, CPT, CIP, DAF, DES, DDU, DDP thì người xuất khẩu phải tiến
hành thuê phương tiện vận tải; còn nếu điều kiện cơ sở giao hàng là EXW, FCA,
FAS, FOB thì người nhập khẩu thuê phương tiện vận tải.
Ngoài ra còn căn cứ vào khối lượng hàng hóa, đặc điểm hàng hóa; điều kiện vận
tải và các điều kiện khác trong hợp đồng như: quy định mức tải trọng tối đa của
phương tiện, mức bốc dỡ, thưởng phạt bốc dỡ,…
♦ Nghiệp vụ thuê phương tiện vận tải:
Hiện nay vận tải đường biển chiếm hơn 90% tổng khối lượng hàng hóa được
chuyên chở trong thương mại quốc tế. Chính vì vậy người NK cần phải hiểu, nắm
vững và cần có kinh nghiệm về nghiệp vụ thuê tàu biển. Có ba hình thức thuê tàu phổ
biến là: thuê tàu chợ; thuê tàu chuyến và thuê tàu định hạn.
- Thuê tàu chợ (Liner): là phương thức thuê tàu mà trong đó người thuê tàu trực
tiếp hoặc thông qua người môi giới yêu cầu chủ tàu hoặc người chuyên chở cho mình

trình vận chuyển. Vì vậy, người kinh doanh TMQT thường mua bảo hiểm cho hàng
hóa để giảm bớt rủi ro.
Trong TMQT thường áp dụng ba điều kiện bảo hiểm chính sau:
- Điều kiện bảo hiểm A: Bảo hiểm mọi rủi ro.
- Điều kiện bảo hiểm B: Bảo hiểm có tổn thất riêng.
- Điều kiện bảo hiểm C: Bảo hiểm miễn tổn thất riêng.
♦ Căn cứ mua bảo hiểm cho hàng hóa:
- Căn cứ vào điều kiện cơ sở giao hàng trong hợp đồng TMQT: Dựa trên
nguyên tắc cơ bản là rủi ro về hàng hóa trong quá trình vận chuyển thuộc về người
XK hay người NK, thì người đó cần xem xét để mua bảo hiểm hàng hóa. Nếu điều
kiện giao hàng là CIP hay CIF thì người bán phải mua bảo hiểm cho hàng hóa ở mức
tối thiểu (điều kiện C) với giá trị bảo hiểm bằng giá CIF cộng 10% giá CIF.
- Căn cứ vào hàng hóa vận chuyển: Khối lượng của hàng hóa, giá trị của hàng
hóa và đặc điểm của hàng hóa là căn cứ quan trọng để lựa chọn có mua bảo hiểm
không và mua ở điều kiện bảo hiểm nào.
- Căn cứ vào điều kiện vận chuyển: Cần căn cứ vào loại phương tiện vận
chuyển, chất lượng của phương tiện, loại bao bì bốc dỡ, đặc điểm hành trình vận
chuyển… để quyết định lựa chọn loại hình bảo hiểm thích hợp.
♦ Nghiệp vụ mua bảo hiểm hàng hóa:
Nghiệp vụ mua bảo hiểm cho hàng hóa cần tiến hành theo các bước sau:
+ Bước 1: Xác định nhu cầu bảo hiểm: bao gồm giá trị bảo hiểm và điều kiện
bảo hiểm.
+ Bước 2: Xác định loại hình bảo hiểm: hợp đồng bảo hiểm chuyến (Voyage
policy) hoặc hợp đồng bảo hiểm bao ( Open policy).
+ Bước 3: Lựa chọn công ty bảo hiểm
+ Bước 4: Đàm phán ký kết hợp đồng bảo hiểm, thanh toán phí bảo hiểm, nhận
đơn bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm.
Thái Thuý Hà- K43E4
11
Luận văn tốt nghiệp

thuế sau khi đã XK xong hàng (phải đảm bảo đủ điều kiện).
2.3.2.6. Nhận hàng nhập khẩu
- Nhận hàng từ tàu biển: chuẩn bị chứng từ để nhận hàng → ký hợp đồng ủy
thác cho cơ quan ga cảng giao nhận hàng → xác nhận với cơ quan ga cảng về hàng
hóa và kế hoạch tiếp nhận hàng → cung cấp tài liệu cần thiết cho việc giao nhận hàng
hóa (vận đơn, lệnh giao hàng…) → tiến hành nhận hàng (người NK cần phải kiểm tra
giám sát chặt chẽ) → thanh toán chi phí cho cơ quan ga cảng.
- Nhận hàng chuyên chở bằng container: nhận vận đơn và các chứng từ khác
(hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói…) → trình vận đơn và các chứng từ khác cho
hãng tàu để đổi lấy lệnh giao hàng (D/O) → người NK đến trạm hoặc bãi container
Thái Thuý Hà- K43E4
12
Luận văn tốt nghiệp
để nhận hàng. Nếu hàng đủ một container (FCL), người NK muốn nhận container về
kiểm tra tại kho riêng thì phải làm đơn đề nghị cơ quan hải quan, đồng thời đề nghị
hãng tàu để mượn container. Khi được chấp nhận, chủ hàng kiểm tra niêm phong, kẹp
chì rồi vận chuyển container về kho riêng, mời cơ quan hải quan đến kiểm hóa, sau
đó hoàn trả container rỗng cho hãng tàu. Nếu hàng không đủ một container (LCL) thì
cảng giao container cho chủ hàng có nhiều hàng nhất mang về cơ sở để dỡ hàng, phân
chia với sự giám sát của hải quan; nếu cảng là người mở container để phân chia thì
chủ hàng làm thủ tục nhận hàng lẻ và vận chuyển hàng về kho riêng.
- Nhận hàng chuyên chở bằng đường sắt:
+ Nếu hàng đầy toa xe: người NK nhận cả toa xe, kiểm tra niêm phong kẹp chì,
làm thủ tục hải quan, dỡ hàng, kiểm tra hàng hóa và tổ chức vận chuyển về kho riêng.
+ Nếu hàng hóa không đủ toa xe: người NK nhận hàng tại trạm giao hàng của
ngành đường sắt và tổ chức vận chuyển hàng hóa về kho riêng.
- Nhận hàng chuyên chở bằng đường bộ:
Nếu nhận tại cơ sở của người NK thì người NK chịu trách nhiệm bốc hàng
xuống để nhận hàng; Nếu nhận tại cơ sở của người vận tải, người NK phải kiểm tra
hàng và tổ chức vận chuyển hàng về kho riêng.

đồng thời thông báo ngay cho bên bán biết.
- Các cơ quan kiểm dịch phải thực hiện nhiệm vụ kiểm dịch nếu hàng NK là
động vật hoặc thực vật.
2.3.2.8. Thanh toán
Việc thanh toán trong TMQT được thực hiện thông qua nhiều hình thức khác nhau.
Một số hình thức thanh toán mà các doanh nghiệp Việt Nam thường hay áp dụng là:
- Thanh toán bằng hình thức tín dụng chứng từ L/C:
Sau khi ngân hàng mở L/C cho người hưởng lợi là bên XK, người NK kiểm tra
L/C. Nếu L/C hợp lệ thì ngân hàng mở L/C gửi L/C gốc cho ngân hàng đại lý ở nước
ngoài để ngân hàng này thông báo cho người XK biết là L/C đã được mở. Nếu người
XK chấp nhận L/C, họ sẽ tiến hành giao hàng đồng thời gửi bộ chứng từ hàng hóa
cho ngân hàng mở L/C. Trong quá trình kiểm tra L/C, nếu các bên thấy bất kỳ một sai
sót nào của L/C đều phải thông báo cho ngân hàng mở L/C để sửa chữa cho phù hợp.
Nhận được bộ chứng từ hàng hóa, ngân hàng mở L/C và nhà NK cùng kiểm tra bộ
chứng từ. Nếu chứng từ hợp lệ, người NK trả tiền cho ngân hàng và lấy chứng từ đi
nhận hàng.
- Thanh toán bằng phương thức chuyển tiền:
Người XK khi giao hàng phải nhanh chóng lập bộ chứng từ phù hợp với yêu
cầu của hợp đồng và chuyển đến cho người NK. Người NK sẽ tiến hành kiểm tra, nếu
phù hợp thì viết lệnh chuyển tiền gửi ngân hàng yêu cầu ngân hàng chuyển tiền (bằng
điện T/T hoặc bằng thư M/T) để trả tiền cho bên XK. Khi người NK chuyển tiền
thanh toán, ngân hàng sẽ gửi giấy báo cho bên XK. Phương thức thanh toán bằng T/T
nhanh hơn M/T nhưng chi phí lớn hơn nhiều.Vì vậy, doanh nghiệp cần phải cân nhắc
kỹ lưỡng khi áp dụng phương thức thanh toán này.
- Thanh toán bằng phương thức nhờ thu:
Là phương thức mà người XK sau khi hoàn thành xong nghĩa vụ giao hàng thì
lập hối phiếu gửi đến ngân hàng nhờ thu hộ số tiền ghi trên hóa đơn. Có hai loại là
nhờ thu phiếu trơn và nhờ thu kèm chứng từ.
Khi nhận được bộ chứng từ nhờ thu từ ngân hàng nước ngoài, ngân hàng trong
nước sẽ thông báo cho người NK bằng văn bản với đầy đủ chi tiết liên quan đến bộ

hoặc thanh toán chậm; không chỉ định phương tiện vận tải đến nhận hàng hoặc chậm;
đơn phương hủy bỏ hợp đồng,…
Để khiếu nại, người NK phải lập hồ sơ khiếu nại bao gồm: Đơn khiếu nại, kèm
theo bằng chứng về sự vi phạm (biên bản giám định, ROROC - biên bản kết toán
nhận hàng với tàu, COR - biên bản hàng đổ vỡ, hư hỏng hay CSC - giấy chứng nhận
hàng thiếu …) và các chứng từ khác có liên quan (hóa đơn, vận đơn đường biển, đơn
bảo hiểm - nếu khiếu nại công ty bảo hiểm…)
Khi nhận được hồ sơ khiếu nại, bên bị khiếu nại cần nghiêm túc, nhanh chóng
tìm ra các biện pháp để giải quyết khiếu nại. Nếu việc khiếu nại không được giải
quyết thỏa đáng, hai bên có thể kiện nhau tại cơ quan Trọng tài (nếu như có thỏa
thuận Trọng tài) hoặc tại Tòa án.
2.3.3. Giám sát và điều hành thực hiện hợp đồng nhập khẩu
2.3.3.1. Giám sát thực hiện hợp đồng
* Khái niệm về giám sát hợp đồng:
Hoạt động giám sát hợp đồng đề cập đến những công việc mà mỗi bên phải thực
hiện để đảm bảo rằng các bên có thực hiện đúng nghĩa vụ của mình theo quy định
trong hợp đồng hay không. Như vậy, thực chất giám sát hợp đồng là một hệ thống
Thái Thuý Hà- K43E4
15
Luận văn tốt nghiệp
báo động sớm, cảnh tỉnh về các công việc mà mỗi bên phải thực hiện để đảm bảo cả
hai bên tránh được chậm trễ hoặc sai sót trong thực hiện hợp đồng.
Phạm vi của giám sát là giám sát cả nội dung và thời gian tiến hành công việc, giám
sát cả công việc của mình và công việc của đối tác trong quá trình thực hiện hợp đồng.
* Nội dung của giám sát hợp đồng:
Giám sát hợp đồng là thực hiện kiểm tra tình hình thực hiện hợp đồng ở các nội
dung sau:
- Khối lượng hàng hóa: Các chủng loại hàng nhập khẩu, số lượng của từng loại
hàng hóa, phạm vi lựa chọn về số lượng.
- Chất lượng hàng hóa: Sự tuân thủ về chất lượng, thời gian, địa điểm giám định

Thái Thuý Hà- K43E4
16

Trích đoạn Điều hành quá trình thực hiện hợp đồng Những vấn đề còn tồn tại Nguyên nhân của những tồn tại Quan điểm giải quyết các vấn đề trong quản trị quy trình thực hiện hợp Nâng cao nghiệp vụ mở L/C
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status