Nghệ thuật châm biếm và đả kích trong vè người Việt - Pdf 25


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
PHẠM THỊ THANH THỦY NGHỆ THUẬT CHÂM BIẾM VÀ ĐẢ KÍCH
TRONG VÈ NGƯỜI VIỆT

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGỮ VĂN


Ng-ời h-ớng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Xuân Kính Hà Nội - 2009
MỤC LỤC
Trang
Danh mục từ viết tắt, ký hiệu
2
Danh mục ảnh, bảng biểu
2
Mở đầu
3

1. Lý do chọn đề tài

1.3.3 Tính địa phương
28 1.3.4 Tính hiện thực
34
Chương 2: Các thủ pháp châm biếm và đả kích trong vè người Việt
38

2.1 Sử dụng thể thơ
38 2.1.1 Thể tự do
40 2.1.2 Thể lục bát
41 2.1.3 Thể bốn chữ
43 2.1.4 Thể song thất lục bát
47

2.2 Chơi chữ
49

2.4.2 Thủ pháp phóng đại, cường điệu trong văn học dân gian
66

2.5 Sử dụng thủ pháp so sánh ví von
75 2.5.1 So sánh là gì
75 2.5.2 Sử dụng thủ pháp so sánh trong vè
75
Chương 3: Các thủ pháp thể hiện trong một tác phẩm vè
82

3.1 Đi chợ ăn quà
82 3.1.1 Giới thiệu tác phẩm
82 3.1.2 Phân tích thủ pháp
85

3.2 Vè chửi Pháp và vua quan
87


Viết đầy đủ
CB, ĐK
Châm biếm, đả kích
ĐHKHXH&NV -
ĐHQGHN
Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn - Đại
học Quốc gia Hà Nội
H
Hà Nội
Khxh
Khoa học xã hội
Nxb
Nhà xuất bản
NV
Nhân vật
Vhdg
Văn học dân gian
VNT
Vè Nghệ Tĩnh
VNB
Vè Nam Bộ
VTTH
Vè Thừa Thiên - Huế
Tr.
Trang
Tcvhdg
Tạp chí Văn hoá dân gian
[x, tr.y]
x là thứ tự ứng với tên trong phần tài liệu tham khảo
y là trang được trích dẫn

93
Bảng thống kê tổng quan trong phạm vi nghiên cứu
9
Bảng thống kê chi tiết 82 bài vè có nội dung châm biếm, đả
kích những thói hư tật xấu và phong kiến đế quốc

10

Bảng 1.1: Thống kê cách phân loại vè của một số tác giả
20
Bảng 1.2: Thống kê số nhân vật bị đả kích, châm biếm trong bài
26
Bảng 1.3: Thống kê số bài có nội dung châm biếm thói hư tật xấu
37
Bảng 2.1: Thống kê số bài châm biếm, đả kích trong tập 13 tập 14

40
Bảng 2.2: Thống kê số lượng các thể thơ trong phạm vi nghiên
cứu
40
Bảng 2.3: Thống kê số bài có nội dung sử dụng yếu tố tục

xưa nay rất ít người để ý nghiên cứu đến và cho đến nay vẫn còn là mảnh đất
màu mỡ cho những ai tiếp tục công việc nghiên cứu, tìm tòi và khám phá. 4
Ở đề tài này chúng tôi không có tham vọng gì lớn mà chỉ đặt cho mình
yêu cầu khám phá, hệ thống hoá một vấn đề, trên cơ sở đó suy nghĩ tập dượt,
tìm tòi với hy vọng có thể thêm được một đôi ý kiến nhìn nhận mới cho vè
người Việt.

2. Lịch sử vấn đề
Kho tàng vè người Việt cho đến nay vẫn giữ một vị trí quan trọng trong
việc nghiên cứu văn học dân gian. Nó đã và đang được nhiều nhà khoa học
trực tiếp hay gián tiếp bàn đến trong nhiều công trình nghiên cứu khác nhau.
Vè có từ bao giờ, chưa ai có thể khẳng định dứt khoát. Có thể vè đã manh
nha từ trước nhưng chỉ phát triển thành thể loại lớn từ thế kỷ XVI, đặc biệt là
thế kỷ XVII về sau, đáp ứng nhu cầu bức thiết phản ánh thực tại xã hội một
cách khẩn trương, nhanh gọn và sắc bén. Đại thể vè đã nảy sinh chủ yếu trong
thời kỳ phong kiến, phát triển nhất trong thời kỳ cận đại ở các thế kỷ XVIII,
XIX, XX. Sự xuất hiện của vè là một bước tiến mới trong văn tự sự dân gian.
Vè xuất hiện để kể chuyện theo cách có vần, có nhịp, cùng với lối kể chuyện
bằng văn xuôi, đáp ứng đầy đủ hơn việc biểu hiện nội dung các vấn đề xã hội
muốn nêu lên. Liên quan đến lịch sử nghiên cứu “Nghệ thuật châm biếm và
đả kích trong vè người Việt” cần xác định khái niệm: Vè là gì?
Các nhà nghiên cứu văn học dân gian đều cho rằng: Vè là những bài hát
do nhân dân sáng tác và lưu truyền bằng miệng. Trước đây người ta hay lẫn
lộn vè với ca dao, sự lẫn lộn này là do quá trình sưu tầm nghiên cứu ca dao
hay còn gọi là phong giao đã được sưu tầm nghiên cứu từ lâu còn vè thì mới
gần đây. Mãi đến năm 1964 mới có cuốn Vè Nghệ Tĩnh (hai tập) ra đời. Sưu
tầm đã muộn còn việc nghiên cứu tìm hiểu về nó lại càng ít hơn. Tác giả Việt

nét nổi bật của vè, ông cũng chia vè ra làm hai loại là vè thế sự và vè lịch sử.
Trong Hát dặm Nghệ Tĩnh, tập một, ông Nguyễn Đổng Chi cho rằng: vè
vốn có những đặc trưng cơ bản của nó. Trước hết, vè là một loại văn vần kể
chuyện (tự sự) tường thuật sự việc nếu như người ta có dùng vè để thuyết lý 6
hay sự tình thì cũng thông qua phương pháp kể chuyện. Vè thường cho phép
người ta kể lể rông dài, không trau chuốt câu văn, ít khi đếm xỉa đến niêm
luật, vần điệu. Ông nói: Về mặt hình thức, vè còn mang tính thô sơ của một
loại phác thảo, một thứ văn ghi chép sự việc nóng hổi tựa như loại văn phóng
sự. Về tính chất thì vè mang nhiều tính thời sự, tính cụ thể và tính địa phương
hơn ca dao. Như vậy các nhà nghiên cứu văn học dân gian Việt Nam đã có cái
nhìn tương đồng về vè.
Vè là một loại tự sự bằng văn vần, chú trọng người thật việc thật diễn ra
có tính chất đột xuất trong làng xã ngày xưa về mọi phương diện trong cuộc
sống và những việc lớn vang động đến cả nước. Vè phản ánh và bình luận
những chuyện thời sự địa phương mang tính chất rõ rệt mọi mặt trong cuộc
sống của nhân dân, từ quan hệ đối với thiên nhiên đến các quan hệ xã hội đều
được thể hiện trong vè. Có thể nói vè là một bộ bách khoa toàn thư của nhân
dân trong một vùng, các bộ phận khoa học xã hội và nhân văn của nhân dân ta
trước kia như: văn học, sử học, địa lý, kinh tế, triết học, xã hội học, dân tộc
học phần lớn được ghi lại trong vè. Vè không những mang đậm tính trữ tình
mà còn mang tính chiến đấu, tính trào phúng, châm biếm, thời sự. Vè phản
ánh đầy đủ nhân sinh quan và thế giới quan của nhân dân ta. Tuy ngôn từ của
vè chưa được trau chuốt, tâm lý nhân vật, tính cách nhân vật chưa được khắc
họa rõ nét nhưng đứng về mặt tư liệu nghiên cứu tìm hiểu xã hội Việt Nam
trước đây thì vè là kho vô tận. Gây lại không khí của buổi đặt vè, kể vè, nói
vè: cần phải có cái nhìn và phân tích cho thấu đáo về phương diện xuất xứ,
cách kể chuyện cũng như đề tài, thế giới quan của nhân dân qua các bài vè,

hội chủ trì phối hợp với Viện Nghiên cứu văn hoá biên soạn trong hai năm
2001 - 2002. Trong 19 tập, chúng tôi tập trung nghiên cứu tập 13 và tập 14. 8

Ảnh Tổng tập văn học dân gian người Việt
Tập 13: Vè sinh hoạt
Tập 14: Vè chống phong kiến, đế quốc.
Trong hai tập này, chúng tôi chọn 82 tác phẩm có nội dung châm biếm,
đả kích với những tác phẩm tiêu biểu, đại diện cho từng tiểu loại là:
“Vè đánh bạc”
“Đả kích Trần Lệ Xuân”
“Vè trách vua Tự Đức hai lòng”
“Đi chợ ăn quà”
“Vè nói ngược đời nay”
“Vè thằng nhác”
“Bắc cầu Đồng Bàn”
“Hà thành thất thủ ca”
“Mắc lừa thầy tướng”
Ngoài tập 13 và tập 14, chúng tôi còn tham khảo, sưu tầm thêm một số
bài vè không nằm trong hai tập trên. 9
4. Phương pháp nghiên cứu
Với phạm vi nghiên cứu một đề tài luận văn đòi hỏi phải vận dụng nhiều

2,8
5
Vè tâm sự
50
Tập 13
7,5
6
Vè châm biếm những thói hư tật xấu

82
Tập 13
Tập 14
12,2
Châm biếm, đả kích phong kiến đế
quốc, tay sai và đế quốc Mỹ
7
Kêu gọi, động viên, khuyên nhủ,
tuyên truyền cách mạng
55
Tập 14
8,2
8
Tội ác phong kiến đế quốc và đế
quốc Pháp, Mỹ
96
Tập 14
14,3
9
Những phong trào đấu tranh. Những
trận chiến đấu của quân và dân ta

Chi
loại
Số
bài
Tên bài
Tỷ lệ
%
Xếp
loại
1

Cờ
bạc

13
Vè đánh bạc (VNB 174)
Vè cờ bạc
Vè đánh me
Vè đánh bài cào
Tam cúc
Vè đánh bạc (VTTH 113 - 114)
Vè đánh bạc (VTTH 115 - 116)
Như thằng gần chết
Máu cờ bạc
Quan Kiểm đánh bạc
Đừng cờ bạc chi nữa anh ơi
Làm trai cờ bạc thì chừa
Vè bài tới

10,66

O Tần về mạc
Gửi o kén chồng
3
Vua
quan
hèn
nhát,
hại
dân

12
Vè trách vua Tự Đức hai lòng
Ông vua Tự Đức làm hư dần dần
Trách trời thì một, mười phần trách vua
Để mà hồi phục nước Nam
Vè “Khâm sai”
Vè tàu ô cướp thuyền ở cửa Thuận
Kể tội vua quan nhà Nguyễn
Tây vô cửa Hội
Vè Tây chiếm tỉnh Thanh
Vè chửi Pháp và vua quan
Vè Bảo Đại bảo hoàng
Vua quan lại về tổn hại đến dân

9,84

2
4
Con
gái hư

Việt gian
Vè nói ngược đời nay
Vè Nhu Diệm
Vè trò hề Mỹ Diệm
Vè cờ ba que
Vè tổng Thiệu
Vè bù nhìn nói dóc
8,2

6
Luời
biếng
9
Vè mụ nhác
Là đàn bà nhác
Vè làm biếng
Một ngày ba bận chơi rong
Vè con gái làm biếng
Vè lác Huyền
Vè vợ chồng làm biếng
Vè thằng nhác
Anh chàng lười
7,38
5
7
Nhũng
lạm,
kiện
cáo
8

2
Mắc lừa thầy tướng
Vè tệ uống rượu
1,64
8
Tổng số
82

100 5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phụ lục, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung của
luận văn gồm ba chương:
Chương 1: Tổng quan vè người Việt
Chương 2: Các thủ pháp châm biếm và đả kích trong vè người Việt
Chương 3: Các thủ pháp thể hiện trong một tác phẩm vè.


- Các tác giả Bùi Văn Nguyên, Nguyễn Ngọc Côn, Nguyễn Nghĩa Dân
trong Giáo trình lịch sử văn học Việt Nam, tập 1 (phần văn học dân gian)
cũng đồng quan điểm trên và phân tích sâu hơn: “Danh từ vè không phải là
tiếng chữ Hán mà là tiếng thuần Việt, chắc hẳn nó bắt nguồn từ tiếng nói năng
của dân tộc. Trong ngôn ngữ Việt Nam, tiếng “vần” thường thi đôi với tiếng
“vè”. Nhân dân ta thường gọi những câu nói có vần là những câu nói có “vần 15
vè”. Chắc danh từ vè được rút ra từ đấy để chỉ một thể loại văn học dân gian
có những đặc điểm riêng biệt khác với các thể loại văn học dân gian khác”.
Trên đây là một số định nghĩa mà chúng tôi đã sơ bộ thâu tóm được. Các
tác giả tuỳ theo góc độ và cái nhìn của mình mà nhấn mạnh mặt này hay mặt
khác của vè. Chính những định nghĩa về vè đã giúp chúng tôi rất nhiều trên
đường đi tìm hiểu các cách phân loại và tính chất của nó.

1.2 Phân loại vè người Việt
Thể loại vè từ lâu đã được một số nhà nghiên cứu văn học dân gian chú ý
và họ bước đầu đã đưa ra những cách phân loại.
Trong Văn học dân gian Việt Nam, Hoàng Tiến Tựu, tập 2, chia vè thành
hai loại chính:
- Vè thế sự,
- Vè lịch sử.
Đinh Gia Khánh, Chu Xuân Diên trong Lịch sử văn học Việt Nam - Văn
học dân gian, tập 2 cũng chia vè thành hai loại:
- Vè thế sự: Lấy đề tài trong sinh hoạt gia đình và sinh hoạt xã hội của
nhân dân. Tính thời sự và tính địa phương của vè được thể hiện rõ trong vè
thế sự. Một số bài có tính chất ca ngợi. Nhưng xu hướng chung là trào phúng,
đả kích.
- Vè lịch sử: Lấy đề tài ở những sự kiện lịch sử dân tộc, thường vượt ra

biếm đả kích (hoặc gọi là tính chiến đấu). Chẳng thế mà tác giả Nguyễn Văn
Hầu đã cho hai loại này vào một loại những bài vè có tính chất lịch sử. Còn
tác giả Thuần Phong lại gộp hai loại này vào một loại gọi là vè thời sự.
Bên cạnh đó có một số loại vè khá phổ biến mang những đặc điểm và nội
dung tương đối khác biệt như: vè trẻ em, vè phong vật, vè nghề nghiệp còn vè
tâm sự lại không được các tác giả chú ý đề cập đúng mức. 17
Nguyễn Văn Hầu chia vè thành ba loại:
- Loại trẻ con hoặc người lớn đặt ra để nói chơi trong lúc vui đùa. Loại
này không có ý nghĩa hoặc có rất ít ý nghĩa. Thí dụ: vè nói ngược, vè con Sáo.
- Những bài vè ngụ ý chế giễu, mỉa mai chung một hạng người, một tệ tục
hay một thói hư tật xấu. Thí dụ như: vè đánh bạc, vè ông tiên chỉ cúng thần,
vè tranh miếng thịt lành, vè chê gái lấy chồng chệch, vè mụ đội chửa hoang
- Những bài vè có tính chất lịch sử như: vè thất thủ kinh đô, vè cháy chợ,
vè trời hạn, vè nước lụt, vè kinh tế. [10, tr.50]
Tác giả Nguyễn Văn Hầu nêu ra ba loại vè trên cũng không thâu tóm
được các loại vè hiện có ở nước ta như: vè nghề nghiệp, vè tâm sự, vè phong
cảnh. Tác giả tách những bài vè có ngụ ý chế giễu, mỉa mai thành một loại
khác biệt với những bài có tính chất lịch sử vì thực ra trong những bài vè có
tính chất lịch sử ấy thì tính châm biếm, đả kích, mỉa mai chế giễu cũng khá
đậm. Chẳng hạn như bài “Vè Khâm sai”, bài này có tính chất lịch sử vì đã ghi
lại được một trang sử trong giai đoạn chống Pháp, gắn liền với bọn vua quan
đầu hàng làm tay sai cho Pháp của nhân dân ta thời bấy giờ. Nhưng đồng thời
nó cũng có tính chất châm biếm, phơi bày thực chất xấu xa của đội quân bù
nhìn Đồng Khánh bằng những chi tiết rất hài hước. Người dân nêu lên một sự
kiện lịch sử nhưng đồng thời cũng biểu lộ thái độ của mình hoặc ca ngợi, hoặc
đả kích.
Tác giả Thuần Phong chia vè làm bốn loại không theo một nguyên tắc

- Vè than thân (kể chuyện mình)
- Vè cho trẻ em (kể chuyện chim, cá, hoa, quả, gọi bê, gọi nghé ).
Cách phân loại của tác giả Đỗ Bình Trị tuy có điểm hợp lý hơn, nhưng
vẫn còn nhiều điều phải bàn thêm.
Vũ Tố Hảo dựa theo đặc trưng, tính chất, nội dung cũng như hình thức
của từng loại vè mà chia vè thành ba loại chính:
- Vè nhi đồng: Gồm những bài do nhi đồng sáng tác hay do người lớn
sáng tác cho nhi đồng, nhằm phục vụ cho vui chơi giải trí, ít có ý nghĩa hoặc 19
đã mất ý nghĩa hiện đại chỉ bảo tồn ý nghĩa cổ và chỉ chú ý đến vần nhịp (vè
đánh thẻ, đi trốn đi tìm, thả đỉa ba ba, dung dăng dung dẻ, rồng rắn lên
mây ). Và những bài vè phục vụ cho việc giáo dục trẻ em như: vè con ếch,
vè tam thiên tự, nhị thập tứ hiếu…
- Loại vè không gắn với vấn đề thời sự xảy ra trong xã hội gồm có:
+Vè phong vật, phong cảnh (các thứ cây, thứ rau, thứ cá, thứ chim, thứ
hoa quả, phong cảnh làng quê, cái đình…).
+Vè nghề nghiệp (làm cói, đánh chão, cào hến, hái dâu nuôi tằm, trồng
bông, kể công việc nhà nông…).
+Vè giáo huấn (lời người mẹ khuyên con gái trước khi lấy chồng, con trai
trước khi hỏi vợ, khuyên con ăn ở có đạo đức, có trung có hiếu…).
+Vè tâm sự (tâm sự người đi ở, người làm lẽ, người mồ côi, gái goá, cô
gái bị ép duyên…).
Loại vè này nặng về tính chất trữ tình, thường được truyền tụng một cách
rộng rãi và lâu dài. Theo thống kê của Vũ Tố Hảo thì những bài vè này hầu
như đều không có tên tác giả, không có thời điểm, không ghi địa điểm và có
nhiều dị bản, không gian lưu truyền đã vượt ra ngoài phạm vi địa phương. Nó
không gắn với một vấn đề thời sự nào xảy ra trong xã hội. Nó không phải
sáng tác kịp thời mà được lưu truyền từ đời này qua đời khác và ít có tính

Chu Xuân Diên
2
- Vè thế sự
- Vè lịch sử
3
Bùi Văn Nguyên,
Nguyễn Ngọc Côn,
Nguyễn Nghĩa Dân
2
- Loại lấy đề tài lịch sử
- Loại lấy đề tài xã hội
3
- Vè lục bát
- Vè nói lối
- Vè hát dặm
4
Nguyễn Văn Hầu
3
- Loại trẻ con hoặc người lớn đặt ra để
nói chơi trong lúc vui đùa
- Những bài vè ngụ ý chế giễu, mỉa mai
- Những bài vè có tính chất lịch sử
5
Vũ Tố Hảo
3
- Vè nhi đồng
- Vè không gắn với vấn đề thời sự xảy
ra trong xã hội
- Vè gắn liền với một vấn đề thời sự xảy
ra trong xã hội

phong trào đấu tranh chống đế quốc.
Ngoài ra còn có vè kể hoa, kể chuyện về loài vật, cây trái, sự vật…

1.3 Tính chất của vè người Việt
1.3.1 Tính thời sự
Vè mang tính thời sự đặc trưng bởi các sự kiện trong quá khứ ít đuợc vè
quan tâm mà vè thường xuất hiệ tức thời, nắm bắt nhạy bén sự việc, sự kiện
rồi truyền đi để gây dư luận. Phần lớn những bài vè xuất hiện để đáp ứng việc
phản ánh dư luận quần chúng trong một thời điểm nhất định. Người ta thường

Trích đoạn Sử dụng thủ phỏp so sỏnh trong vố Giới thiệu tỏc phẩm Phõn tớch thủ phỏp Vố chửi Phỏp và vua quan Giới thiệu nhõn vật và tỏc phẩm
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status