Sản phẩm và dịch vụ tại thư viện trường đại học Trần Quốc Tuấn - Pdf 25



1 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
TRẦN THỊ THANH
SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ TẠI THƢ VIỆN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TRẦN QUỐC TUẤN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Khoa học Thƣ viện.

Hà Nội- 2014 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

ơn cô giáo: Nhà giáo ƣu tú PGS. TS Trần Thị Quý đã trực tiếp hƣớng dẫn
tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa
Thông tin-Thƣ viện đã tận tình giảng dạy và trang bị cho chúng tôi những
kiến thức cần thiết, quý báu trong suốt những năm học tại trƣờng.
Xin cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn
thành luận văn này.
Mặc dù tôi đã hoàn thành luận văn với tất cả nỗ lực của bản thân,
nhƣng do chƣa có kinh nghiệm trong việc nghiên cứu khoa học cũng nhƣ
hạn chế về trình độ hiểu biết nên luận văn không thể tránh khỏi thiếu sót
nhất định về mặt nội dung và hình thức trình bày. Kính mong nhận đƣợc sự
cảm thông và chỉ bảo của quý thầy cô và các bạn !
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2014
Học viên thực hiện
Trần Thị Thanh

4
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài. 1
2.Tình hình nghiên cứu theo hƣớng của đề tài 4

THƢ VIỆN TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC TRẦN QUỐC TUẤN 37
2.1. Các loại hình sản phẩm thông tin thƣ viện tại Trƣờng 37
2.1.1. Hệ thống mục lục. 37
2.1.2. Thƣ mục dạng in. 44
2.1.3. Cơ sở dữ liệu. 49
2.1.4. Trang Web của Thƣ viện Trƣờng Đại học Trần Quốc Tuấn. 51
2.2. Các loại hình dịch vụ thông tin thƣ viện tại Trƣờng 55
2.2.1. Dịch vụ cung cấp tài liệu gốc 55
2.2.2. Dịch vụ tra cứu Internet 62
2.2.3. Dịch vụ đào tạo ngƣời dùng tin 64
2.24. Dịch vụ sao chụp tài liệu 66
2.3. Các yếu tố tác động đến phát triên sản phẩm và dịch vụ thông tin thƣ
viện tại Trƣờng 68
2.3.1. Chính sách phát triển của Lãnh đạo Trƣờng và của Thƣ viện. 68
2.3.2. Đội ngũ cán bộ tạo dựng sản phẩm & phục vụ dịch vụ. 69
2.3.3. Điều kiện cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin. 70
2.3.4 Đặc điểm nhu cầu tin của ngƣời dùng tin tại Trƣờng 70
2.3.5. Nguồn lực thông tin của Thƣ viện. 75
2.4. Đánh giá chất lƣợng các loại sản phẩm và dịch vụ 76
2.4.1. Ƣu điểm. 76
2.4.2. Hạn chế. 78
CHƢƠNG 3. CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG & ĐA DẠNG
HÓA SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN - THƢ VIỆN TẠI TRƢỜNG
ĐẠI HỌC TRẦN QUỐC TUẤN 80
3.1 Nâng cao chất lƣợng các sản phẩm và dịch vụ thông tin thƣ viện hiện có 80
3.1.1. Nâng cao chất lƣợng sản phẩm thông tin – thƣ viện 81
3.1.2. Nâng cao chất lƣợng dịch vụ thông tin – thƣ viện 83 6

TT-TV
Thông tin – thƣ viện.

2. Bảng chữ viết tắt tiếng Anh.
OPAC
Online Public Access Catalog.
8
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU.

Bảng 1: Ý kiến đánh giá về Mục lục phích, phiếu. 40
Bảng 2: Ý kiến đánh giá về Mục lục truy nhập công cộng trực tuyến 44
Bảng 3: Ý kiến đánh giá về Thƣ mục báo sách mới 47
Bảng 4: Ý kiến đánh giá về cơ sở dữ liệu. 51
Bảng 5: Ý kiến đánh giá về Trang Web của Trung tâm 54
Bảng 6: Thống kê mức độ bạn đọc thƣờng xuyên sử dụng các dịch vụ
thông tin – thƣ viện tại Thƣ viện Trƣờng Đại học Trần Quốc Tuấn. 57
Bảng 7: Ý kiến đánh giá về Dịch vụ đọc tại chỗ 58
Bảng 8 : Ý kiến đánh giá về Dịch vụ mƣợn về nhà 60
Bảng 10: Ý kiến đánh giá về Dịch vụ tra cứu Internet 64
Bảng 11: Ý kiến đánh giá về Dịch vụ hƣớng dẫn ngƣời dùng tin 66
Bảng 12: Ý kiến đánh giá về Dịch vụ sao chụp tài liệu. 67

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ.

Biểu đồ 1: Biểu đồ ý kiến đánh giá – Mục lục phích, phiếu. 40
Biểu đồ 2: Biểu đồ ý kiến đánh giá – Mục lục truy nhập công cộng trực tuyến44
Biểu đồ 3: Biểu đồ ý kiến đánh giá – Thƣ mục thông báo sách mới. 48

Từ những thập kỷ cuối của thế kỷ XX đến nay, chúng ta đã và đang
chứng kiến sự phát triển nhanh chóng và mạnh mẽ của khoa học & công
nghệ (KH&CN), đặc biệt là công nghệ thông tin (CNTT). KH & CN đã và
đang trở thành lực lƣợng sản xuất trực tiếp tác động sâu sắc đến đời sống
kinh tế - xã hội của nhân loại. Chúng ta đang sống trong kỷ nguyên mà
trình độ phát triển và nền văn minh vƣợt trội hơn rất nhiều so với toàn bộ
các giai đoạn trƣớc đây, đó là kỷ nguyên thông tin. Trong kỷ nguyên này,
khoa học & công nghệ đƣợc đặt lên hàng đầu đáp ứng nhu cầu của nền
kinh tế tri thức. Trong đó, công nghệ thông tin ngày càng phát triển với sản
phẩm hàng hoá phong phú có hàm lƣợng trí tuệ cao, chất lƣợng tốt thoả
mãn nhu cầu con ngƣời. Thông tin đã trở thành tài sản, sức mạnh của mỗi
quốc gia và đƣợc sử dụng nhƣ một nguồn lực để phát triển kinh tế, đồng
thời là yếu tố quyết định sự tiến bộ trong xã hội.
Trong Nghị quyết 48/CP ban hành năm 1993, chính phủ Việt Nam đã
chỉ rõ: Phổ cập văn hoá thông tin trong xã hội nhằm tạo môi trƣờng thuận
lợi cho việc chuẩn bị hƣớng tới một xã hội thông tin. Hội nghị lần thứ 2
của Ban chấp hành Trung ương Đảng (Khoá IX) đã khẳng định: “hoạt
động thông tin, tuyên truyền, phổ cập kiến thức khoa học và công nghệ là
một trong những giải pháp chủ yếu tổ chức thực hiện chiến lược phát triển
khoa học công nghệ trong thời kỳ công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước.
Đây là cơ hội và là thách thức lớn đối với hoạt động thông tin của Việt
Nam”.
Ngày nay, các thành tựu của khoa học công nghệ thông tin đã và đang
thâm nhập, ảnh hƣởng ngày càng sâu sắc tới mọi lĩnh vực hoạt động của
con ngƣời. Mọi sự sáng tạo, đột phá và vƣơn lên của thế giới hiện đại đều 2
bắt nguồn từ thông tin và trên cơ sở của thông tin. Cùng với sự phát triển
của xã hội, nhu cầu tin của con ngƣời ngày càng đƣợc gia tăng. Thông tin

Thƣ viện là một đơn vị trực thuộc Trƣờng Đại học Trần Quốc Tuấn có
chức năng thu thập, lƣu trữ, khai thác và phục vụ thông tin. Hoạt động
thông tin lý luận chính trị, quân sự đóng vai trò quan trọng trong việc thực
hiện nhiệm vụ nghiên cứu lý luận chủ nghĩa Mác- Lênin, tƣ tƣởng Hồ Chí
Minh, đƣờng lối chính sách của Đảng và Nhà nƣớc, đồng thời góp phần
đáng kể nâng cao chất lƣợng đào tạo cán bộ cho Quân đội, nghiên cứu khoa
học, tổng kết kinh nghiệm chiến đấu và thực hiện các nhiệm vụ khác của
Bộ Quốc phòng giao cho.
Sản phẩm và dịch vụ thông tin – thƣ viện tại trƣờng Đại học Trần
Quốc Tuấn đóng vai trò quyết định trong hoạt động thông tin chính trị xã
hội, là công cụ, phƣơng tiện và là cầu nối giữa ngƣời dùng tin với nguồn
lực thông tin, giúp họ truy nhập, khai thác các nguồn tin một cách có hiệu
quả. Bên cạnh đó, sản phẩm và dịch vụ thông tin – thƣ viện còn giúp cho
việc trao đổi và chia sẻ nguồn lực thông tin giữa Trƣờng Đại học Trần
Quốc Tuấn với các cơ quan thông tin khác một cách dễ dàng, phản ánh vai
trò và năng lực của trƣờng đối với quá trình phát triển của đất nƣớc. Vì vậy,
chất lƣợng của sản phẩm và dịch vụ thông tin – thƣ viện đƣợc coi là thƣớc
đo hiệu quả hoạt động thông tin, là yếu tố cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ
của trƣờng Đại học Trần Quốc Tuấn.
Sản phẩm và dịch vụ thông tin – thƣ viện là kết quả cuối cùng của
toàn bộ hoạt động thông tin – thƣ viện, đƣợc xây dựng trên cơ sở nhu cầu
tin của ngƣời dùng tin trong Trƣờng. Ngày nay, để đáp ứng yêu cầu đổi
mới phƣơng pháp đào tạo theo tín chỉ của nhà trƣờng, nhu cầu về thông tin
của ngƣời dùng tin tại trƣờng Đại học Trần Quốc Tuấn rất phát triển và
ngày càng đa dạng, phong phú, không ngừng thay đổi, đòi hỏi sản phẩm và 4
dịch vụ thông tin của trƣờng Đại học Trần Quốc Tuấn cần phải đƣợc hoàn
thiện, phát triển để đáp ứng kịp thời cho những nhu cầu đó. Tuy nhiên,

luận về các loại hình SP&DVTT-TV. Tuy nhiên, trong các tài liệu này tác
giả chƣa đi sâu phân tích về các loại hình SP&DV thông tin phù hợp với
từng loại hình các thƣ viện cụ thể.
Các công trình về SP&DV TT-TV cũng đƣợc đề cập đến trong các
tạp chí chuyên ngành, liên ngành nhƣ các bài viết sau: “ Về hệ thống sản
phẩm và dịch vụ thông tin” của tác giả Trần Mạnh Tuấn, tạp chí Thông tin
Khoa học Xã hội số 4, 2003 ; “ Đánh giá các dịch vụ thông tin và thƣ viện”
của tác giả Vũ Văn Sơn, tạp chí Thông tin Khoa học Xã hội số (5), 2003;
“Một số vấn đề về sự phát triển các sản phẩm và dịch vụ thông tin của tác
giả Trần Mạnh Tuấn, tạp chí Thông tin – Tư liệu số 4, 2003; “Sản phẩm và
dịch vụ thông tin – Thực trạng và các vấn đề” của tác giả Trần Mạnh Trí,
Thông tin Khoa học xã hội, 2003; “ Quản lý chất lƣợng sản phẩm và dịch
vụ thông tin thƣ viện trong thƣ viện trƣờng Đại học” của tác giả Bạch Thị
Thu Nhi, Tạp chí Thông tin và tư liệu số 4, 2010; “Dịch vụ thông tin tại các
Trung tâm học liệu: Hiện trạng và xu hƣớng phát triển” của tác giả Trần
Mạnh Tuấn; “Đẩy mạnh hợp tác giữa các thƣ viện đại học ở Việt Nam –
Giải pháp nâng cao chất lƣợng dịch vụ thƣ viện” của đồng tác giả Đức
Lƣơng, Khánh Linh, Tạp chí thư viện số 5, 2011; “ Định giá dịch vụ thông
tin thƣ viện” của tác giả Ngô Thanh Thảo, Tạp chí Thư viện số 1 (27), 2011
. Các bài viết đã mô tả khái lƣợc một số sản phẩm, dịch vụ thông tin tiêu
biểu và phổ biến hiện nay, từ đó giúp cho việc liệt kê, nhận dạng các nhóm
sản phẩm, dịch vụ, sơ bộ xác định mối quan hệ giữa cơ sở phân nhóm sản
phẩm và dịch vụ theo những mục đích, khía cạnh khác nhau. Đồng thời đề
cập đến những đánh giá cũng nhƣ phân tích các quan điểm tiếp cận về tính
hiệu quả của các dịch vụ thông tin thƣ viện. 6
Trong xu thế phát triển nhƣ ngày nay, vấn đề này ngày càng thu hút
đƣợc sự quan tâm của những ngƣời làm công tác quản lý, các nhà khoa học

lƣợng và đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ thông tin thƣ viện của trƣờng
Đại học Hà Nội” bảo vệ năm 2011. Luận văn của Thạch Lƣơng Giang “
Phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin – thƣ viện tại Trƣờng Đại học
Ngoại Thƣơng Hà Nội” bảo vệ năm 2012.
Tuy nhiên, các đề tài trên mới chỉ đề cập tới các sản phẩm và dịch vụ
thông tin mang tính đặc thù của một số địa bàn cụ thể nhƣ học viện Chính
trị Khu vực I, Học viện Công nghệ bƣu chính Viễn thông, Đại học Hà
Nội….vv. Và cho đến nay, chƣa có công trình nào nghiên cứu một cách có
hệ thống và toàn diện về cơ sở lý luận cũng nhƣ cơ sở thực tiễn về việc
phát triển và nâng cao chất lƣợng SP&DV TT-TV ở Trƣờng Đại học Trần
Quốc Tuấn. Do vậy, đề tài tôi đã lựa chọn cho luận văn của mình là đề tài
hoàn toàn mới, không trùng lặp với đề tài nào trƣớc đó.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.
3.1 Mục đích nghiên cứu.
Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp để phát triển và nâng cao chất
lƣợng SP&DVTT-TV tại Trƣờng Đại học Trần Quốc Tuấn góp phần nâng
cao chất lƣợng đào tạo và nghiên cứu khoa học của Nhà trƣờng.
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu.
- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của việc phát triển và nâng cao chất
lƣợng SP&DVTT-TV của Trƣờng Đại học Trần Quốc Tuấn.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng SP&DVTT-TV của Trƣờng đại học
Trần Quốc Tuấn hiện nay.
- Nghiên cứu các yếu tố tác động đến việc tạo dựng các sản phẩm và tổ
chức các dịch vụ thông tin-thƣ viện của Trƣờng Đại học Trần Quốc Tuấn 8
- Đánh giá chất lƣợng các các loại hình sản phẩm và dịch vụ thông tin –
thƣ viện của Trƣờng
- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng và đa dạng hóa

6.2.Phương pháp nghiên cứu cụ thể như:
- Luận văn đƣợc sử dụng Phƣơng pháp nghiên cứu thu thập, phân tích,
tổng hợp tài liệu.
- Phƣơng pháp nghiên cứu phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia là những
ngƣời đang công tác tại Thƣ viện Trƣờng.
- Phƣơng pháp nghiên cứu điều tra bằng bảng hỏi đối với những ngƣời
sử dụng thƣ viện là cán bộ, giảng viên, học viên sau đại học và sinh viên
của Trƣờng
- Phƣơng pháp nghiên cứu phân tích khái niệm, thuật ngữ.
- Phƣơng pháp thống kê, phân tích và tổng hợp số liệu
7. Ý nghĩa khoa học và ứng dụng của đề tài
7.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần hoàn thiện hệ thống lý luận về
SP&DVTT-TV nói chung và cho các trƣờng đại học nói riêng
7.2. Ý nghĩa ứng dụng của đề tài
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học và thực tiễn để Ban
giám hiệu nhà Trƣờng nói chung và Thƣ viện Trƣờng nói riêng cải tiến,
đầu tƣ, điều chỉnh thực trạng tạo dựng sản phẩm và tổ chức các dịch vụ
thông tin-thƣ viện hiện nay nhằm nâng cao hiệu quả phục vụ thông tin/tài
liệu cho cán bộ giảng viên và học viên của nhà Trƣờng đạt hiệu quả cao
nhất góp phần nâng cao chất lƣợng đào tạo và nghiên cứu khoa học của
Nhà trƣờng. 10
- Kết quả nghiên cứu còn là tài liệu tham khảo hữu ích cho các học
viên, sinh viên ở các cơ sở đào tạo, cũng nhƣ các thƣ viện đại học khác.
8. Dự kiến kết quả của luận văn.
- Hệ thống hóa đƣợc cơ sở lý luận về sản phẩm và dịch vụ thông tin thƣ
viện nói chung và trong các trƣờng đại học nói riêng

+ Khái niệm sản phẩm thông tin-thư viện
Sản phẩm (SP) là khái niệm cơ bản đƣợc sử dụng trƣớc tiên và chủ
yếu trong lĩnh vực kinh tế học và hoạt động thực tiễn của nền sản xuất.
Theo “Từ điển Bách khoa Việt Nam”, SP là kết quả của các hoạt động hoặc
các quá trình, SP có thể là vật chất (ví dụ, các bộ phận lắp ghép hoặc vật
liệu đã chế biến), hoặc phi vật chất (ví dụ, thông tin, khái niệm hoặc tổ hợp
của chúng), SP có thể đƣợc làm ra có chủ định (vd. để dành cho khách
hàng), hoặc không đƣợc chủ định (vd. chất ô nhiễm hoặc kết quả không
mong muốn). SP là thứ có khả năng thỏa mãn nhu cầu mong muốn của
khách hàng, cống hiến những lợi ích cho họ và có thể đƣa ra chào bán trên
thị trƣờng với khả năng thu hút sự chú ý mua sắm và tiêu dùng.
Sản phẩm thông tin (SPTT) có những điểm khác biệt với những sản
phẩm thông thƣờng và cũng đƣợc hiểu nhƣ một loại hàng hóa đặc biệt. Giá
cả của SPTT = giá của vật mang tin + giá trị của thông tin. SPTT đƣợc hình
thành nhằm thoả mãn những nhu cầu thông tin bao gồm: nhu cầu tra cứu
thông tin và nhu cầu về chính bản thân thông tin. Nhƣ vậy, SPTT phải phụ
thuộc chặt chẽ vào nhu cầu của ngƣời dùng tin cũng nhƣ sự biến đổi của
nhu cầu tin của họ.
Quá trình lao động để tạo ra SPTT chính là quá trình xử lý thông tin
bao gồm: Biên mục, phân loại, định từ khoá, tóm tắt, chú giải, biên soạn
tổng luận cũng nhƣ các quá trình phân tích, tổng hợp thông tin. Ngƣời thực 12
hiện quá trình xử lý thông tin có thể là các chuyên gia làm việc tại một cơ
quan, tổ chức có chức năng cung cấp thông tin. Mức độ thoả mãn nhu cầu ở
những SP khác nhau cũng rất khác nhau. Ví dụ: các SP thông tin - thƣ mục
(TT-TM) có khả năng thoả mãn những nhu cầu tra cứu thông tin về tài liệu.
Còn các SPTT dạng dữ kiện, toàn văn, tổng thuật có khả năng thoả mãn
nhu cầu về chính bản thân thông tin.

khối thông tin và kiến thức có ở trong các nguồn tin, mặt khác lại tạo điều
kiện cho việc sử dụng tiếp theo khi chế tạo một loại hàng hoá (vật chất) cụ
thể hoặc sự khởi động một quá trình làm việc cụ thể khác. SP&DVTT đƣợc
con ngƣời tạo nên và luôn đƣợc định hƣớng để thoả mãn nhu cầu tin và các
nhu cầu tinh thần, trí tuệ của con ngƣời.
+ Dịch vụ thông tin - thư viện
Thực tế khái niệm dịch vụ cho đến chƣa có một định nghĩa thống
nhất vì tính vô hình và khó nắm bắt của nó. Có thể hiểu dịch vụ luôn mang
lại tiện ích nhằm thỏa mãn nhu cầu cho mọi đối tƣợng trong cộng đồng.
Khác với sản phẩm, các loại dịch vụ là cái mà chúng ta không thể
nhìn thấy, nắm bắt hay nhận diện bằng các giác quan. Dịch vụ luôn gắn với
ngƣời cung cấp dịch vụ, chất lƣợng dịch vụ phụ thuộc chất chẽ vào từng cá
nhân thực hiện dịch vụ (trình độ, kỹ năng ), chất lƣợng dịch vụ rất khó
xác định (tính không xác định) ngay cả nhiều khi đối với cùng một cá nhân
thực hiện nhƣng chất lƣợng có sự thay đổi theo thời gian.
Chính vì vậy thuật ngữ dịch vụ là một thuật ngữ đƣợc sử dụng trƣớc
tiên và chủ yếu trong lĩnh vực kinh tế học và hoạt động của nhiều lĩnh vực
xã hội.
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, "Dịch vụ là những hoạt động
phục vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt. Do nhu
cầu rất đa dạng tuỳ theo sự phân công lao động nên có nhiều loại dịch vụ: 14
dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh; dịch vụ phục vụ sinh hoạt công
cộng; dịch vụ cá nhân dƣới hình thức những dịch vụ gia đình. Những dịch
vụ tinh thần dựa trên những nghiệp vụ đòi hỏi tài năng đặc biệt (hoạt động
nghiên cứu, môi giới về quảng cáo); những dịch vụ liên quan đến đời sống
và sinh hoạt cộng đồng (sức khỏe, giáo dục, giải trí); những dịch vụ về chỗ
ở v.v… Sản xuất, kinh doanh và dịch vụ tác động chặt chẽ lẫn nhau. Dịch

dịch vụ trao đổi thông tin, dịch vụ phổ biến thông tin, dịch vụ tra cứu tin…
Mục tiêu quan trọng nhất của DVTT-TV là giúp cho các cơ quan thông tin
– thƣ viện nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin và giúp
NDT tiếp cận, sử dụng có hiệu quả thông tin vào hoạt động của mình.
1.1.2. Đặc điểm sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện
 Đặc điểm Sản phẩm thông tin thư viện
- SPTT-TV có chu kỳ sống: Mỗi loại sản phẩm thông tin có một chu kỳ
sống. Chúng tăng trƣởng, suy giảm, và cuối cùng đƣợc thay thế.
- Những sản phẩm mới là cần thiết cho sự tăng trƣởng: Trong xu thế
đổi mới toàn diện tất cả các mặt của đợt sống ngày nay, sự đổi mới đã trở
thành nhƣ một triết lý. Thực tế đã chỉ ra rằng những cơ quan thông tin- phát
triển hiện nay là những cơ quan có chiến lƣợc định trƣớc cho mình những
sản phẩm mới.
Sự lựa chọn sử dụng thông tin giá trị gia tăng: Trong những năm gần
đây, ngƣời dùng tin có quyền lựa chọn sản phẩm thông tin từ các nguồn
thông tin khác nhau một cách rộng rãi hơn. Đặc biệt, trong điều kiện phát
triển mạnh mẽ của các phƣơng tiện truyền thông và Internet. ngƣời dùng tin
có thể tìm kiếm thông tin mọi lúc, mọi nơi không bị hạn chế không gian và
thời gian. 16
Những xem xét về môi trƣờng tài nguyên: Thực tế ngày nay khối
lƣợng thông tin gia tăng nhanh chóng dẫn tới việc khó khăn cho việc xử lý
thông tin và sử dụng tài liệu. Một cơ quan thông tin dù có tiềm lực lớn đến
đâu cũng khó có thể thu thập đƣợc đầy đủ các ấn phẩm xuất bản. Điều này
bắt buộc các cơ quan phải có chính sách phát triển các SPTT-TV phù hợp
và sử dụng nguồn nhân lực có trình độ cao để tổ chức phát triển các sản
phẩm, đồng thời cần phải chia sẻ nguồn lực thông tin với các cơ quan thông
tin khác.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status