Định hướng chiến lược kinh doanh cho công ty Cổ phần Dược và vật tư thú y Hanvet - Pdf 25

LỜI MỞ ĐẦU
Chiến lược kinh doanh vĩ mô không phải là hoạt động kinh doanh cụ thể, là
kết quả kinh doanh,… song chiến lược kinh doanh đúng dắn là tập hợp tất cả
thông tin chi tiết, cụ thể liên quan từ đó các chuyên gia tư vấn nhiều năm kinh
nghiệm, am tường lĩnh vực kinh tế phân tích, đánh giá và từ đó đưa ra những
chiến lược phù hợp với mô hình của doanh nghiệp.
Chiến lược kinh doanh đúng đắn sẽ đảm bảo cho các kế hoạch kinh
doanh, hoạt động kinh doanh thuận lợi, đảm bảo sự tăng trưởng theo kế
hoạch. Định hướng chiến lược kinh doanh giúp các doanh nghiệp có cái nhìn
xuyên xuốt và kiên định thực hiện các kế hoạch kinh doanh, tiếp thị, nhân
sự, cả mô hình, cấu trúc của doanh nghiệp sẽ được thành lập và vận hành
nhằm đảm bảo chiến lược trên. Sự khác biệt giữa một doanh nghiệp thành
công và doanh nghiệp thất bại là ở chỗ doanh nghiệp thành công biết định
hướng chiến lược kinh doanh,có phương pháp và quy trình triển khai khoa
học để đạt được mục tiêu mà chiến lược đã đề ra.
Công ty Cổ phần Dược và vật tư thú y Hanvet là một công ty kinh doanh
các sản phẩm thuốc thú y, sau 20 năm phát triển đã có những thành tựu đáng
kể. Công ty cũng đã chú trọng tới việc hoạch định chiến lược kinh doanh, tuy
nhiên vẫn còn bộc lộ một số mặt hạn chế.
Sau một thời gian thực tập và nghiên cứu tại công ty Cổ phần Dược và vật
tư thú y Hanvet, chuyên đề thực tập tồng hợp đi sâu tìm hiểu: “Định hướng
chiến lược kinh doanh cho công ty Cổ phần Dược và vật tư thú y Hanvet”
Ngoài lời mở đầu, phần kết luận và phần tài liệu tham khảo, chuyên đề thực
tập tổng hợp gồm có 3 chương.
1
Chương 1: Cơ sở chung về xây dựng chiến lược kinh doanh trong doanh
nghiệp.
Chương 2: Phân tích môi trường kinh doanh thuốc thú y của công ty cổ
phần thý y Hanvet.
Chương 3: Định hướng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần thuốc
thú y Hanvet đến năm 2015.

giúp hình dung và mô tả sự phát triển của doanh nghiệp trong một thời gian
dài. Định hướng chiến lược cho thấy tương lai của doanh nghiệp trong hiện
tại bằng cách phân tích môi trường, dự báo thay đổi. Định hướng chiến lược
đã kéo tương lai của doanh nghiệp về với hiện tại, nối giữa ngày nay và ngày
mai của doanh nghiệp, từ đó có các kế hoạch hành động hiện tại để đạt đến
tương lai. Định hướng chiến lược giúp cho doanh nghiệp luôn giữ vững được
định hướng của mình mà không lo sợ chệnh hướng: Nếu bạn không nghĩ về
tương lai thì bạn sẽ không có tương lai đó.
- Cơ sở để phân bổ nguồn lực. Chiến lược là khung hướng dẫn cho quá
trình phân bổ nguồn lực của tổ chức hợp lý. Nhờ có khung đó, các nguồn lực
chiến lược sẽ ưu tiên cho hoạt động cốt lõi, các lĩnh vực cần có sự ưu tiên. Sự
phân bổ nguồn lực như vậy sẽ đảm bảo cho thành công lâu dài của doanh
nghiệp.
- Tạo niềm tin và sự gắn kết nội bộ. Chiến lược góp phần phát triển niềm
tin và ý chí cho các thành viên của doanh nghiệp. Người lao động, chủ sở
hữu, nhà quản lý sẽ có được niềm tin vào tương lai của doanh nghiệp khi họ
biết rằng tương lai đó đã được cân nhắc và tính toán kỹ lưỡng. Bên cạnh đó,
việc những người nhân viên tham gia vào định hướng chiến lược làm cho họ
hiểu hơn mối quan hệ giữa năng suất và tiền công, tiền thưởng trong từng kế
hoạch chiến lược, dó đó thúc đấy họ làm việc tích cực hơn. Trong điều kiện
môi trường kinh doanh hiện tại thì điều này lại càng quan trọng bởi chiến lược
là phương tiện có thể truyền động lực cho mọi thành viên của tổ chức.
4
Các nhà nghiên cứu đã rút ra vai trò của chiến lược như sau:
- Một là, nâng cao khả năng của doanh nghiệp trong việc phòng tránh các vấn
đề rắc rối. Những nhà quản trị khuyến khích sự chú ý của cấp dưới vào việc
định hướng, giúp đỡ trong dự báo và theo dõi môi trường kinh doanh.
- Hai là, các quyết định chiến lược tập thể chắc chắn sẽ được đưa ra từ các
phương án tối ưu hiện có. Quy trình quản trị chiến lược sẽ cho các quyết định
tốt hơn bởi vì hoạt động tập thể sản sinh ra nhiều phương án chiến lược hơn,

cứu cũng chỉ ra rằng, thông thường các công ty thực hiện định hướng chiến
lược thì đạt kết quả tốt hơn nhiều so với các công ty không thực hiện. Định
hướng chiến lược còn là cơ sở để thực hiện xây dựng các kế hoạch, chính
sách hành động cụ thể như: doanh thu, tài chính, nhân sự…
1.1.3. Vai trò và các bước lập chiến lược đối với ngành kinh doanh thuốc
thú y.
a, Vai trò của định hướng chiến lược đối với ngành kinh doanh thuốc thú
y.
* Kiểm soát kinh doanh ngành thuốc thú y.
Ngành công nghiệp thuốc thú y Việt Nam có thể nói là mới chỉ được hình
thành trong khoảng hơn một thập niên trở lại đây, nhưng đã góp phần quan
trọng đối với sự phát triển khá nhanh chóng của ngành chăn nuôi trong cả
nước.
6
Theo các chuyên gia, thuốc thú y tuy chỉ chiếm khoảng 4% trong tổng
chi phí chăn nuôi, nhưng lại rất cần thiết giúp bảo vệ vật nuôi, và có vai trò
quyết định cho sự thành bại của nghề.
Việc hình thành một ngành công nghiệp thuốc thú y với sự kiểm soát quá
trình sản xuất chặt chẽ, đảm bảo các chuẩn mực quốc tế về chất lượng sản
phẩm vẫn đang là một yêu cầu bức thiết không chỉ vì vật nuôi, mà còn vì
chính sức khỏe của cộng đồng dân cư.
Theo ghi nhận, hiện nay trên cả nước đã có khoảng 80 công ty sản xuất
thuốc thú y do Cục Thú y quản lý và 400 cơ sở sản xuất các loại thức ăn chăn
nuôi do Cục Khuyến nông quản lý. Sự bùng phát các cơ sở sản xuất thuốc thú
y này đã làm cho ngành thuốc thú y Việt Nam đi "từ không đến có".
Tuy nhiên, do hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh, sự định hướng sản
xuất gần như bị thả nổi, nên những thương hiệu Việt Nam đã mất dần sự tín
nhiệm của người chăn nuôi, để các thương hiệu do các liên doanh với nước
ngoài có định hướng rõ rệt về chất lượng và đầu tư về cơ sở hạ tầng nhanh
chóng tạo dựng được uy tín trên thị trường.

hàng năm dùng đến 40% thời gian để nghiên cứu chiến lược kinh doanh.
- Chiến lược công ty. Sức mạnh của một công ty phụ thuộc vào 3 yếu tố
kiểm soát chiến lược, nhân lực, họat động kinh doanh và tổ chức bộ máy. Lợi
thế của một công ty phụ thuộc vào chất lượng và hiệu quả kết hợp giữa các
yếu tố kiểm sóat chiến lược nầy với nhau.
8
- Chiến lược cạnh tranh. Để có thể họat động kinh doanh một cách có hiệu
quả, tạo ra nhiều giá trị cho nhân viên và cổ đông, công ty cần có lợi thế cạnh
tranh so với các đối thủ cạnh tranh. Làm thế nào để tạo lợi thế cạnh tranh và
làm thế nào duy trì lợi thế cạnh tranh mà mình đang có?
- Chiến lược theo vị trí. Tùy vào vị trí của mình trên thị trường, công ty cần
một chiến lược thích hợp để bảo vệ, duy trì hay thách thức một vị trí cao hơn.
- Chiến lược theo định hướng. Trong số những ngành hàng mà công ty
đang kinh doanh, từng thời điểm, từng ngành hàng có thể có những định
hướng khác nhau: Nắm thời cơ để phát triển, tạm thời bảo vệ vị trí hay rút lui?
Công ty cần một chiến lược cho từng định hướng.
Kinh doanh thuốc thú y có thể nói mới được phát triển mạnh mẽ trong
những năm gần đây. Từ một vài loại kháng sinh thông thường, cho đến nay,
thuốc thú y sản xuất trong nước đã dần chiếm lĩnh được thị trường, cơ bản
đẩy lùi được tình trạng hầu như phải nhập toàn bộ thuốc thú y cho nhu cầu
trong nước; ngược lại đã có nhiều sản phẩm được xuất khẩu.
* Xây dựng và lựa chọn phương án chiến lược kinh doanh thuốc thú y.
Chiến lược kinh doanh tổng thể được xây dựng dựa trên phát biểu tầm nhìn
của doanh nghiệp, mang tính định hướng cho toàn bộ hoạt động của doanh
nghiệp và do đó mang tính chiến lược lâu dài.
Bao gồm các bước:
1. Hoạch định chiến lược.
Xác định sứ mệnh, tầm nhìn và giá trị cốt lõi, phân tích chiến lược và
hình thành chiến lược
9

như sau:
- Đảm bảo sự thống nhất về tư tưởng
- Cơ sở để chúng ta huy động được nhiều nguồn lực cho tổ chức
nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
- Phân phối ngược lại.
- Tạo sức ép phát triển cho mục tiêu.
- Tạo ra một khung cảnh làm việc và văn hóa cho công ty.
- Cơ sở để các đơn vị thực hiênh mục tiêu trong hoạt động của
mình.
Để xác định được nhiệm vụ của chiến lược, ta cần phải xem xét một số yếu
tố sau:
- Phải xác định được chính xác khách hàng của công ty là những
ai?
- Sản phẩm của doanh nghiệp thuộc vùng thị trường nào?
- Công nghệ nào đang được sử dụng?
- Phải tự đánh giá về mình.
- Mối quan tâm giữa các thành viên trong tổ chức.
* Mục tiêu của doanh nghiệp:
11
Mục tiêu phải mang tính khả thi, nghĩa là phải có khả năng thực hiện
trong thực tế, nó là kết quả mong đợi của doanh nghiệp nên phải được thực
hiện và hoàn thành trong thực tế, nếu không nó sẽ trở thành vô nghĩa. Để
đưa ra mục tiêu chiến lược, trước hết các nhà hoạch định cần căn cứ vào
bản tuyên ngôn sứ mệnh của doanh nghiệp. Sứ mệnh là thể hiện ý nghĩa và
lý do tồn tại của doanh nghiệp.
Bản sứ mệnh của doanh nghiệp thường thể hiện ba nội dung chính:
- Ngành nghề của doanh nghiệp.
- Triết lý kinh doanh.
- Ước vọng của giới quản trị cao cấp.
Từ bản tuyên ngôn sứ mệnh xác định, các nhà định hướng chiến lược sẽ

trả lời câu hỏi: Doanh nghiệp đang trực diện với những vấn đề gì? Các yếu tố
cần nghiên cứu trong môi trường vĩ mô đó là: môi trường quốc tế, môi trường
kinh tế, môi trường chính trị, điều kiện xã hội, điều kiện tự nhiên, khoa học-
công nghệ, cơ sở hạ tầng. mỗi yếu tố của môi trường vĩ mô có thể ảnh hưởng
đến tổ chức một cách độc lập hoặc trong mối liên kết với các yếu tố khác.
* Môi trường kinh tế
Các nhân tố về mặt kinh tế có vai trò rất quan trọng với doanh nghiệp,
nó quyết định đến việc hình thành và hoàn thiện môi trường kinh doanh, đồng
thời ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Bao gồm các nhân tố sau:
- Chính sách kinh tế của Nhà nước: Chính sách nhà nước có tác dụng ủng
hộ hoặc cản trở lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp
13
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: nền kinh tế tăng trưởng ổn định và cao sẽ
làm cho thu nhập của tầng lớp dân tăng. Từ đó tăng sức mua hàng hóa và dịch
vụ. Nền kinh tế tăng trưởng với tốc độ cao và ổn định kéo theo hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp cũng đạt hiệu quả cao.
- Tỷ giá hối đoái: Khi đồng nội tệ giảm giá dẫn đến xuất khẩu tăng, cơ
hội sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước tăng, khả năng cạnh
tranh cao hơn ở thị trường trong nước và quốc tế bởi khi đó giá bán hàng hóa
trong nước giảm hơn so với đối thủ cạnh tranh nước ngoài (Trung quốc là một
ví dụ) khi đồng nội tệ tăng giá sẽ thúc đẩy nhập khẩu, doanh nghiệp sản xuất
trong nước bị sức ép giảm giá từ thị trường thế giới, cạnh tranh của doanh
nghệp kém.
- Lãi suất cho vay của ngân hàng: Nếu lãi suất cho vay cao thì chi phí
kinh doanh của doanh nghiệp cao nếu doanh nghiệp vay vốn ngân hàng, do đó
làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
- Lạm phát: Rủi ro kinh doanh khi xảy ra lạm phát là rất lớn. Khi lạm phát
cao, các doanh nghiệp tự vệ cho bản thân mình bằng cách: không đầu tư vào
sản xuất kinh doanh như đầu tư tái sản xuất mở rộng và đổi mới công nghệ

nghiệp.
* Đối thủ cạnh tranh.
Cùng sản xuất một hay một nhóm sản phẩm, vì vậy có sự canh tranh
nhau về khách hàng. Doanh nghiệp sẽ phải cạnh tranh nhau về chất lượng
hàng hoá, giá bán sản phẩm và cách phân phối sản phẩm, dịch vụ Số lượng
doanh nghiệp cùng ngành càng lớn thì tính cạnh tranh càng khốc liệt và cường
độ cạnh tranh cũng rất cao. Các đối thủ cạnh tranh sẽ quyết định tính chất và
15
mức độ tranh đua hoặc thủ thuật giành lợi thế trong ngành. Do đó, các doanh
nghiệp cần phân tích từng đối thủ cạnh tranh để nằm và hiểu biết được các
biện pháp phản ứng và hành động họ có thể thông qua. Muốn vậy cần tìm
hiểu một số vấn đề cơ bản sau:
- Nhận định và xây dựng các mục tiêu doanh nghiệp.
- Xác định được tiềm năng chính yếu, các ưu nhược điểm trong
hoạt động phân phối bán hàng.
- Tìm hiểu khả năng thích nghi, khả năng chịu đựng (khả năng
đương đầu với các cuộc cạnh tranh kéo dài), khả năng phản ứng nhanh
và khả năng tăng trưởng của các đối thủ cạnh tranh.
* Các đơn vị cung ứng đầu vào cho doanh nghiệp.
Đơn vị cung ứng đầu vào có ý nghĩa quan trọng trong công tác sản xuất
và cung ứng hàng hoá của doanh nghiệp trên thị trường. Doanh nghiệp sẽ gặp
nhiều bất lợi nếu như nằm trong những trường hợp sau:
- Nguồn đầu vào mà doanh nghiệp cần chỉ có một hoặc một vài đơn vị
có khả năng đáp ứng.
- Loại vật tư mà đơn vị cung cấp bán cho doanh nghiệp là đầu vào quan
trọng nhất của khâu sản xuất của doanh nghiệp.
Khi đó nhà cung cấp có thể ép buộc các doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ
gặp những bất lợi như : mua nguyên vật liệu với giá cao, bị ràng buộc nhiều
điều kiện khác nữa dẫn đến chi phí sản xuất tăng lên, giá thành đơn vị sản
phẩm tăng, khối lượng tiêu thụ bị giảm, lợi nhuận giảm và doanh nghiệp dễ bị

, Chất lượng sản phẩm
Chất lượng là một vũ khí cạnh tranh sắc bén để cạnh tranh với các đối
thủ trên thị trường. Chất lượng sản phẩm là một yếu tố quan trọng thúc đẩy
hoặc kìm hãm hoạt động tiêu thụ sản phẩm.
17
Chất lượng sản phẩm tốt sẽ thu hút được khách hàng, tăng khối lượng
sản phẩm tiêu thụ, tạo điều kiện nâng cao uy tín cho doanh nghiệp, đồng thời
có thể doanh nghiệp nâng cao giá bán sản phẩm một cách hợp lý mà vẫn thu
hút được khách hàng. Ngược lại, chất lượng sản phẩm thấp thì hoạt động tiêu
thụ sẽ gặp khó khăn.
b
3
, Việc tổ chức bán hàng của doanh nghiệp
Công tác tổ chức bán hàng của doanh nghiệp là nhân tố quan trọng thúc
đẩy kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Công tác tổ chức
bán hàng bao gồm nhiều mặt:
- Hình thức bán hàng: Kết hợp tổng hợp các hình thức như: bán buôn,
bán lẻ, thông qua các đại lý thông thường sẽ giúp doanh nghiệp tiêu thụ
được nhiều sản phẩm hơn một doanh nghiệp chỉ áp dụng duy nhất một hình
thức bán hàng nào đó.
- Dịch vụ kèm theo trước, trong và sau khi bán: Các doanh nghiệp tổ
chức các dịch vụ trước khi bán, trong khi bán và sau khi bán hàng như: dịch
vụ tư vấn, dịch vụ vận chuyển, bảo quản, lắp ráp, hiệu chỉnh sản phẩm và có
bảo hành, sửa chữa Để cho khách hàng được thuận lợi, nhờ vậy mà khối
lượng sản phẩm tiêu thụ sẽ tăng lên và tăng thêm sức cạnh tranh doanh nghiệp
trên thị trường.
- Tổ chức thanh toán: Áp dụng nhiều phương thức thanh toán khác
nhau như: thanh toán bằng tiền mặt, thanh toán chậm, thanh toán ngay dẫn
tới khách hàng sẽ cảm thấy thoải mái hơn, có thể lựa chọn cho mình phương
thức thanh toán tiện lợi nhất, hiệu quả nhất

Các chiến lược điểm yếu – cơ hội (WO):
Nhằm cải thiện những điểm yếu bên trong bằng cách tận dụng những cơ
hội bên ngoài.
Các chiến lược điểm mạnh – nguy cơ (ST):
Sử dụng điểm mạnh của một công ty để tránh khỏi hay giảm đi ảnh hưởng
của những mối đe dọa bên ngoài.
Các chiến lược điểm yếu – nguy cơ (WT):
Đây là những chiến lược phòng thủ nhằm làm giảm đi những điểm yếu bên
trong và tránh khỏi những mối đe dọa từ môi trường bên ngoài.
Để lập một ma trận SWOT, theo Fred R.David phải trải qua 8 bước:
1. Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong công ty;
2. Liệt kê những điểm yếu bên trong công ty;
3. Liệt kê các cơ hội lớn bên ngoài công ty;
4. Liệt kê các mối đe dọa quan trọng bên ngoài công ty;
5. Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết
quả của chiến lược SO vào ô thích hợp;
6. Kết hợp những điểm yếu bên trong với những cơ hội bên ngoài
và ghi kết quả của chiến lược WO;
7. Kết hợp điểm mạnh bên trong với mối đe dọa bên ngoài và ghi
kết quả của chiến lược ST;
8. Kết hợp điểm yếu bên trong với nguy cơ bên ngoài và ghi kết
quả quả chiến lược WT.
1.2.4. Lựa chọn định hướng chiến lược.
20
a, Yêu cầu lựa chọn chiến lược.
Chiến lược quyết định tương lai của doanh nghiệp hoặc là nó sẽ mất vị trí
trên thị trường, vào tay các đối thủ cạnh tranh.
Một chiến lược kinh doanh tốt là chiến lược gắn liền với sự tiến bộ của
toàn ngành cũng như vị trí đặc thù của doanh nghiệp. Yêu cầu này mang tính
bắt buộc, nhất là đối với các doanh nghiệp công nghiệp, bởi lẽ, các doanh

thành doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y hàng đầu của Việt Nam. Với đội ngũ
cán bộ công nhân viên trên 400 người, bao gồm các giáo sư, tiến sĩ, dược sĩ,
bác sĩ thú y giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ cộng với lực lượng công nhân tay
nghề cao, được trang bị hệ thống máy móc, thiết bị hiện đại, công nghệ tiên
tiến, HANVET luôn nghiên cứu đưa ra những sản phẩm mới độc đáo, chất
lượng cao, an toàn với môI trường và người sử dụng, đem lại hiệu quả thiết
thực cho người chăn nuôi.
- Liên tục từ năm 1994 đến nay Công ty được UBND TP. Hà Nội và Bộ
Tài chính trao tặng bằng khen "Đã có thành tích hoàn thành tốt công tác nộp
thuế"
- Ngày 5/5/2006 HANVET vinh dự là 1 trong số 300 doanh nghiệp được nhận
bằng khen của Bộ Tài Chính và trong số hơn 100 doanh nghiệp được nhận
bằng khen của UBND thành phố Hà Nội "Đã có thành tích hoàn thành tốt
công tác nộp thuế "trên tổng số 190.000 doanh nghiệp cả nước
- Ngày 05/05/2006 Tổng liên đoàn lao động Việt Nam tặng giải thưởng “Vì
22
sự tiến bộ của xã hội và phát triển bền vững”
- Ngày 08/5/2006 trung tâm văn hoá doanh nhân Việt Nam chứng nhận “
Doanh nhân văn hoá cho Tổng Giám đốc Nguyễn Hữu Vũ”.
- Ngày 26/04/2006, HANVET được Báo Nông nghiệp - Bộ NN &PTNT trao
tặng danh hiệu “Thương hiệu vàng chất lượng”Doanh nghiệp phục vụ Nông
nghiệp _ Phát triển nông thôn năm 2006 (Số 073/BCĐ - CNKT2006)
- Ngày 27/02/2007, Công ty HANVET đã vinh dự được Bộ Khoa học và
Công nghệ, Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam tặng bằng khen
và giải thưởng “sáng tạo khoa học - Công nghệ Việt Nam năm 2006”cho đề
tài “Công nghệ chế tạo kháng thể E.Coli Việt Nam để phòng và chữa bệnh
cho E.coli gây ra ở lợn” ( theo QĐ KT số 280/QĐ - LHH)
- Ngày 20/03/2007 HANVET đã được Quỹ hỗ trợ sáng tạo kỹ thuật Việt Nam
(VIFOTEC) tặng bằng danh dự vì đã có thành tích suất sắc trong việc hỗ trợ
tài năng “Sáng tạo Khoa học – Công nghệ Việt Nam giai đoạn 2005 – 2006”

Có chức năng và nhiệm vụ ghi chép lại toàn bộ những khoản chi phí phát
sinh của công ty.
Quản lý về mặt tài chính, tổng hợp những con số như vốn, cổ phần, vay nợ
từ đó đưa ra báo cáo tổng hợp về tình hình kinh doanh của công ty, lỗ lãi ra
sao.
Quản lý CBCNV theo dõi và chấm công từ đó đưa ra bảng lương và tiến
hành phát lương.
24
*/ Ban Vacxin:
Có chức năng nghiên cứu, lưu trữ, quản lý và phân phối Vacxin khi được
yêu cầu.
*/ Phòng kinh doanh.
Đây là phòng chịu trách nhiệm về công việc kinh doanh của công ty. Nó có
chức năng tổng hợp bao gồm cả chức năng lập kế hoạch, marketing, cũng như
quản trị. Phòng sẽ dựa vào tình hình kinh doanh thực tế của công ty mà đưa ra
những chiến lược phù hợp của công ty cũng như các kế hoạch ngắn hạn, dài
hạn cho công ty trong thời gian tới. Đồng thời phòng cũng sẽ kiêm luôn công
tác marketing của công ty như vấn đề tìm hiểu thị trường, phân tích thị
trường…
*/ TT Nghiên cứu:
Có chức năng nghiên cứu, tìm hiểu các loại thuốc, các loại bệnh của gia súc
và gia cầm từ. Nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty tạo uy tín của công
ty.
Đi tuyền truyền giảng dạy cho bà con nông dân về các loại bệnh của gia
súc, gia cầm và các loại thuốc chữa trong các hội thảo.
*/ P.Chất lượng:
Chịu trách nhiệm kiểm tra và giám định chất lượng từng lô hàng của công
ty sản xuất ra trước khi đưa vào kho và xuất đi bán.
Giám định kiểm tra cả các NVL đầu vào để sản xuất của công ty.
*/ Bộ phận sản xuất:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status