ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
T
T
R
R
Ư
Ư
Ờ
Ờ
N
N
G
GĐ
Đ
Ạ
Ạ
I
IH
H
Ọ
Ọ
C
CV
V
À
ÀN
N
H
H
Â
Â
N
NV
V
Ă
Ă
N
N-
-
-
-
H
H
O
O
À
À
N
N
G
GT
T
Ù
Ù
N
N
G
GP
P
D
D
Ự
Ự
N
N
G
GD
D
A
A
N
N
H
HM
M
Ụ
Ụ
C
C
I
IH
H
Ạ
Ạ
N
NB
B
Ả
Ả
O
OQ
Q
U
U
Ả
Ả
N
NH
H
Ì
Ì
N
N
H
HT
T
H
H
À
À
N
N
H
HP
P
H
H
Ổ
Ổ
V
V
Ụ
Ụ
L
L
U
U
Ậ
Ậ
N
N
U
U
Y
Y
Ê
Ê
N
NN
N
G
G
À
À
N
N
H
HL
L
Ư
Ư
U
U
H
H
À
ÀN
N
Ộ
Ộ
I
I-
-2
2
0
0
1
1
1
1Luận văn thạc sĩ Hoàng Tùng Phong
1.1.1. Chức năng của Sở Nội vụ
15
1.1.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ
15
1.1.3. Cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ
23
1.1.4. Tổ chức bộ máy của một số Sở Nội vụ
25
1.2. Thành phần, nội dung tài liệu hình thành phổ biến ở Sở Nội
vụ
28
Luận văn thạc sĩ Hoàng Tùng Phong 2
1.2.1. Thành phần và nội dung tài liệu
28
1.2.2. Khối lượng của hồ sơ, tài liệu thuộc Phông Lưu trữ Sở Nội
vụ
33
1.2.3. Giá trị của hồ sơ, tài liệu thuộc Phông Lưu trữ Sở Nội vụ
34
Tiểu kết chƣơng I
37
CHƢƠNG 2
XÂY DỰNG DANH MỤC HỒ SƠ VÀ XÁC ĐỊNH THỜI HẠN
BẢO QUẢN HỒ SƠ TÀI LIỆU HÌNH THÀNH PHỔ BIẾN
TRONG HOẠT ĐỘNG Ở SỞ NỘI VỤ
38
2.1. Cơ sở khoa học của việc xây dựng danh mục hồ sơ và bảng
HƢỚNG DẪN XÂY DỰNG
VÀ ÁP DỤNG DANH MỤC HỒ SƠ VÀO THỰC TIỄN
77
3.1. Hƣớng dẫn sử dụng Danh mục hồ sơ hình thành trong hoạt
động của Sở Nội vụ
77
3.1.1. Các loại hình tài liệu và cách quy định thời hạn bảo quản
78
3.1.2. Kết cấu của Danh mục hồ sơ mẫu
79
3.2. Hƣớng dẫn xây dựng Danh mục hồ sơ hình thành trong hoạt
động của Sở Nội vụ
82
3.3. Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lƣợng Danh mục hồ
sơ và hiệu quả khi áp dụng Danh mục hồ sơ vào thực tiễn.
107
3.3.1. Giải pháp thứ nhất: Nâng cao nhận thức về công tác văn thư
nói chung và việc lập hồ sơ hiện hành nói riêng của lãnh đạo, cán
bộ, chuyên viên Sở Nội vụ
107
3.3.2. Giải pháp thứ hai: Xây dựng và ban hành văn bản quy định,
hướng dẫn về công tác lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ tài liệu vào lưu
trữ.
110
3.3.3. Giải pháp thứ ba: Tăng cường hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp
vụ và kiểm tra việc lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ vào lưu trữ và thực
hiện các hình thức thi đua, khen thưởng trong toàn thể cán bộ,
chuyên viên của sở.
112
Tiểu kết chƣơng 3.
Luận văn thạc sĩ Hoàng Tùng Phong 1
MỞ ĐẦU
1. Mục đích của đề tài
Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, có chức năng
tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nội vụ,
gồm tổ chức bộ máy; biên chế các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước;
cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ
công chức, viên chức nhà nước; cán bộ công chức xã phường, thị trấn; tổ chức
hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư- lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua khen
thưởng. Vì vậy, tài liệu được sản sinh ra trong quá trình hoạt động có nội
dung rất đa dạng và phong phú với khối lượng lớn, phản ánh toàn bộ quá trình
hoạt động nội vụ của tỉnh. Việc lập và quản lý hồ sơ, tài liệu hình thành trong
hoạt động của cơ quan là một nội dung có ý nghĩa quan trọng và là một trong
những công việc chủ yếu của công tác văn thư. Việc lập hồ sơ hiện hành ở Sở
Nội vụ đã được quy định và hướng dẫn trong một số văn bản của Nhà nước
và của Sở. Việc xây dựng danh mục hồ sơ và xác định thời hạn bảo quản hồ
sơ tài liệu hình thành trong hoạt động của Sở Nội vụ không chỉ là thực hiện
các quy định của nhà nước về công tác văn thư, lưu trữ mà còn là một ví dụ
điển hình để các sở, ban, ngành, huyện, thành phố, thị xã trong và ngoài tỉnh
học tập - vì Sở Nội vụ là cơ quan đầu ngành thực hiện quản lý, hướng dẫn,
kiểm tra về công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh và một số tỉnh khác
(thực hiện kiểm tra chéo các tỉnh).
Trên thực tế, công tác lập, quản lý hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu ở Sở
Nội vụ vẫn còn nhiều hạn chế. Theo quy định, trong quá trình giải quyết công
việc, văn thư cơ quan và các đơn vị trực thuộc cũng như các cán bộ, chuyên
viên phải lập hồ sơ để nộp vào lưu trữ. Thực tế cho thấy vẫn còn nhiều bất
Vì vậy, tôi chọn đề tài “Xây dựng danh mục và xác định thời hạn bảo
quản hồ sơ tài liệu hình thành phổ biến ở Sở Nội” làm luận văn thạc sĩ của
mình. Mục đích của Luận văn là nghiên cứu khối hồ sơ, tài liệu hình thành ở
các Sở Nội vụ (trước mắt là các tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung bộ) để xây
dựng danh mục hồ sơ và xác định thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành
Luận văn thạc sĩ Hoàng Tùng Phong 3
phổ biến ở Sở Nội vụ và hướng dẫn áp dụng giúp cho lãnh đạo các phòng ban
cũng như toàn thể cán bộ, chuyên viên giải quyết công việc được thuận lợi,
nhanh chóng, chất lượng và hiệu quả, đồng thời tạo thuận lợi cho công tác lưu
trữ trong việc thu thập, bổ sung và chỉnh lý tài liệu lưu trữ. Trước mắt, kết quả
của Luận văn sẽ được áp dụng tại Sở Nội vụ Hà Tĩnh, sau đó có thể nhân rộng
phạm vi áp dụng đến các sở, ban, ngành và các địa phương khác.
2. Mục tiêu của đề tài
Đề tài được thực hiện với hai mục tiêu chính sau:
- Xây dựng Danh mục hồ sơ hình thành phổ biến ở Sở Nội vụ;
- Hướng dẫn áp dụng Danh mục và Xây dựng Danh mục hồ sơ, tài liệu
hình thành ở Sở Nội vụ Hà Tĩnh;
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu:
- Thành phần, nội dung tài liệu được sản sinh ra trong quá trình hoạt
động ở một số Sở Nội vụ. Do điều kiện thời gian và công việc của tác giả luận
văn, việc nghiên cứu, khảo sát trước hết được tiến hành tại 3 tỉnh thuộc khu
vực Bắc Trung bộ là Hà Tĩnh, Nghệ An và Quảng Bình.
- Tình hình lập hồ sơ hiện hành và chất lượng hồ sơ được lập ở Sở Nội
vụ của các địa phương được khảo sát;
- Tình hình giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ hiện hành và lưu trữ lịch sử
tại các địa phương đó;
Việc lựa chọn phạm vi nghiên cứu của đề tài đồng thời cũng tạo điều
kiện cho tác giả nắm bắt được những tồn tại, hạn chế cơ bản, làm căn cứ đề
xuất các giải pháp cần phải thực hiện.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận văn thạc sĩ Hoàng Tùng Phong 5
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:
- Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Sở Nội
vụ qua các văn bản quy định của nhà nước;
- Nghiên cứu, thống kê thành phần, nội dung tài liệu hình thành trong
hoạt động của Sở Nội vụ;
- Khảo sát thực tế tài liệu hình thành ở Sở Nội vụ các tỉnh Nghệ An, Hà
Tĩnh, Quảng Bình để so sánh, đánh giá, nhận xét, đối chiếu và lọc ra những
tài liệu, hồ sơ mang tính phổ biến;
- Phỏng vấn tình hình lập hồ sơ hiện hành và tính chủ động trong việc
lập hồ sơ, xác định thời hạn bảo quản và giao nộp hồ sơ tài liệu vào lưu trữ
của các chuyên viên Sở Nội vụ;
- Phân tích, đánh giá mức độ chủ động lập hồ sơ trong xử lý công việc
của các chuyên viên;
- Nhận xét thực trạng, ưu điểm và hạn chế của công tác lập và quản lí
hồ sơ hiện hành ở Sở Nội vụ;
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác lập và quản
lí hồ sơ hiện hành ở Sở Nội vụ;
- Trên cơ sở nghiên cứu lí thuyết và kết quả khảo sát tài liệu hình thành
trong hoạt động của Sở Nội vụ một số tỉnh tiến hành xây dựng Danh mục hồ
sơ cơ quan;
- Xây dựng bảng thời hạn bảo quản cho hồ sơ, tài liệu hình thành trong
hoạt động của Sở Nội vụ và hướng dẫn thực hiện.
Nguyễn Thị Thuỷ, Tạp chí Lưu trữ Việt Nam, số 1-1999, Bác Hồ với công
tác lưu trữ hồ sơ tài liệu của Vũ Dương Hoan, Tạp chí Lưu trữ Việt Nam, số
4-2000, Vài ý kiến về công tác quản lý tài liệu và lập hồ sơ ở cơ quan quản lý
hành chính Nhà nước của Kiều Thị Ngọc Mai, Tạp chí Lưu trữ Việt Nam, số
6-2000, Một vài suy nghĩ trong việc lập hồ sơ vấn đề ở Uỷ ban Kiểm tra
Trung ương của Tô Duy Nghĩa, Tạp chí Lưu trữ Việt Nam, số 2-2002…
Luận văn thạc sĩ Hoàng Tùng Phong 7
Vấn đề lập hồ sơ hiện hành còn là đề tài làm luận văn của các học viên
cao học và sinh viên Khoa Lưu trữ học và Quản trị Văn phòng, Trường Đại
học Khoa học xã hội và nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội như: Vấn đề lập
hồ sơ hiện hành và nộp lưu hồ sơ tài liệu vào lưu trữ cơ quan Bộ - Thực trạng
và giải pháp (Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Xuân Trung, Hà Nội, 2005), Lập
hồ sơ hiện hành ở các ban Đảng trực thuộc Ban Chấp hành Trung ương -
Thực trạng và giải pháp (Luận văn thạc sĩ của Trịnh Thị Hà, Hà Nội, 2006…
Có thể nói, các giáo trình, bài giảng đã đưa ra được những vấn đề cơ
bản nhất về lý luận công tác văn thư nói chung và công tác lập hồ sơ hiện
hành nói riêng như: Khái niệm về hồ sơ, khái niệm về lập hồ sơ, tài liệu cũng
như mục đích, ý nghĩa và yêu cầu, phương pháp lập hồ sơ hiện hành. Các bài
viết trên các báo, tạp chí của ngành đã đề cập đến các vấn đề như mục đích, ý
nghĩa; các yêu cầu cũng như nguyên tắc, phương pháp lập hồ sơ, thực tiễn về
lập hồ sơ, chỉnh lý tài liệu sơ bộ, nộp lưu tài liệu vào lưu trữ ở một số cơ
quan Tuy nhiên trong thời gian gần đây, các bài viết ít được đăng trên các
báo, tạp chí cho thấy vấn đề lập hồ sơ hiện hành còn chưa được quan tâm
đúng mức. Các luận văn thạc sĩ nghiên cứu về vấn đề này cũng đã đi sâu
nghiên cứu về tình hình lập hồ sơ hiện hành ở các cơ quan Đảng (các ban
Đảng trực thuộc Ban Chấp hành Trung ương Đảng), và các cơ quan Nhà nước
(các bộ) và đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục cũng như đổi mới đối với
mẫu tài liệu Phông UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Nguyễn Thị
Lan Anh, Hà Nội 2006.
Các khoá luận tốt nghiệp có những công trình như: Nghiên cứu xây
dựng danh mục hồ sơ và xác Định thành phần tài liệu cơ bản trong một số hồ
sơ hiện hành tại Văn phòng Tập Đoàn Bưu chính Viễn thông VN, Trần Thị
Hằng, Hà Nội 2007; Nghiên cứu xây dựng Danh mục hồ sơ và xác định thành
phần hồ sơ nhân sự của Văn phòng UBND tỉnh Vĩnh Phúc, Dương Thị Bích
Thuỷ, HN 2009; Những cơ sở khoa học quy định thời hạn bảo quản các loại
tài liệu chủ yếu của Vụ TCCB (Bộ NN - PTNT), Lê Quang Toán, HN 2001;
Tìm hiểu các bảng thời hạn bảo quản tài liệu ở các cơ quan lưu trữ cấp Bộ và
Luận văn thạc sĩ Hoàng Tùng Phong 9
CQ TW, Nguyễn Thị Dịu, HN 2002; Xây dựng bảng kê tài liệu hình thành
trong hoạt động của Bộ Công nghiệp, Trần Ngọc Lan, HN 2003.
Các đề tài mới tiếp cận hoặc đã đi sâu nghiên cứu về lập danh mục hồ
sơ hoặc xác định thời hạn bảo quản nhưng đều chung chung. Một số đề tài
thực hiện nghiên cứu về xác định thời hạn bảo quản hồ sơ ở một cơ quan cấp
bộ hoặc một đơn vị hoặc xây dựng bảng thời hạn chung chung cho hồ sơ
thuộc phông UBND tỉnh, thành phố trung ương mà chưa có đề tài nào nghiên
cứu về xây dựng danh mục hồ sơ và xác định giá trị hồ sơ tài liệu hình thành
ở Sở Nội vụ. Vì vậy, việc nghiên cứu về công tác lập hồ sơ hiện hành và xác
định giá trị hồ sơ, tài liệu, Xây dựng danh mục hồ sơ, tài liệu nộp lưu ở một
dạng cơ quan (cụ thể là ở Sở Nội vụ) cần sớm được thực hiện mới đáp ứng
yêu cầu thực tiễn đặt ra đối với công tác văn thư - lưu trữ nói chung và công
tác lập hồ sơ hiện hành nói riêng.
6. Nguồn tƣ liệu tham khảo
Nguồn tư liệu tham khảo chính khi thực hiện đề tài bao gồm :
- Các văn bản của cơ quan Đảng và Nhà nước có thẩm quyền quy định
Nội vụ thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện;
Thông tư số 06/2008/TT-BNV ngày 21/8/2008 của Bộ Nội vụ hướng
dẫn sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Mục 3, Phần I Thông tư số 04/2008/TT-BNV;
Thông tư số 02/2010/TT-BNV ngày 28/4/2010 của Bộ Nội vụ về hướng
dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của tổ chức Văn thư, Lưu trữ
Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp.
Quyết định số 30/2008/QĐ-UBND ngày 09/9/2008 của UBND tỉnh Hà
Tĩnh ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Sở
Nội vụ.
Quyết định số 31/2008/QĐ-UBND ngày 09/9/2008 của UBND tỉnh Hà
Tĩnh ban hành quy chế tổ chức và hoạt động Sở Nội vụ.
Luận văn thạc sĩ Hoàng Tùng Phong 11
Quyết định số 58/2008/QĐ-UBND ngày 26/9/2008 của Uỷ ban nhân dân
tỉnh Nghệ An ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức Sở Nội vụ Nghệ An.
Quyết định số 14/2008/QĐ-UBND ngày 04/11/2008 của Uỷ ban nhân
dân tỉnh Quảng Bình V/v ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức Sở Nội vụ tỉnh Quảng Bình.
- Các sách nghiên cứu về lý luận và phương pháp lập hồ sơ hiện hành
như: Lý luận và phương pháp công tác văn thư của tác giả Vương Đình Quyền,
xuất bản năm 2005; Nghiệp vụ công tác văn thư của Trường Trung học Lưu
trữ và nghiệp vụ văn phòng I (nay là Trường Cao đẳng Nội vụ) xuất bản năm
2001; Tập bài giảng công tác văn thư - lưu trữ (dùng cho các lớp bồi dưỡng
nghiệp vụ cho cán bộ các cơ quan Đảng) của Cục Lưu trữ thuộc VP Trung
ương Đảng, năm 2008…
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã sử dụng các phương pháp sau:
quan, đơn vị mình.
Sản phẩm tạo ra là một công trình nghiên cứu khoa học nhằm ứng dụng
hiệu quả vào thực tiễn công tác lập hồ sơ và xác định thời hạn bảo quản hồ sơ,
tài liệu hình thành phổ biến ở Sở Nội vụ.
Kết quả nghiên cứu của Đề tài này sẽ làm cơ sở để ban hành quy định
về lập và quản lý hồ sơ hiện hành ở Sở Nội vụ (sau này có thể mở rộng phạm
vi áp dụng đến các sở ban ngành và địa phương). Là phương tiện cũng như
công cụ để quản lý, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc Sở thực hiện nhiệm
vụ về cải cách hành chính mà cụ thể là thực hiện Quy trình hệ thống chất
lượng ISO 9001:2008 về lập hồ sơ trong quá trình giải quyết công việc.
Luận văn thạc sĩ Hoàng Tùng Phong 13
Ngoài ra, công trình nghiên cứu này có thể làm tài liệu tham khảo giúp
cho việc học tập, nghiên cứu của sinh viên chuyên ngành văn thư - lưu trữ
chưa có điều kiện tiếp cận với thực tế.
9. Bố cục của đề tài
Bố cục của đề tài như sau: ngoài phần Mở đầu, phần Kết luận và phần
Phụ lục, nội dung của đề tài được chia thành 3 chương, bao gồm:
Chương 1. Thành phần, nội dung tài liệu hình thành phổ biến ở Sở
Nội vụ
Nội dung gồm:
- Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ;
- Tổ chức bộ máy của Sở Nội vụ các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng
Bình;
- Thành phần, nội dung, khối lượng tài liệu hình thành phổ biến ở Sở
Nội vụ.
Chương 2. Xây dựng Danh mục hồ sơ và xác định thời hạn bảo quản
đối với hồ sơ, tài liệu hình thành phổ biến trong hoạt động ở Sở Nội vụ.
Ngày tháng năm 2011
Học viên Hoàng Tùng Phong
Luận văn thạc sĩ Hoàng Tùng Phong 15
CHƢƠNG 1
THÀNH PHẦN, NỘI DUNG TÀI LIỆU HÌNH THÀNH
PHỔ BIẾN Ở SỞ NỘI VỤ
1.1. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ
1.1.1. Chức năng của Sở Nội vụ
Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)
có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về nội vụ, gồm: tổ chức bộ máy; biên chế các cơ quan hành
chính, sự nghiệp nhà nước; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa
giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, cán bộ, công chức
xã, phường, thị trấn; tổ chức hội, tổ chức phi Chính phủ, văn thư, lưu trữ nhà
nước; tôn giáo; thi đua - khen thưởng.
Sở Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự
chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp
vụ của Bộ Nội vụ.[34, tr.01].
1.1.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ
1. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh dự thảo các quyết định, chỉ thị; quy
hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm và các đề án, dự án; chương
hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện phân loại, xếp hạng cơ quan
hành chính, đơn vị sự nghiệp của tỉnh theo quy định của pháp luật.
4. Về quản lý, sử dụng biên chế hành chính, sự nghiệp:
a) Xây dựng và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kế hoạch biên chế
của địa phương để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định tổng biên chế
sự nghiệp ở địa phương và thông qua tổng biên chế hành chính của địa
phương trước khi trình cấp có thẩm quyền quyết định;
Luận văn thạc sĩ Hoàng Tùng Phong 17
b) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao chỉ tiêu
biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước;
c) Hướng dẫn quản lý, sử dụng biên chế đối với các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn
vị sự nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật.
5. Về tổ chức chính quyền:
a) Hướng dẫn tổ chức và hoạt động của bộ máy chính quyền địa
phương các cấp trên địa bàn;
b) Tổ chức và hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân
các cấp; phối hợp với các cơ quan hữu quan tổ chức và hướng dẫn công tác
bầu cử đại biểu Quốc hội theo quy định của pháp luật; tổng hợp kết quả bầu
cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp;
c) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kết quả bầu cử
Chủ tịch, Phó Chủ tịch và thành viên khác của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Giúp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Ủy ban thường vụ
Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn các chức danh bầu cử theo quy
định của pháp luật;
d) Tham mưu giúp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong
công tác đào tạo, bồi dưỡng đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; thống kê số
công chức, viên chức ở trong và ngoài nước sau khi được Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh phê duyệt. Hướng dẫn, kiểm tra việc tuyển dụng, quản lý, sử dụng và
việc thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức trong
tỉnh;
d) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc quyết định
theo thẩm quyền việc tuyển dụng, đánh giá, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm
lại, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác đối với
Luận văn thạc sĩ Hoàng Tùng Phong 19
cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản
lý;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về tiêu chuẩn chức
danh và cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; tuyển dụng, quản lý
và sử dụng công chức, viên chức nhà nước; cán bộ, công chức cấp xã thuộc
tỉnh theo quy định của pháp luật và của Bộ Nội vụ; việc phân cấp quản lý hồ
sơ cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật.
9. Về cải cách hành chính:
a) Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phân công các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phụ trách các nội dung, công
việc của cải cách hành chính, bao gồm: cải cách thể chế, cải cách tổ chức bộ
máy hành chính, xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, cải cách
tài chính công, hiện đại hóa nền hành chính; theo dõi, đôn đốc và kiểm tra
việc triển khai thực hiện theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu
lực, hiệu quả quản lý của các cơ quan hành chính nhà nước trong tỉnh; chủ trì,
phối hợp các cơ quan ngành dọc của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh triển
khai cải cách hành chính;
pháp luật.
11. Về công tác văn thư, lưu trữ:
a) Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan hành chính, tổ chức sự nghiệp và
doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn chấp hành các chế độ, quy định pháp luật
về văn thư, lưu trữ;
b) Hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ về thu thập, bảo vệ,
bảo quản và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ đối với các cơ quan, đơn vị trên
địa bàn và Trung tâm Lưu trữ tỉnh;