Tính toán thiết kế Cao ốc BMC tọa lạc tại số 258 Bến Chương Dương, phường Cô Giang, Quận 1, TP Hồ Chí Minh cao 20 tầng - Pdf 25

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CAO ỐC CĂN HỘ BMC
PHẦN I: KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
I.SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ:
Cùng với đà tăng giá điện, giá đất và làn sóng đầu tư nước ngoài đang đổ vào
thành phố Hồ Chí Minh, giá thuê cao ốc văn phòng đã tăng lên đáng kể, theo nhiều
chuyên gia kinh tế, mảng cao ốc cho thuê sẽ đắt khách trong những năm tới.Cao ốc căn
hộ BMC được xây dựng để kinh doanh, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về căn hộ, văn
phòng cho thuê và các dịch vụ như cà phê internet, cửa hàng thức ăn nhanh, phòng
game, trung tâm thương mại, khu giặt ủi, phòng tập thể dục thể thao…
II.ĐẶC ĐIỂM, VỊ TRÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.Vị trí xây dựng công trình
Cao ốc BMC tọa lạc tại số 258 Bến Chương Dương, phường Cô Giang, Quận 1,
TP Hồ Chí Minh bên cạnh đại lộ Đông Tây và khu khu quy hoạch các dự án trọng
điểm của thành phố.
2.Các điều kiện khí hậu tự nhiên của thành phố Hồ Chí Minh
- Diện tích: 2.029km
2
- Số dân: 5037155 người
- Mật độ: 2482.5 người/ km
2

- Vị trí:
Thành phố Hồ Chí Minh nằm giữa vùng đồng bằng sông Cửu Long và miền
Đông Nam Bộ, Nam Trung Bộ, Nam Tây Nguyên. Đây là miền đất phát triển mạnh về
nông sản hàng hoá, cây công nghiệp, dầu khí và nhất là du lịch.
TP Hồ Chí Minh có toạ đô địa lý khoảng 10
0
10’ – 10
0
38 vĩ độ bắc và 106
0

Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 4 (28,8
0
C), tháng có nhiệt độ trung bình
thấp nhất là khoảng giữa tháng 12 và tháng 1 (25,7
0
C). Hàng năm có tới trên 330 ngày
có nhiệt độ trung bình 25-28
0
C. Ðiều kiện nhiệt độ và ánh sáng thuận lợi cho sự phát
triển các chủng loại cây trồng và vật nuôi đạt năng suất sinh học cao; đồng thời đẩy
nhanh quá trình phân hủy chất hữu cơ chứa trong các chất thải, góp phần làm giảm ô
nhiễm môi trường đô thị
Lượng mưa cao, bình quân/năm 1.949 mm; năm cao nhất 2.718 mm (1908) và
năm nhỏ nhất 1.392 mm (1958); với số ngày mưa trung bình/năm là 159 ngày. Khoảng
90% lượng mưa hàng năm tập trung vào các tháng mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11;
trong đó hai tháng 6 và 9 thường có lượng mưa cao nhất. Các tháng 1,2,3 mưa rất ít,
lượng mưa không đáng kể. Trên phạm vi không gian thành phố, lượng mưa phân bố
không đều, có khuynh hướng tăng dần theo trục Tây Nam - Ðông Bắc. Ðại bộ phận các
quận nội thành và các huyện phía Bắc thường có lượng mưa cao hơn các quận huyện
phía Nam và Tây Nam.
3.Tình hình địa chất công trình và địa chất thuỷ văn
a. Địa hình
Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Ðông Nam bộ
và đồng bằng sông Cửu Long. Ðịa hình tổng quát có dạng thấp dần từ Bắc xuống Nam
và từ Ðông sang Tây. Nó có thể chia thành 3 tiểu vùng địa hình
Vùng cao nằm ở phía Bắc - Ðông Bắc và một phần Tây Bắc (thuộc bắc huyện Củ
Chi, đông bắc quận Thủ Ðức và quận 9), với dạng địa hình lượn sóng, độ cao trung
bình 10-25 m và xen kẽ có những đồi gò độ cao cao nhất tới 32m, như đồi Long Bình
(quận 9).
Vùng thấp trũng ở phía Nam-Tây Nam và Ðông Nam thành phố (thuộc các quận

Cát bụi chặt vừa
Cát hạt trung, hạt thô
Cát thô, cuội sỏi
γ=15,9 (KN/m
2
)
N=18
N=15
N=6
N=21
N=32
N=35
N=44
c. Đánh giá nền đất
Bảng các chỉ tiêu cơ lí có được từ thí nghiệm
Tên gọi
lớp đất
γ
(KN/m
3
)
γ
h
(KN/m
3
)
W% W
dẻo
% W
nhão

)
Đất lấp - - - - - -
Sét 20 0.45 Dẻo cứng 1.05 -
Sét pha 12.5 0.28 Dẻo cứng 0.39 - 17,99
Sét pha 14 0.8 Dẻo chảy 0.93 - 13,37
Cát pha 6 0 Dẻo 0.49 - 17,18
Cát bụi - - - 0.65 Chặt vừa 15,45
Cát hạt trung - - - 0.63 Chặt vừa 15,64
Cát cuội sỏi - - - 0.52 Chặt 16,71
SVTH: HUỲNH PHƯƠNG TÂY - LỚP 04X1A – KHOA XDDD&CN Trang 4
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CAO ỐC CĂN HỘ BMC
-3.0
-44.3
1
-4.5
-9.5
-39.2
-14.2
-21.5
-29.2
2
3
4
5
6
+0.0
-1.2
-61.5
ÐAT
LAP


Lớp 5 và 6 là lớp cát hạt trung, hạt thô và cát thô cuội sỏi, ở trạng thái chặt, có biến
dạng lún ít, tính năng xây dựng tốt. Do đó ta cho cọc cắm vào lớp đất này.
III.QUY MÔ VÀ ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH:
- Diện tích khu đất: 1.757m2
- Diện tích xây dựng: 913 m2
- Mật độ xây dựng: 52%
- Hệ số sử dụng đất: 11 lần
- Số tầng cao: 20 tầng + 02 tầng hầm.
- Chiều cao tối đa : 74.35m
- Khu căn hộ BMC là một block nhà cao 22 tầng, có hai tầng hầm làm bãi để xe.
-Tầng trệt dành cho siêu thị, tiếp tân, sảnh chờ, khu vực y tế Tầng lửng được bố
trí phòng chơi game, cửa hàng thức ăn nhanh, trung tâm thương mại. Lầu một có cafe
Internet, sảnh sinh hoạt cộng đồng, khu giặt ủi, phòng tập thể dục thể thao…
Phối cảnh căn hộ BMC.
Lầu 2 và 3 là 8 văn phòng cho thuê, diện tích từ 80 đến 98 m
2
mỗi văn phòng. Các
lầu 4,6,8,10,12,14,16,18,20, mỗi lầu là có diện tích 676 m2 được bố trí 4 căn hộ
SVTH: HUỲNH PHƯƠNG TÂY - LỚP 04X1A – KHOA XDDD&CN Trang 6
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CAO ỐC CĂN HỘ BMC
penthouse. Các lầu 5,7,9,11,13,15,17,19, mỗi lầu là 8 căn hộ. Các căn hộ có diện tích
từ 80,5 đến - 189,5 m2 được bố trí hợp lý, phù hợp phong thủy Á đông. Mỗi căn đều có
3 phòng ngủ, 2-3 phòng vệ sinh, sân phơi và ban công. Phòng khách liên thông với bếp
và phòng ăn tạo nên không gian rộng rãi, thoáng mát. Riêng căn hộ penthouse có thêm
phòng sinh hoạt gia đình rộng 10,2 và 12 m2, sân vườn rộng 16,6 và 19,2 m2.
Tất cả các phòng đều tiếp xúc trực tiếp với bên ngoài để tạo không khí trong lành
và cảm giác gần gũi với thiên nhiên. Trang thiết bị bên trong căn hộ là các thương hiệu
gạch Đồng Tâm, cửa Hòa Bình, sàn gỗ Picenza, thiết bị vệ sinh Inax và American
Standard Căn hộ xây dựng hoàn thiện, trang bị sẵn máy lạnh, kệ bếp và máy hút khói.

và phòng chờ để đón khách.
Mặt bằng tầng lửng : bố trí các phòng dịch vụ thương mại, sinh hoạt cộng đồng,
phòng vệ sinh…
Mặt bằng tầng 1: bố trí các phòng tập thể dục thể thao nam và nữ, trung tâm
thương mại và dịch vụ, nhà hàng café điểm tâm, quầy bar.
Mặt bằng tầng 2,3: tất cả diện tích đều dành cho việc bố trí các văn pòng cho
thuê.
Mặt bằng tầng 4,6,8,10,12,14,16,18,20: gồm 4 căn hộ penthouse rộng lớn đầy đủ
tiện nghi nhất, có sân vườn.
Mặt bằng tầng 5,7,9,11,13,15,17,19: bố trí 8 căn hộ cho thuê.
Mặt bằng tầng mái: dùng để đặt bể nước mái và kỹ thuật thang máy.
b. Thiết kế mặt đứng
Công trình thuộc loại công trình lớn ở tp Hồ Chí Minh với hình khối kiến trúc
được thiết kế theo kiến trúc hiện đại tạo nên sự hoành tráng của công trình.
c. Thiết kế mặt cắt
Nhằm thể hiện nội dung bên trong công trình, kích thước cấu kiện cơ bản, công
năng của các phòng.
Dựa vào đặc điểm sử dụng và các điều kiện vệ sinh ánh sáng, thông hơi thoáng
gió cho các phòng chức năng ta chọn chiều cao các tầng như sau:
Tầng hầm 1 cao 3,3m.
Tầng hầm 2 cao 3,75m.
Tầng trệt, lửng cao 4.2 m.
Tầng 1 cao 3,5m.
Các tầng còn lại cao 3.1m.
3. Giải pháp kết cấu
Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam việc sử dụng kết cấu bêtông cốt
thép trong xây dựng trở nên rất phổ biến. Đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng, bêtông
cốt thép được sử dụng rộng rãi do có những ưu điếm sau:
+ Giá thành của kết cấu bêtông cốt thép thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những
công trình có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau.

đặt tại tầng hầm của công trình. Khi nguồn điện chính của công trình bị mất thì máy
phát điện sẽ cung cấp điện cho các trường hợp sau:
- Các hệ thống phòng cháy chữa cháy.
- Hệ thống chiếu sáng và bảo vệ.
- Các phòng làm việc ở các tầng.
- Hệ thống thang máy.
- Hệ thống máy tính và các dịch vụ quan trọng khác.
d.Hệ thống cấp thoát nước
+ Cấp nước:
SVTH: HUỲNH PHƯƠNG TÂY - LỚP 04X1A – KHOA XDDD&CN Trang 9
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CAO ỐC CĂN HỘ BMC
Nước từ hệ thống cấp nước của thành phố đi vào bể ngầm đặt tại tầng hầm của
công trình. Sau đó được bơm lên bể nước mái, quá trình điều khiển bơm được thực
hiện hoàn toàn tự động. Nước sẽ theo các đường ống kĩ thuật chạy đến các vị trí lấy
nước cần thiết.
+ Thoát nước:
Nước mưa trên mái công trình, trên logia, ban công, nước thải sinh hoạt được thu
vào xênô và đưa vào bể xử lý nước thải. Nước sau khi được xử lý sẽ được đưa ra hệ
thống thoát nước của thành phố.
e. Hệ thống phòng cháy, chữa cháy:
+ Hệ thống báo cháy:
Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi phòng và mỗi tầng, ở nơi công cộng
của mỗi tầng. Mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiện được
cháy phòng quản lý nhận được tín hiệu thì kiểm soát và khống chế hoả hoạn cho công
trình.
+ Hệ thống chữa cháy:
Thiết kế tuân theo các yêu cầu phòng chống cháy nổ và các tiêu chuẩn liên quan
khác (bao gồm các bộ phận ngăn cháy, lối thoát nạn, cấp nước chữa cháy). Tất cả các
tầng đều đặt các bình CO
2

2
là diện tích xây dựng công trình theo hình chiếu mặt bằng
mái công trình.
S
LD
= 1757m
2
là diện tích lô đất.
2. Hệ số sử dụng đất: H
SD
là tỉ số của tổng diện tích sàn toàn công trình trên diện tích
lô đất.
H
SD
= S
s
/S
xd
= 18499.2/1757 = 10.5
Trong đó: S
S

18499.2m
2
là tổng diện tích sàn toàn công trình không bao gồm
diện tích sàn tầng hầm và mái.
SVTH: HUỲNH PHƯƠNG TÂY - LỚP 04X1A – KHOA XDDD&CN Trang 11
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CAO ỐC CĂN HỘ BMC
PHẦN II: KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
CHƯƠNG I: TÍNH TOÁN SÀN TRỰC GIAO CÓ DẦM CHÍNH THEO

Vậy chọn sơ bộ h
b
= 150 mm cho các ô sàn trên (bố trí văn phòng cho thuê.)
- Các ô sàn Ô1, Ô2, Ô3, Ô4, Ô10, Ô12, Ô13 là ô sàn làm việc theo phương cạnh
ngắn. Ô1, Ô2, Ô3, Ô4 có cạnh ngắn là l = 1.65m; Ô12, Ô13 có cạnh ngắn là l = 1.75m;
SVTH: HUỲNH PHƯƠNG TÂY - LỚP 04X1A – KHOA XDDD&CN Trang 12
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CAO ỐC CĂN HỘ BMC
Ô10 có cạnh ngắn là l = 1.05m. Ta chon chung l = 1.75m để tính chiều dày cho các ô
này. ==> h
b
= 1.4x1.75/30 = 0.82m. Chọn h
b
= 15cm để hạn chế số loại bề dày bản.
- Ô sàn Ô10 là ô sàn console làm việc theo phương cạnh ngắn l = 1.05m, ==> h
b
= 1.4x1.05/10 = 0.147m , chọn h
b
= 15cm.
1.2 Chọn kích thước dầm
1.2.1 Tầng hầm 1, tầng trệt và tầng lửng
a.Dầm khung
Chọn h=700mm, b=600mm
b. Dầm sàn
Chọn h = 500mm, b = 350mm
1.2.2 Tầng 1
a. Dầm khung
Do thay đổi hệ kết cấu chịu lực theo phương đứng, dầm chính ở tầng 1 làm kết
cấu đỡ vách phía trên nên ta chọn kích thước dầm: h = 1500mm; b = 600mm.
b. Dầm sàn
Chọn h = 500mm, b = 350mm.

Nk .
SVTH: HUỲNH PHƯƠNG TÂY - LỚP 04X1A – KHOA XDDD&CN Trang 13
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CAO ỐC CĂN HỘ BMC
Trong đó:
+ R
b
: cường độ chịu nén của bêtông. Với bêtông có cấp bền nén B25 thì R
b
=
1450(T/m
2
)
+ k
t
: hệ số xét đến ảnh hưởng khác như mômen uốn, hàm lượng cốt thép, độ
mảnh của cột. k
t
= 0.91.1 đối cột chịu nén trung tâm, k
t
=1.2 1.5 đối với cột chịu
nén lệch tâm. Chọn k
t
=1,2
+ N: lực nén được tính toán gần đúng như sau:
N = m
S
.q.F
S
Trong đó:
m

= 9.25 x 8 = 74 m
2
.
 N = 24 x 1x 74 = 1776 tấn.
 A
o
= (1.2 x 1776)/1450 = 1.47 m
2
.
 chọn b = 1000 mm; h = 1200 mm.
2 Xác định tải trọng tác dụng lên sàn
2.1 Tĩnh tải
Cấu tạo sàn:
SVTH: HUỲNH PHƯƠNG TÂY - LỚP 04X1A – KHOA XDDD&CN Trang 14
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CAO ỐC CĂN HỘ BMC
Các lớp cấu tạo sàn
Lớp vật liệu
Ch.dày
( m )
Tr.lượng riêng
(kg/m
3
)
g
tc
(kg/m
2
)
Hệ số vượt
tải n

Vậy tổng tĩnh tải và hoạt tải tính toán:
- Đối với ô văn phòng:
2
/744504240 mkggp
tttt
=+=+=
∑∑∑
- Đối với ô hành lang:
2
/864504360 mkggp
tttt
=+=+=
∑∑∑
SVTH: HUỲNH PHƯƠNG TÂY - LỚP 04X1A – KHOA XDDD&CN Trang 15
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CAO ỐC CĂN HỘ BMC
3. Tính toán nội lực các ô bản
Ở đây ta tính toán nội lực theo phương pháp phần tử hữu hạn.
Khái quát về phương pháp phần tử hữu hạn.
Sự rời rạc hoá kết cấu liên tục:
Ngày nay, người ta đã xây dựng được những phương pháp tính bằng số mạnh để
giải quyết các bài toán về môi trường liên tục. Các phương pháp tính hiện đại này được
sử dụng một cách có hiệu quả để phân tích các kết cấu bằng cách sử dụng một mô hình
rời rạc để mô hình hoá kết cấu thực. Trong số đó có thể kể đến phương pháp sai phân
hữu hạn, phương pháp phần tử biên, lý thuyết tương đương năng lượng, và phương
pháp phần tử hữu hạn. Các phương pháp này được phân biệt theo bản chất của cách rời
rạc hoá kết cấu liên tục. Phương pháp phần tử hữu hạn (PTHH) xây dựng trên cơ sở rời
rạc hoá về mặt vật lý.
Trong phương pháp phần tử hữu hạn, vật thể liên tục được thay thế bằng một số
hữu hạn các phần tử rời rạc có hình dạng đơn giản, chúng được liên kết với nhau tại
các nút. Các phần tử này vẫn là các phần tử liên tục trong phạm vi của nó, nhưng do có

Số lượng phần tử hay nói khác đi là số lượng nút có liên quan đến số lượng ẩn số
của bài toán. Thông thường, với một bài toán không phức tạp lắm, khi phân tích bằng
phương pháp PTHH, cũng phải giải hệ phương trình chứa hàng trăm ẩn. Với những kết
cấu phức tạp, đòi hỏi mức độ chính xác cao, số ẩn số có khi lên đến hàng nghìn. Điều
đó cho thấy phương pháp PTHH đòi hỏi phải có máy tính điện tử để thực hiện. Ưu
điểm nổi bật của thuật toán trong phương pháp PTHH là đơn giản, tính hệ thống cao rất
phù hợp với máy tính điện tử. Với sự phát triển nhanh chóng của máy tính điện tử, việc
giải một hệ phương trình với số ẩn số lớn không còn là một điểm đáng ngại như trước
đây nữa.
Tính toán hệ sàn với phương pháp phần tử hữu hạn.
Sử dụng chương trình tính toán SAFE , mô hình hệ sàn với các số liệu sau:
- Bêtông B25: - E =3000000 T/m
2
.
- Hệ số Poisson: 0.2
- Dầm có tiết diện: Dầm khung: bxh = 0.7x0.4 m
2
.
Dầm biên: bxh = 0.35x0.4 m
2
.
- Sàn dày 15 cm, 20cm, 10 cm tuỳ vị trí.
- Vách dày 35 cm, trừ vách ngăn chia lõi thang máy chọn 20cm.
Kết quả mômen đươc trình bày bên dưới:
SVTH: HUỲNH PHƯƠNG TÂY - LỚP 04X1A – KHOA XDDD&CN Trang 17
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CAO ỐC CĂN HỘ BMC
Mômen Mxx
Mômen Myy
SVTH: HUỲNH PHƯƠNG TÂY - LỚP 04X1A – KHOA XDDD&CN Trang 18
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CAO ỐC CĂN HỘ BMC

II
'(T.m/m)
Ô1 0 0.24 -2.0846 0 0 0
Ô2 0 0.2164 -1.8548 0 0 0
Ô3 0 0.105 -0.6145 0 0 0
Ô4 0 0.0402 -2.0217 0 0 0
Ô5 -2.0846 0.9143 -2.5324 -1.6132 0.8464 -1.8108
Ô6 -2.5324 1.0108 -2.4474 -1.8453 0.8177 -2.0015
Ô7 -1.6217 0.5974 -1.8725 -1.8108 0.35528 -2.0209
Ô8 -1.8725 0.7229 -2.1347 -2.0015 0.3437 -1.4321
Ô9 -2.1347 0.5552 -2.1189 -1.4733 0.474 -1.6066
Ô10 0 0 0 -0.4477 0.314 -1.0015
Ô11 0 0 0 -0.216 0.0512 -1.0015
Ô12 -0.06722 0.25 -1.1377 -1.6066 0.1015 -0.1213
Ô13 0 0 0 -1.6066 0.0462 -0.0955
Ô14 -0.2204 0.6227 -0.2204 -0.7218 0.4364 -0.4352
Ô15 -2.0121 0.414 -2.0121 -0.2772 0.3733 -1.4733
Ô16 -2.4474 0.2035 -2.3127 -1.0245 0.4409 -1.12463
4. Tính toán và thiết kế bản sàn
4.1. Vật liệu
- Bêtông B25 có: R
b
= 14,5(MPa) = 145 ( kg/cm
2
).
R
bk
= 1,05(MPa) = 10,5 ( kg/cm
2
).

Trong đó: h
o
= h-a.
a: khoảng cách từ mép bê tông đến trọng tâm cốt thép, chọn a=2cm.
M- moment tại vị trí tính thép.
+ Kiểm tra điều kiện:
- Nếu
Rm
αα
>
: tăng kích thước hoặc tăng cấp độ bền của bêtông để đảm bảo điều
kiện hạn chế
Rm
αα

- Nếu
Rm
αα

: thì tính
[ ]
m
αζ
.211.5,0 −+=
Diện tích cốt thép yêu cầu trong phạm vi bề rộng bản b = 1m:
)(

2
0
cm

a
f
A
BT
S
BT
S
=
Kiểm tra hàm lượng cốt thép:
%100.
.100
%
0
S
h
A
BT
=
µ
maxmin
µµµ
≤≤
µ nằm trong khoảng 0,3%÷0,9% là hợp lý.
Nếu µ<µ
min
= 0.1% thì A
Smin
= µ
min
.b.h

II
'
Ô1 0 0.6626 5.9937 0 0 0
Ô2 0 0.5972 5.3046 0 0 0
Ô3 0 0.2891 1.7099 0 0 0
Ô4 0 0.1105 5.8043 0 0 0
Ô5 5.9937 2.5605 7.3594 4.5882 2.3669 5.1735
Ô6 7.3594 2.8367 7.0978 5.2763 2.2852 5.7436
Ô7 4.6133 1.6617 5.3574 5.1735 0.9832 5.8019
Ô8 5.3574 2.0162 6.145 5.7436 0.9509 4.0566
Ô9 6.145 1.543 6.0973 4.1771 1.315 4.5688
Ô10 0 0 0 1.2414 0.8682 2.81
Ô11 0 0 0 0.596 0.1408 2.81
Ô12 0.1849 0.6904 3.2017 4.5688 0.2794 0.3341
Ô13 0 0 0 4.5688 0.127 0.2629
Ô14 0.4383 1.2438 0.4383 1.4433 4.1321 0.8675
Ô15 4.0816 0.8251 4.0816 0.5516 2.9705 6.8726
Ô16 4.9895 4.1292 7.2517 2.0554 0.8789 2.2588
Chọn thép có đường kính d = 12 mm, f
s
= 1.13 mm
2
.

SVTH: HUỲNH PHƯƠNG TÂY - LỚP 04X1A – KHOA XDDD&CN Trang 22
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CAO ỐC CĂN HỘ BMC
Bảng tính khoảng cách cốt thép tại gối và nhịp
Loại ô
a
xx

Ô15 19.565 98.506 19.565 147.54 109.34 27.052
Ô16 15.92 201.28 16.902 39.291 92.444 35.714
SVTH: HUỲNH PHƯƠNG TÂY - LỚP 04X1A – KHOA XDDD&CN Trang 23
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CAO ỐC CĂN HỘ BMC
Bảng chọn khoảng cách cốt thép thực tế tại gối và nhịp
Loại ô
a
xx
(cm) a
yy
(cm)
a
I
a
1
a
I
' a
II
a
2
a
II
'
Ô1 15 20 15 20 20 20
Ô2 15 20 15 20 20 20
Ô3 15 20 15 20 20 20
Ô4 15 20 15 20 20 20
Ô5 15 20 15 20 20 20
Ô6 15 20 15 20 20 20

g
1
= ψ
1
gl
2
; p
d1
= ψ
1
pl
2
g
2
= ψ
2
gl
1
; p
d2
= ψ
2
p
l
1
1
Trong đó:
3
2
1

di

Có được q
d
ta tiến hành tính nội lực dầm theo phương pháp cơ học kết cấu bình
thường.
l
2
l
2
L
2
l
1
l
1
L
1
Sơ đồ tính
SVTH: HUỲNH PHƯƠNG TÂY - LỚP 04X1A – KHOA XDDD&CN Trang 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status