Sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh - Pdf 25


1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
===========

NGUYỄN VĂN TRỌNG SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN THƢ VIỆN
TẠI HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ - HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN - THƢ VIỆN HÀ NỘI - 2013 2
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

2. Tình hình nghiên cứu đề tài 9
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài 10
4. Giả thuyết nghiên cứu 10
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: 11
6. Phƣơng pháp nghiên cứu: 11
7. Đóng góp của luận văn 11
8. Dự kiến kết quả nghiên cứu 11
9. Bố cục của luận văn 11
CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ
THÔNG TIN THƢ VIỆN TẠI HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ - HÀNH CHÍNH
QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH 131
1.1 Những vấn đề chung về sản phẩm và dịch vụ thông tin – thƣ viện… 11
1.1.1. Khái niệm sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện 131
1.1.2. Mối quan hệ giữa sản phẩm và thông tin trong hoạt động thông tin thư
viện. 142
1.2. Tổng quan về Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh
153
1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Viện Thông tin khoa học 164
1.2.2. Đặc điểm hoạt động thông tin thư viện tại học viện Chính trị - Hành chính
quốc gia Hồ Chí Minh 208
1.3. Vai trò và yêu cầu đối với sản phẩm và dịch vụ thông tin thƣ viện ở Học
viện 297
1.3.1. Vai trò của sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện 297
1.3.3. Yêu cầu của sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện 308

4
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN
THƢ VIỆN TẠI HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ - HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
HỒ CHÍ MINH 331
2.1. Các sản phẩm thông tin thƣ viện 33


6
DANH MỤC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT
Số thứ tự
Từ viết tắt
Từ đầy đủ
1
TTKH
Thông tin khoa học
2
CT-HC
Chính trị - Hành chính
3
QGHCM
Quốc gia Hồ Chí Minh
4
CSDL
Cơ sở d liệu
5
NDT
Người dùng tin
6
NCT
Nhu cầu tin

7
DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.2.2: Ngƣời dùng tin sử dụng các ngôn ngữ khác nhau tại Viện
TTKH 27

đổi mới chương trình và nâng cao chất lượng đào tạo đang diễn ra mạnh mẽ
trong phạm vi cả nước nói chung và trong Học viện nói riêng đã đặt Thư viện
Viện thông tin khoa học trước một nhiệm vụ mới là phải hỗ trợ tốt hơn na cho
các hoạt động nghiên cứu giảng dạy và học tập của cán bộ, học viên trong Học
viện. Thực tế đó đòi hỏi Viện Thông tin khoa học phải nhanh chóng giải quyết
nhiều vấn đề khác nhau để tăng cường khả năng phục vụ của mình, trong đó
việc đa dạng hóa, nâng cao chất lượng và phát triển hơn na các sản phẩm và

9
dịch vụ thông tin để đáp ứng nhu cầu của người dùng tin là vấn đề rất cần thiết.
Chính vì lẽ đó tôi đã chọn đề tài “Sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại
Học viện Chính trị Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh” làm luận văn tốt
nghiệp Thạc sỹ Khoa học Thư viện của mình.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Qua khảo sát tài liệu, vấn đề nghiên cứu sản phẩm và dịch vụ thông tin
thư viện là đề tài đã được nhiều luận văn đề cập đến.
Luận văn:
Đỗ Văn Châu (2004) “Phát triển dịch vụ thông tin – thư viện trong các thư
viện công lập ở TP Hồ Chí Minh”, Luận văn Thạc sỹ, Đại học Văn Hóa Hà Nội
Phạm Thị Thanh Huyền (2009), Hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin –
thư viện tại thư viện các trường Đại học khối văn hóa nghệ thuật ở Hà Nội, Luận
văn thạc sỹ, Đại học Văn hóa Hà Nội
Vũ Huy Thắng (2009), Nghiên cứu phát triển sản phẩm và dịch vụ thông
tin – thư viện tại Trung tâm Thông tin – Thư viện trường Đại học Sư phạm Hà
Nội, Luận văn thạc sỹ, Đại học Quốc gia Hà Nội
Đào Linh Chi (2007), Nghiên cứu phát triển sản phẩm và dịch vụ thông
tin – thư viện tại trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Luận văn thạc sỹ, Đại học
Văn hóa Hà Nội
Tuy nhiên đề tài Sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Học viện
Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh thì chưa có luận văn hay đề tài


11
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài là các sản phẩm và dịch vụ
thông tin thư viện tại Viện thông tin khoa học- Học viện Chính trị- Hành chính
Quốc gia Hồ Chí Minh trong thời điểm hiện tại.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Phương pháp luận: Luận văn sử dụng phương pháp luận duy vật biện
chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác – Leenin và Tư tưởng Hồ Chí
Minh, dựa trên các quan điểm, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và
Nhà mước vận dụng một cách khách quan vào thực tế để phân tích đánh giá các
sản phẩm và dịch vụ thư viện tại Trung tâm Thông tin khoa học của Học viện.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Luận văn được thực hiện dựa trên các phương pháp sau:
- Điều tra xã hội học bằng phiếu điều tra
- Phỏng vấn trực tiếp.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu
- Phương pháp so sánh.
Thống kê số liệu.
7. Đóng góp của luận văn
Về mặt lý luận: Luận văn đã hệ thống hóa nhng vấn đề lý luận về sản
phẩm và dịch vụ thông tin thư viện, đã luận giải về vai trò và yêu cầu đối với các
sản phẩm và dịch vụ của Trung tâm Thông tin khoa học Học viện Chính trị -
Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh.
8. Dự kiến kết quả nghiên cứu
Dự kiến kết quả nghiên cứu của luận văn có độ dày khoảng 80 trang trên
khổ giấy A4 với kết cấu, ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham
khảo và phụ lục, khóa luận gồm 3 chương.
9. Bố cục của luận văn


các bản tin ,tạp chí…
Như vậy sản phẩm thông tin thư viện là kết quả của quá trình xử lý thông
tin, do một cá nhân hay một tập thể nào đó thực hiện nhằm thỏa mãn nhu cầu
của người dùng tin. Quá trình xử lý thông tin được thực hiện thông qua các khâu
nghiệp vụ như : mô tả phân loại, đánh chỉ số, tóm tắt, tổng luận…
Dịch vụ thông tin thƣ viện
Trong hoạt động thông tin thư viện, dịch vụ được ra đời cùng lúc với sự
hình thành của các cơ quan thông tin thư viện. Theo đà phát triển của hoạt động
thông tin thư viện, dịch vụ thông tin thư viện ngày càng đa dạng hơn nhằm đáp
ứng nhu cầu khai thác thông tin tăng cao của người dùng tin.

14
Theo bách khoa toàn thư quốc tế về thư viện và thông tin học (international
encyclopedia of library an information science) “ dịch vụ thông tin bao gồm lý
thuyết và thực tiễn của việc cung cấp dịch vụ giúp kết nối nhng người tìm kiếm
thông tin với các nguồn tin ”
Theo từ điển giải nghĩa Thư viện học và tin học Anh Việt “ Dịch vụ thư
viện (library service) là một từ chung dùng để chỉ tất cả các hoạt động cũng như
chương trình được thư viện cung cấp để đáp ứng với nhu cầu về thông tin của
cộng đồng độc giả”.
Như vậy, có thể khái quát: “dịch vụ thông tin thư viện bao gồm nhng hoạt
động nhằm thỏa mãn nhng nhu cầu thông tin và trao đổi thông tin của người
dùng tin các cơ quan thông tin thư viện nói chung ”.[ Dịch vụ cung cấp thông tin
theo chuyên đề trang .24].
1.1.2. Mối quan hệ giữa sản phẩm và thông tin trong hoạt động thông tin thư
viện.
Sản phẩm và dịch vụ thông tin- thư viện là hai mặt hoạt động không thể
thiếu trong bất cứ một thư viện hay trung tâm thông tin nào , gia chúng có mối
quan hệ hu cơ chặt chẽ với nhau và hỗ trợ nhau cùng phát triển.
Sản phẩm dịch vụ thông tin- thư viện là một trong nhng cơ sở quan trọng

Chí Minh, phân viện Báo chí – Tuyên truyền.
- 7 khoa: Khoa Triết học, khoa Kinh tế chính trị, khoa Quản lý kinh tế,
khoa Kinh tế phát triển, khoa Nhà nước - pháp luật, khoa Tâm lý xã hội, khoa
Văn hoá xã hội chủ nghĩa.
- 8 viện: Viện Lịch sử Đảng, Viện Xây dựng Đảng, Viện Chủ nghĩa xã hội
khoa học, Viện quan hệ quốc tế, Viện Hồ Chí Minh và các lãng tụ của Đảng,
Viện Khoa học chính trị, Viện Kinh điển Macxit, Viện Thông tin khoa học.
- 7 vụ: Vụ tổ chức cán bộ, Vụ Quản lý đào tạo, Vụ Quản lý đào tạo sau đại
học, Vụ Quản lý khoa học, Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Các trường chính trị.
- 3 trung tâm: Trung tâm xã hội học, trung tâm khoa học về tín ngưỡng và
tôn giáo, trung tâm nghiên cứu quyền con người.
- 2 bộ môn: Bộ môn tin học, bộ môn Ngoại ng

16
- 2 tạp chí: Tạp chí lịch sử Đảng, Tạp chí lý luận Chính trị
- 2 văn phòng: Văn phòng học viện, Văn phòng Đảng ủy công đoàn
- 1 ban thanh tra
- 1 nhà xuất bản lý luận chính trị.
1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Viện Thông tin khoa học
Viện thông tin khoa học có lịch sử hình thành và hoạt động khá lâu dài
trong Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh. Trải qua hơn 55
năm xây dựng và trưởng thành, Viện thông tin khoa học đã trải qua nhiều biến
đổi:
Năm 1949, khi trường Nguyễn Ái Quốc được thành lập thì hoạt động thông
tin-tư liệu cũng được hình thành. Đầu năm 1961, nhà trường đã thành lập Phòng
Tư liệu - Thư viện trực thuộc Ban giám hiệu (tháng 1- năm 1962), tiền thân của
Viện thông tin khoa học ngày nay.
Ngày 15 tháng 4 năm 1978 Ban giám đốc trường Đảng cao cấp Nguyễn Ái
Quốc đã kí kết quyết định số 48 về việc thành lập Vụ Tư liệu trực thuộc Giám
đốc nhà trường. Trên cơ sở phòng Tư liệu trước đó, Vụ được chia làm 4 phòng:

tưởng Hồ Chí Minh, về đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước, về khoa
học chính trị và lãnh đạo chính trị.
- Đào tạo bồi dưỡng các cán bộ khoa học lý luận chính trị có trình độ đại
học, sau đại học (Thạc sĩ, Tiến sĩ ) nhằm cung cấp cán bộ chủ chốt cho các cơ
quan lãnh đạo và các viện nghiên cứu khoa học xã hội, đội ngũ giảng viên lý
luận chính trị cho các trường đại học, cao đẳng, các trường chính trị tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương, các trường bồi dưỡng cán bộ quản lý của các bộ.
ngành và đoàn thể.
- Đào tạo và bồi dưỡng ở bậc đại học, bậc sau đại học nhng cán bộ chủ
chốt trên lĩnh vực báo chí, xuất bản, tuyên truyền, cán bộ làm công tác tư tưởng
tổ chức, kiểm tra, dân vận, văn phòng, cán bộ lãnh đạo, cán bộ lý luận, quản lý
cho một số nước ban, đảng bạn.
* Về nghiên cứu khoa học:
- Nghiên cứu lý luận chủ nghĩa Mác – Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh,
quan điểm đường lối của Đảng, thực tiễn phong trào cách mạng Việt Nam;

18
nghiên cứu phong trào cách mạng thế giới và các quan hệ quốc tế; nghiên cứu
chính trị học nói chung.
- Phối hợp với Ban Tư tưởng - Văn hóa Trung ương, Ban khoa giáo trung
ương, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hội đồng Lý luận Trung ương chỉ đạo tổ chức
biên soạn giáo trình, đổi mới nội dung chương trình học tập về các môn khoa
học Mac –Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh trong hệ thống các trường đại học,
cao đẳng.
- Hướng dẫn nghiên cứu và biên soạn lịch sử Đảng ở các địa phương và các
bộ, ban, ngành trung ương.
- Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế trong đào tạo, nghiên cứu khoa học với
các nước, các đảng cộng sản và phong trào cách mạng, các đảng cánh tả trên thế
giới.
- Tổ chức nghiên cứu tổng kết và thông tin nhng vấn đề lý luận, thực tiễn - Tổ nghiệp vụ (còn gọi là tổ xử lý kỹ thuật): gồm 04 cán bộ thực hiện các
công việc: bổ sung, phân loại và xử lý kỹ thuật, phục vụ tra cứu trên máy tính, in
phích và thông báo sách mới. Các loại tài liệu được xử lý gồm: sách, luận văn,
luận án, đề tài nghiên cứu khoa học.
- Tổ phát hành báo - tạp chí : gồm 02 cán bộ chuyên trách có nhiệm vụ đặt
và bổ sung báo - tạp chí, phát hành Thư mục trích báo - tạp chí. Theo đơn đặt,
báo – tạp chí về Thư viện được phân loại theo tên và có sự lựa chọn loại báo -
tạp chí nào đóng lưu mới đưa ra để xử lý, bài trích được nhập thẳng vào phần
mềm ISIS, không có biểu hiện ghi và không làm tóm tắt.
Ngoài ra, cơ cấu của tổ còn có một quầy sách (Quầy sách 19/5 đặt ngay
trong khuôn viên Học viện) do 01 cán bộ thư viện đảm nhận.
Chủ nhiệm thư viện
(01)
Phó chủ nhiệm thư viện
(02)
Tổ xử lý kỹ thuật
Tổ Phát hành Báo – Tạp chí
Tổ bạn đọc

Phòng kỹ
thuật
nghiêp vụ
và ứng
dụng mã
vạch


chí +
Quầy
sách 19/5 20
- Tổ bạn đọc: Gồm 7 cán bộ, chia làm 6 phòng (3 phòng đọc truyền thống,
2 phòng mượn và 1 phòng đọc trực tuyến) để phục vụ bạn đọc về tài liệu đồng
thời phục vụ sao chụp tài liệu.
+ Phòng đọc tổng hợp: gồm 2 cán bộ vừa làm công tác phục vụ bạn đọc
vừa sao chụp tài liệu tại tầng 2 của viện
+ Phòng đọc sau đại học: có 1 cán bộ
+ Phòng mượn tổng hợp: có 2 cán bộ (gồm 1 đồng chí trong biên chế và 1
đồng chí hợp đồng thời hạn với Viện).
+ Phòng mượn sách học tập: có 1 cán bộ
+ Phòng đọc sách kinh điển: có 1 cán bộ. Việc phục vụ của phòng này phụ
thuộc vào các lớp kinh điển do Học viện mở. Đối tượng phục vụ chủ yếu là các
cán bộ công tác tại Học viện và các Viện trực thuộc đang học tập tại các lớp bồi
dưỡng ,nâng cao kiến thức về các tác phẩm kinh điển của Chủ nghĩa Mác-Lênin
+ Phòng đọc trực tuyến: có 1 cán bộ. Phòng này do Chính phủ Hàn Quốc
tài trợ thông qua KOICA, được khai trương và đưa vào sử dụng từ cuối tháng 12
năm 2007. Phòng được trang bị hệ thống máy tính hiện đại có khả năng kết nối
cao nhằm phục vụ cán bộ và học viên trong Học viện trong quá trình tra cứu, tìm
tin trực tuyến.
1.2.2. Đặc điểm hoạt động thông tin thư viện tại học viện Chính trị - Hành
chính quốc gia Hồ Chí Minh
* Nguồn lực thông tin
Trong hoạt động thông tin – thư viện, nguồn lực thông tin có vai trò vô
cùng quan trọng, là cơ sở để tạo ra các sản phẩm và dịch vụ thông tin, hợp tác,
chia sẻ nguồn lực thông tin gia các cơ quan thông tin thư viện.

chức thu thập, chọn lọc, lưu tr các dạng nguồn tin trong nước và ngoài nước
liên quan đến khung đề mục ưu tiên và phù hợp với trình độ, thích hợp với điều
kiện của đất nước. Đẩy mạnh quá trình tạo lập và làm giàu vốn tài nguyên thông
tin quốc gia ”.
Nguồn lực thông tin của thư viện được chia thành 3 nhóm chính:
- Nguồn thông tin văn bản (sách, báo, tạp chí, luận văn, luận án): Nguồn
lực thông tin của thư viện đã được thừa kế và chọn lọc trong hơn 45 năm xây

22
dựng và trưởng thành(1962-2012) và ngày càng phát triển về số lượng và chất
lượng, là nguồn tin chính của thư viện. Nguồn tài liệu này được chia làm 2 loại:
+ Tài liệu công bố hay còn gọi là tài liệu xuất bản thường do các nhà sản
xuất ban ấn hành và thường được đánh chỉ số ISBN hoặc ISSN, được phân phối
qua các kênh phát hành chính thức như các nhà xuất bản, các công ty, các đại lý
phát hành, hiệu sách… Hiện nay, ở thư viện có số lượng tài liệu dạng này lên tới
hàng trăm ngàn cuốn sách. Trung bình mỗi đợt thư viện bổ sung khoảng 60 tên
sách với gần 400 cuốn (mỗi tên sách được nhập từ 3 đến 5 cuốn)
Ngoài ra thư viện còn bổ sung một số lượng báo tạp chí khá lớn. Trung
bình mỗi năm thư viện bổ sung trên 90 tên báo, khoảng 85 tên tạp chí Tiếng
Việt, báo tạp chí ngoại văn khoảng gần 60 tên với nhiều thứ tiếng như : Trung,
Nga, Pháp, Anh….
+ Tài liệu không công bố hay còn gọi là tài liệu “xám”, là tất cả các tài liệu
được đưa ra bởi các cơ quan chính phủ, các Viện nghiên cứu, các Trường Đại
học, các tổ chức thương mại công nghiệp dưới dạng in của điện tử và không
kiểm soát được bởi các nhà xuất bản thương mại với hàng ngàn luận án, luận
văn, đề tài nghiên cứu…
Nội dung thông tin trong các tài liệu xám thường rất đa dạng, phong phú,
chứa đựng kinh nghiệm đã tích lũy trong quá trình hoạt động nghiên cứu khoa
học, sản xuất. Việc tiếp cận với các nguồn thông tin này có ý nghĩa to lớn giúp
các nhà quản lý, các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu giảm được thời gian

- Nguồn thông tin khác (phim, ảnh, băng đĩa…): Nguồn thông tin này bao
gồm tranh, ảnh tư liệu, phim, băng hình, băng tiếng, bản đồ… được lưu tr chủ
yếu ở phòng Tổng hợp lưu tr.
* Cơ sở vật chất, trang thiết bị
Cơ sở vật chất được hiểu như là trụ sở, là hệ thống văn phòng, kho tàng,
phòng đọc tài liệu,,, dành cho thư viện với toàn bộ trang thiết bị của chúng. Cơ
sở vật chất, trang thiết bị là tài sản, là nguồn vật lực của một thư viện và là một
trong nhng yếu tố cấu thành thư viện. Không có cơ sở vật chất, trang thiết bị sẽ
không thể xây dựng một thư viện, đặc biệt là thư viện truyền thống. Một cơ sở

24
vật chất khang trang sẽ giúp thư viện phát triển và phục vụ tốt hơn nhu cầu
dùng tin của người dùng tin.
Trong suốt quá trình xây dựng phát triển, Viện TTKH hiện nay đã có một
cơ sở vật chất, trang thiết bị khang trang. Ngoài các phòng làm việc dành cho
cán bộ (tổ xử lý kỹ thuật, tổ phát hành báo, tạp chí), thư viện gồm 3 phòng đọc
(phòng đọc sách kinh điển, phòng đọc tổng hợp và phòng mượn tổng hợp,
phòng đọc sau đại học), 2 phòng mượn (phòng mượn sách học tập và phòng
mượn sách tổng hợp), 6 kho sách các loại. Ngoài ra thư viện cũng được trang bị
một số máy móc nhằm phục vụ cho bạn đọc như máy vi tính, máy photo.
Về trụ sở của Viện TTKH được xây dựng trong tòa nhà 3 tầng với khoảng
1250m
2
mặt sàn sử dụng bao gồm
Hệ thống phòng đọc
* Một phòng đọc tổng hợp: 170 m
2
với 80 bàn đọc (trong đó 56 bàn đọc
dạng cabin) để người dùng tin làm việc được trang bị hệ thống chiếu sáng và
điều hòa nhiệt độ. Đây là phòng đọc tài liệu tham khảo và báo tạp chí đầy đủ

2
để lưu tr các tài liệu nhiều bản
như sách kinh điển (Lê nin toàn tập) và một số tài liệu khác.
* Kho sách phòng đọc tổng hợp (nằm ở tầng 2 và tầng 3) có diện tích là
250m
2
, là kho tài liệu phục vụ cho phòng đọc tổng hợp là nơi lưu tr đầy đủ nhất
tài liệu nghiên cứu, học tập trong thư viện.
* Kho sách sau đại học: với diện tích 90m
2
là kho tài liệu phục vụ cho
phòng đọc sau đại học nằm liền kề với phòng đọc sau đại học. Đây là nơi lưu
gi tất cả luận văn, luận án do các học viên cao học và nghiên cứu sinh nộp lưu
chiểu.
Hệ thống làm việc nghiệp vụ khác: Là nơi làm việc của cán bộ thư viện
như: bổ sung, xử lý kỹ thuật, phát hành báo tạp chí….với diện tích khoảng
130m
2.
Trang thiết bị của thư viện: Viện TTKH đang trong giai đoạn hiện đại
hóa .Về cơ bản thư viện vẫn hoạt động theo lối truyền thống như: vốn tài liệu là
các sách báo in, được sắp xếp trên giá. Hệ thống tra cứu vẫn sử dụng tủ phích
mục lục, các thao tác phục vụ vẫn thực hiện bằng phương pháp thủ công .
Từ năm 1998, Thư viện đã được trang bị 1 số máy tính cấu hình thấp để
phục vụ cho việc lưu tr cơ sở d liệu dưới dạng thư mục, qua đó từng bước tự
động hóa hoạt động thư viện.
Giai đoạn từ năm 2000 đến 2012: Việc ứng dụng công nghệ thông tin
trong thư viện được đẩy mạnh, phát triển thêm một bậc mới, đặc biệt là sau dự
án thư viện điện tử giai đoạn 1. Nói là dự án thư viện điện tử nhưng thực chất
cũng chỉ là nâng cấp việc ứng dụng tin học và công nghệ ở thư viện tiến lên một
chút vì dự án chỉ có 4,5 tỉ đồng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status