Thế giới nghệ thuật truyện ngắn Dạ Ngân - Pdf 25

i

ĐA
̣
I HO
̣
C QUÔ
́
C GIA HA
̀

̣
I
TRƢƠ
̀
NG ĐA
̣
I HO
̣
C KHOA HO
̣
C XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
ĐẶNG THỊ CÚC THẾ GIỚI NGHỆ THUẬT TRUYỆN NGẮN
DẠ NGÂN


̣
C KHOA HO
̣
C XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ĐẶNG THỊ CÚC THẾ GIỚI NGHỆ THUẬT TRUYỆN NGẮN
DẠ NGÂN
Chuyên ngnh: Lý luận văn học
Mã số: 60 22 01 20

LUÂ
̣
N VĂN THA
̣
C SI
̃
VĂN HỌC

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. ĐOÀN ĐỨC PHƢƠNG H Nội - 2014
iii

LỜI CAM ĐOAN

2.1.1.1. Đề tài gia đình 21
2.1.1.2. Đề tài người lính 24
2.1.1.3. Đề tài người trí thức 25
2.2. Các vấn đề xã hội 26
2.2.1. Nỗi đau chiến tranh trong mỗi gia đình giữa nhịp sống hiện đại 26
2.2.2. Gia đình hiện đại dưới tác động của nhịp sống hiện đại 28
2.2.3. Sự lệch pha giữa hai tâm hồn người đàn ông và đàn bà trong gia
đình hiện đại 30
2.2.4. Sự cô đơn của mỗi thành viên trong gia đình hiện đại 35
2.2.5. Sự mâu thuẫn về tư tưởng, cách sống của các thành viên trong gia
đình Error! Bookmark not defined.
2.3. Thế giới nhân vật trong sáng tác của Dạ Ngân 41
2.3.1. Khái niệm về nhân vật 41
2.3.2. Nhân vật trong văn học đương đại 42
2.3.3. Các kiểu nhân vật trong truyện ngắn của Dạ Ngân 44
2.3.3.1. Kiểu nhân vật gặp nhiều bất hạnh trong tình yêu, hôn nhân và
gia đình. 46
2.3.3.2. Người phụ nữ giàu tình thương yêu, đức hi sinh, thủy chung 50
2.3.3.3. Kiểu nhân vật người trí thức trong thời hậu chiến 57
2.3.3.4. Nhân vật là người chứng kiến sự việc 59
2.3.3.5. Nhân vật người lính 60
Chƣơng 3: PHƢƠNG THỨC BIỂU HIỆN 64
vi

3.1. Ngôn ngữ 64
3.1.1. Ngôn ngữ mang sắc thái nữ tính 65
3.1.2. Ngôn ngữ đời thường, dung dị nhưng phong phú và sống động 69
3.1.3. Ngôn ngữ giàu chất triết lý 70
3.1.4. Ngôn ngữ đậm chất trữ tình 74
3.2. Nghệ thuật xây dựng nhân vật 75

Từ nửa sau thập kỷ 1980, nhờ công cuộc đổi mới của Đảng Cộng sản
Việt Nam, văn học thực sự có bƣớc chuyển đổi lớn. Từ sau năm 1986, văn
học bƣớc vo công cuộc “cởi trói” cho mình. Sự cởi mở nhiều chiều đã
mang đến những chuyển biến lớn lao về tƣ duy văn học. Văn học thời kỳ
ny phản ánh hiện thực theo những quan điểm mới v những cách nhìn
hon ton mới. Đề ti đƣợc mở rộng theo hƣớng tiếp cận với hiện thực đời
sống. Quan điểm sáng tác của nh văn cũng mang những sắc thái thẩm mỹ
mới, cảm hứng sử thi đƣợc thay thế bởi cảm hứng đời tƣ – thế sự, xu hƣớng
ngợi ca đƣợc thay thế bằng xu hƣớng phê phán hiện thực. Cách nhìn cuộc
sống ở góc độ lạc quan, tốt đẹp đƣợc thay bằng cách nhìn trực diện những
vấn đề của đời sống xã hội. Chính vì vậy, văn học thời kỳ ny đa dạng hơn
2

về giọng điệu, phong phú hơn về thể loại v cũng gây nhiều tranh cãi hơn.
Bƣớc chuyển mình của văn học đƣợc thể hiện ở cả ba thể loại: thơ, kịch v
văn xuôi. Ở văn xuôi, thể loại truyện ngắn tạo đƣợc dấu ấn rõ rệt nhất. Với
lợi thế nhỏ gọn v cơ động, truyện ngắn bắt nhịp một cách nhạy bén v linh
hoạt với những biến chuyển của đời sống. Truyện ngắn đi sâu vo phản ánh
cái hng ngy, cái thƣờng nhật của cuộc sống. Hình thức truyện ngắn cũng
đa dạng hơn với truyền kì hiện đại, giả cổ tích, truyện ngắn – kịch, truyện
cực ngắn, truyện ngắn triết luận. Về ngôn ngữ v phƣơng thức trần thuật
cũng có nhiều thủ pháp mới nhƣ: tăng cƣờng đối thoại, độc thoại nội tâm,
miêu tả theo dòng ý thức, đồng hiện. Tất cả những điều đó đã lm tăng
thêm sức hấp dẫn cho truyện ngắn.
Văn học Việt Nam sau năm 1975 thực sự có nhiều khởi sắc. Những
đóng góp cả về phƣơng diện nội dung lẫn hình thức nghệ thuật của văn học
giai đoạn ny đã khẳng định những bƣớc chuyển mạnh mẽ của văn học
nƣớc nh. Việc xuất hiện ngy cng nhiều các cây bút nữ đã tạo nên sự
phong phú, đa dạng cho văn xuôi giai đoạn ny nhƣ: Nguyễn Thị Thu Huệ,
Lê Minh Khuê, Phan Thị Vng Anh, Y Ban, Dạ Ngân…đặc biệt l với thể

vẫn còn l những tác phẩm khá mới mẻ với bạn đọc. Việc tìm hiểu, nghiên
cứu về một tác giả, tác phẩm cụ thể vẫn chƣa có hệ thống, chƣa đáp ứng
đƣợc nhu cầu của ngƣời đọc.
Dạ Ngân l một nh văn khá thnh công ở mảng truyện ngắn v đã có
những dấu ấn trên văn đn. Giải nhất Hội nh văn H Nội, Giải thƣởng Hội
4

nh văn Việt Nam, Giải nhì Tạp chí Văn nghệ Quân đội, giải nhì truyện
ngắn báo Tuổi trẻ… đã phần no ghi nhận những đóng góp cho sự nghiệp
văn học của Dạ Ngân. Tuy nhiên, những nghiên cứu về sáng tác của Dạ
Ngân vẫn chƣa nhiều, còn tản mạn nhƣ các bi viết trên báo mạng, tạp chí
hay đƣợc nghiên cứu lồng ghép với các sáng tác của những nh văn khác.
Trong khóa luận tốt nghiệp Gia đình hiện đại trong sáng tác của một
số cây bút nữ Dạ Ngân, Võ Thị Hảo, Nguyễn Thị Thu Huệ, Đỗ Hoàng Diệu,
Nguyễn Ngọc Tư của Hong Lan Phƣơng (khoa Văn học, Đại học
KHXH&NV HN) vấn đề những góc khuất trong gia đình hiện đại trong
truyện ngắn Dạ Ngân đã đƣợc ngƣời viết nghiên cứu cùng với các sáng tác
của các nh văn khác nhƣ: Y Ban, Nguyễn Thị Thu Huệ, Võ Thị Hảo.
Trong đó, những thiệt thòi v sự hy sinh của ngƣời phụ nữ trong gia đình
đƣợc ngƣời viết nhấn mạnh nhiều hơn cả.
Tác giả Nguyễn Hong Sơn với bi viết Duyên văn (Dạ Ngân, Nguyễn
Quang – hai mươi năm tình yêu và tác phẩm) đã có những nhận xét rất sâu
sắc về truyện ngắn đầu tay Quãng đời ấm áp của Dạ Ngân: “Tôi đọc truyện
ngắn Quãng đời ấm áp của Dạ Ngân từ hồi nó mới xuất hiện trên báo Văn
nghệ. Đọc m ngạc nhiên vì một cây bút ở tít tắp một vùng quê Nam Bộ
no đó m có đƣợc một truyện ngắn chững chạc nhƣ vậy, chững chạ từ cốt
truyện đến giọng điệu, câu chữ. Truyện ngắn ny báo hiệu một cây bút giu
nữ tính, có khả năng đi vo những tình huống phức tạp trong đời sống tinh
thần của nhân vật”.
Nh văn Tô Hoi trong bi viết Bức tranh lịch sử của người mở cõi

diện khác, không xuất phát từ những sự kiện chính trị lớn m từ logic của

1 Tô Hoi, Bức tranh lịch sử của người mở cõi phương Nam,
2

6

những điều thƣờng nhật, từ điểm nhìn của các cá nhân, Dạ Ngân đã diễn
giải một thời kỳ của lịch sử từ một góc nhìn khác, một cách chép sử bằng
hình tƣợng, theo quan điểm cá nhân, lịch sử l cái cớ, l chứng nhân để
khơi dậy những vấn đề đời tƣ cá nhân.”
Tác giả Tuy Hòa trong bi viết Nhà văn Dạ Ngân giữa Nước nguồn
xuôi mãi đăng trên báo điện tử Sài Gòn giải phóng (tp//sggp.org.vn) đã lý
giải: “Truyện ngắn Dạ Ngân không phải đọc để nắm bắt cuộc sống m đọc
để nghĩ ngợi cuộc sống. Không còn một Dạ Ngân náo nức xông thẳng vo
những xung đột nhân tình, m l một Dạ Ngân xao xác thƣơng lƣợng với
những quan hệ xã hội. Nước nguồn xuôi mãi nôn nao nhìn vo những góc
khuất chứa đựng nhiều bất an nhƣng lúc no cũng phải cố nƣơng nhẹ đi, để
khỏi tổn thƣơng, để đỡ giy vò, để bớt ray rứt”. Bên cạnh đó, tác giả cũng
chỉ ra rằng nh văn Dạ Ngân đã có chuyển biến đáng kể về bút pháp từ
giọng điệu, chữ nghĩa cho đến nhấn nhá tình tiết của mỗi truyện ngắn.
Đọc 100 tản mạn hồn quê của Dạ Ngân, tác giả Bùi Ngọc Tân đã phát
hiện ra “Một Dạ Ngân nh văn tinh tế biết bao khi cảm thụ cuộc đời. Chị
nhìn cây gạo nhƣ nhìn một ngƣời phụ nữ”.
3
Bên cạnh đó tác giả cũng khẳng
định: 100 tản mạn hồn quê tuy chỉ l những bi báo cho một chuyên mục
hng tuần nhƣng l những bi báo giu chất thơ, những bi báo về một hồn
quê đƣợc viết ra với một ngòi bút có trách nhiệm, giu cảm xúc.
Nhìn chung, những bi viết, công trình nghiên cứu trên đã đề cập tới


Phƣơng pháp so sánh: So sánh truyện ngắn của Dạ Ngân với các nh
văn khác để thấy đƣợc điểm khác biệt v đặc trƣng trong sáng tác của Dạ
Ngân.
Phƣơng pháp thống kê: Phƣơng pháp ny giúp phân loại các đặc điểm
nổi bật về nội dung, các kiểu dạng nhân vật v các phƣơng thức nghệ thuật
trong truyện ngắn Dạ Ngân.
4. Cấu trúc luận văn
Ngoi phần Mở đầu v Kết luận, nội dung luận văn gồm ba chƣơng:
Chƣơng 1: Khái lƣợc về thế giới nghệ thuật v sáng tác của Dạ Ngân
Chƣơng 2: Cuộc sống v con ngƣời trong truyện ngắn Dạ Ngân
Chƣơng 3: Phƣơng thức biểu hiện 9

Chƣơng 1
KHÁI LƢợC Về THế GIớI NGHệ THUậT
VÀ SÁNG TÁC CủA Dạ NGÂN
1.1. Khái lƣợc về thế giới nghệ thuật
1.1.1. Khái niệm về thế giới nghệ thuật
Thế giới nghệ thuật l thiên nhiên thứ hai do ngƣời nghệ sĩ sáng tạo ra.
Một mặt nó phản ánh hiện thực, mặt khác nó biểu hiện những khát vọng
chân, thiện, mĩ của chủ thể sáng tạo. Với ý nghĩa ny, vấn đề đặt ra l cần
phải có một khái niệm về thế giới nghệ thuật thật bao quát, thật đầy đủ để
lm cơ sở cho việc tiếp cận các hiện tƣợng v tác giả văn học.
Đáp ứng yêu cầu đó, ở Liên Xô cũ vo những năm 70 đã có một số
công trình nghiên cứu về khái niệm ny nhƣ các công trình: Thế giới nghệ
thuật của M.Gorki, Thế giới nghệ thuật của Sôlôkhốp Ở Việt Nam khái
niệm đƣợc nhắc đến vo những năm 80 nhƣng cách hiểu của các tác giả

tắc riêng của nghệ thuật. Thế giới nghệ thuật có thời gian, không gian riêng,
có quy luật tâm lí thang bậc giá trị riêng trong việc phản ánh thế giới. Mỗi
thế giới nghệ thuật ứng với một cách cắt nghĩa về thế giới. [14; 201, 202].
Ngoi những cách hiểu tiêu biểu trên còn một số công trình nghiên cứu
khác cũng đề cập đến khái niệm ny nhƣ : Nguyễn Đăng Mạnh với Con
đường đi vào thế giới nghệ thuật của nhà văn (1996), Trần Đình Sử với
Những thế giới nghệ thuật thơ (1997). Khái niệm thế giới nghệ thuật l
11

phƣơng diện của thi pháp học. Theo Trần Đình Sử: “Thi pháp học l bộ
môn cổ xƣa nhất đồng thời cũng l bộ môn hiện đại nhất [16;55]. Qua đó,
chúng ta thấy rằng rằng: Nội hm của thế giới nghệ thuật đã đƣợc nghiên
cứu từ rất xa xƣa dù chƣa đƣợc hình thnh khái niệm cụ thể nhƣ ngy nay.
Các quan niệm đƣa ra ở trên có giá trị rất lớn về mặt lí luận để ta vận
dụng vo thực tiễn tìm ra giá trị đích thực của văn học. Việc khẳng định thế
giới nghệ thuật l một chỉnh thể ngoi việc chỉ ra mối quan hệ mật thiết
giữa các yếu tố còn giúp ngƣời nghiên cứu tránh đƣợc những suy diễn chủ
quan, lệch lạc trong việc khám phá, chiếm lĩnh thế giới nghệ thuật. Vì vậy,
dù nghiên cứu văn học ở cấp độ no đều phải lm rõ thuật ngữ ny.
1.1.2. Quan niệm nghệ thuật về cuộc sống và con người
Thế giới nghệ thuật của một nh văn l thế giới riêng, không trộn lẫn
m nh văn đó đã tạo dựng nên, chứa đựng những quan niệm nhân sinh, xã
hội của ngƣời sáng tạo. Có thể nói, một trong những yếu tố cơ bản cấu tạo
nên thế giới nghệ thuật của một nh văn chính l quan niệm nghệ thuật về
cuộc sống v con ngƣời của nh văn.
Từ điển thuật ngữ văn học định nghĩa quan niệm nghệ thuật l:
“nguyên tắc cắt nghĩa thế giới v con ngƣời vốn có của hình thức nghệ
thuật, đảm bảo cho nó khả năng thể hiện đời sống với một chiều sâu no
đó” [11; 229]. Cuộc sống v con ngƣời l đối tƣợng hƣớng tới của văn
chƣơng, nh văn phải hiểu cách họ giao tiếp với nhau, với thế giới v với

13

con ngƣời đối với thế giới, gắn liền với cái nhìn nghệ sĩ, mang dấu ấn sáng
tạo của cá tính nghệ sĩ.
Quan niệm nghệ thuật về con ngƣời không phải l bất cứ cách cắt
nghĩa, lý giải no về con ngƣời, m l “cách cắt nghĩa có tính phổ quát, tột
cùng mang ý vị triết học, nó thể hiện cái giới hạn tối đa trong việc miêu tả
con ngƣời” [29; 59]. Quan niệm nghệ thuật về con ngƣời luôn hƣớng vo
con ngƣời trong mọi chiều sâu của nó. Vì vậy, đây l tiêu chuẩn quan trọng
nhất để đánh giá giá trị nhân văn vốn có của văn học. Nghệ sĩ l ngƣời suy
nghĩ về con ngƣời, cho con ngƣời, nêu ra những tƣ tƣởng mới để hiểu về
con ngƣời, do đó cng khám phá nhiều quan niệm nghệ thuật về con ngƣời
thì cng đi sâu vo thực chất sáng tạo của họ, cng đánh giá đúng thnh tựu
của họ.
Mỗi nh văn có quan điểm, tƣ tƣởng, cách cảm thụ, cách phản ánh
khác nhau…nên thế giới qua “sự thanh lọc” của lăng kính thẩm mỹ của mỗi
ngƣời cũng rất khác nhau, tạo nên sự phong phú, đa dạng, đa sắc trong văn
chƣơng nghệ thuật. Thế giới trong tác phẩm còn l sự phản chiếu thế giới
tâm hồn của nh văn. Tuy nhiên không phải ngƣời sáng tác no cũng đủ ti
năng để tạo dựng cho mình một thế giới nghệ thuật riêng, không trộn lẫn.
Dạ Ngân l một trong số những nh văn lm đƣợc điều đó. Dạ Ngân đã tìm
cho mình những góc độ riêng khi phản ánh, cắt nghĩa, lý giải về cuộc sống
v con ngƣời, để khám phá ra những giá trị, chiều sâu trong bức tranh cuộc
sống v con ngƣời.
14

1.2. Sáng tác của Dạ Ngân
1.2.1. Hành trình sáng tác
Nh văn Dạ Ngân tên thật l Lê Hồng Nga sinh ngy 06/02/1952 ở
Cao Lãnh, Đồng Tháp. Dạ Ngân l bút danh sáng tác cùng với những bút

và vụ ly hôn (1985) khi lần đầu tiên, những chuyện thầm kín khó nói của
đời sống vợ chồng đƣợc một nh văn nữ phơi by thẳng thắn nhƣng sự hiện
diện nở rộ của một loạt những tên tuổi nữ sĩ trẻ: Nguyễn Thị Thu Huệ, Y
Ban, Phan Thị Vng Anh, Lý Lan trong thập kỉ 90 sau đó dƣờng nhƣ khiến
bạn đọc bỏ lại đằng sau cái tên Dạ Ngân. Song, trải qua hơn một phần tƣ thế
kỷ cầm bút suốt trong Nam ngoi Bắc, ngƣời phụ nữ miệt vƣờn viết văn ấy
đã chứng minh đƣợc sức bền trong sáng tạo nghệ thuật khi chị lần lƣợt cho
ra đời cả thảy mƣời đầu sách, kịch bản phim v mới đây nhất l tiểu thuyết
Miệt vườn xa lắm, Gia đình bé mọn cùng hng trăm tản văn, hng nghìn kì
thƣ Tư vấn gia đình với bút danh Dạ Hƣơng.
Năm 1987, Dạ Ngân đƣợc kết nạp vo Hội nh văn Việt Nam v con
đò thứ hai đã đƣa chị đi thật xa miệt vƣờn của mình nhƣng đó l hnh trình
thuận theo nhiều nghĩa. Cuối cùng Dạ Ngân cũng đƣợc tu nghiệp bốn năm
ở Trƣờng viết văn Nguyễn Du, cũng đƣợc sống trong bầu không khí của
văn hóa cội nguồn, giữa H Nội từng cƣu mang chị v ngƣời chồng sau của
chị, hai nh văn, hai con ngƣời khốn khó trong thời kỳ đi tìm một chỗ dừng
chân để tồn tại cùng với văn chƣơng.

4
Dạ Ngân, Tự thuật tiểu sử văn học, truy cập
ngy 15/11/2013
16

Tiểu thuyết v truyện ngắn l hai mảng m Dạ Ngân đạt nhiều thnh
công nhất, trong đó phải kể đến những tác phẩm: Cõi nhà (1993), Nhìn từ
phía khác (2002), Nước nguồn xuôi mãi (2008)… Bên cạnh đó, Dạ Ngân
còn có những sáng tác cho thiếu nhi: Mẹ mèo (1992), Miệt vườn xa lắm (
2003); tản văn Mùa đốt đồng (2000), 100 tản mạn hồn quê (2007); tiểu
thuyết Gia đình bé mọn (2005).
Gia đình bé mọn l cuồn tiểu thuyết thứ hai trong văn nghiệp của Dạ

Trong lần trả lời phỏng vấn của phóng viên trên báo Vnexpress, Dạ
Ngân tâm sự: “Mỗi ngƣời có một miền sáng tác. Quê hƣơng trong tôi rất
đầy đặn, cho tôi trữ lƣợng dồi do để sống v viết. V có lẽ sự xa cách về
không gian, thời gian đã cho tôi cái nhìn đẹp nhất, trong sáng nhất về nơi
mình sinh ra”
5
. Quê hƣơng m chị nói tới ấy l Đồng Tháp. Dạ Ngân vẫn
luôn coi mình l một ngƣời con của miền Tây, không chỉ bởi đó l mảnh đất
nơi chị đƣợc sinh ra, lớn lên m còn l cái nôi nuôi dƣỡng, rèn luyện tƣ
chất, lối sống của chị.
Trên báo VanVN.net (Cơ quan ngôn luận của Hội nh văn Việt Nam)
Dạ Ngân by tỏ những suy nghĩ về nghề văn m chị dấn thân bằng tất cả
trái tim, trí tuệ v tâm hồn: “L một nghề khổ nhọc v cao quý. Trong xã
hội nhiều biến động của Việt Nam, nhân cách nh văn đôi khi quan trọng

5
Thu H, Dạ Ngân, mỗi người có một miền sáng tác, Vnexpress.net, truy cập
/>sang-tac-1882206.html ngy 15/12/2013
18

hơn cả các ti năng v các giải thƣởng. Tôi biết mình có thể mƣu sinh bằng
nghề dạy học, lm vƣờn, chăn nuôi, bán hng… nhƣng nghề văn cho tôi sự
giác ngộ”
6
.
Với tám tập truyện ngắn, hai tiểu thuyết v kịch bản phim, Dạ Ngân đã
miệt mi, cần mẫn tạo dựng cho mình một vị trí trên văn đn. Chị luôn ý
thức đƣợc sứ mệnh, tình yêu v trách nhiệm của ngƣời cầm bút. Chia sẻ về
công việc sáng tác của mình, Dạ Ngân cho rằng: “Với truyện ngắn, trƣớc
tiên tôi chuẩn bị một cái tứ. Tôi quan niệm thiếu tứ nhƣ hoa thiếu hƣơng,

cuộc sống khó khăn thời bao cấp.
Dạ Ngân – ngƣời phụ nữ miền Tây viết văn bằng bản năng v trải
nghiệm của chính mình nên sự chân thực trong tác phẩm l yếu tố tạo ấn
tƣợng mạnh với bạn đọc. Phần lớn các tác phẩm của Dạ Ngân đều viết về
gia đình m đặc biệt l sự đổ vỡ trong hôn nhân, chẳng hạn nhƣ truyện ngắn
Con chó và vụ li hôn hay tiểu thuyết Gia đình bé mọn…
Với sức viết bền bỉ, đề ti hấp dẫn, văn phong lôi cuốn, luôn có sự tìm
tòi, đổi mới trong nghệ thuật thể hiện, Dạ Ngân đã góp phần không nhỏ vo
dòng chảy sôi động của văn học Việt Nam đƣơng đại.

Trích đoạn Sự lệch pha giữa hai tâm hồn người đàn ông và đàn bà trong gia Khái niệm về nhân vật Các kiểu nhân vật trong truyện ngắn của Dạ Ngân Kiểu nhân vật gặp nhiều bất hạnh trong tình yêu, hôn nhân và Người phụ nữ giàu tình thương yêu, đức hi sinh, thủy chung
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status