ĐẠI HỌC QUỐC GIA
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYỄN THỊ HỒNG THƯƠNG
KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU NGHỀ
THÔNG TIN-THƯ VIỆN CỦA SINH VIÊN
ĐƯỢC ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Chuyên ngành Khoa học Thư viện
Mã số: 603220 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Thị Quý
- 2 -
1.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của Trường 20
1.2. Khái quát về Khoa Thông tin - Thư viện 22
1.2.1. Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của Khoa 22
1.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của Khoa 22
1.2.3. Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ của Khoa 23
1.2.4. Điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo của Khoa 23
1.3. Những khái niệm cơ bản và tầm quan trọng của chất
lượng đào tạo nguồn nhân lực thông tin - thư viện 26
1.3.1. Khái niệm nguồn nhân lực và nguồn nhân lực Thông
tin - Thư viện 26
1.3.2. Khái niệm phát triển nguồn nhân lực 27
1.3.3. Khái niệm khả năng đáp ứng 28
1.3.4. Khái niệm yêu cầu nghề nghiệp 29
1.3.5. Khái niệm chất lượng và chất lượng đào tạo nhân lực 29
1.3.6. Vai trò của chất lượng đào tạo nguồn nhân lực thông
tin - thư viện 30
Chương 2: THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ THÔNG TIN -
THƯ VIỆN ĐÃ TỪNG LÀ SV ĐƯỢC ĐÀO TẠO TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ
NHÂN VĂN 34
2.1. Số lượng và chất lượng sinh viên được đào tạo tại
Trường từ năm 1996 tới nay 34
2.1.1. Số lượng sinh viên được đào tạo tại Trường từ năm
1996 tới nay 34
- 3 -
2.1.2. Chất lượng đào tạo của Khoa 35
2.2. Thực trạng đội ngũ cán bộ đang công tác trong các cơ
3.2.1. Nhóm giải pháp đối với Khoa Thông tin - Thư viện 64
3.2.2. Nhóm kiến nghị giải pháp cho các cơ quan và các
cán bộ thông tin - thư viện 75
KẾT LUẬN 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
PHỤ LỤC - 5 -
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CB
Cán bộ
CNH - HĐH
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
CNTT
Công nghệ thông tin
CQ
Chính quy
ĐHQGHN
Đại học Quốc gia Hà Nội
ĐT
Đào tạo
KHXH&NV
Khoa học Xã hội và Nhân văn
Bảng 2.2: Kết quả xét tốt nghiệp của một số Khóa TC
37
Bảng 2.3: Các kiến thức bổ trợ cho công việc
59
Bảng 2.4: Các kỹ năng bổ trợ cho công việc
59
Bảng 3.1: Mức độ ưu tiên về nội dung nâng cao trình độ
68
2. Danh mục các biểu đồ và sơ đồ
Tên biểu đồ
Trang
Biểu đồ 2.1: Thể hiện độ tuổi và giới tính
40
Biểu đồ 2.2: Thể hiện hệ ĐT của CB
41
Biểu đồ 2.3: Thể hiện trình độ học vấn của CB
42
Biểu đồ 2.4: Năm tốt nghiệp của CB
42
Biểu đồ 2.5: Những thuận lợi và khó khăn về kiến thức chuyên môn
43
Biểu đồ 2.6: Những thuận lợi và khó khăn về công cụ làm việc
44
Biểu đồ 2.7: Những thuận lợi và khó khăn về yêu cầu công việc
44
Biểu đồ 2.8: Những thuận lợi và khó khăn về thời gian làm việc
45
Biểu đồ 2.9: Môi trường làm việc
45
66
Biểu đồ 3.3: Cập nhật nội dung chương trình ĐT
72
Biểu đồ 3.4: Đánh giá về phương pháp giảng dạy
72
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Trường Đại học KHXH&NV
20 - 8 -
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong các hoạt động của xã hội, nguồn nhân lực (NL) luôn nắm
giữ vai trò quan trọng, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của
một tổ chức. Nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại
hóa (CNH - HĐH), vấn đề phát triển nguồn NL cần phù hợp với các
yêu cầu thực tế và công tác tổ chức cán bộ (CB) luôn phải đi trước một
bước. Trong Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc Đảng Cộng sản
Việt Nam lần thứ IX đã khẳng định: “Nguồn lực con người, yếu tố cơ
bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững - con
người và nguồn NL là nhân tố quyết định sự phát triển đất nước thời
kỳ CNH - HĐH đất nước”.[3, tr. 112]
Nguồn NL là một trong những yếu tố quan trọng đặc biệt, có được
nguồn NL tốt mới có thể thay đổi cơ chế, nhanh chóng thích ứng, nắm
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (ĐHKHXH&NV), Đại
học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) được đánh giá là một đơn vị lớn
trong ĐT ngành TT-TV tại Việt Nam. Với bề dày trên 30 năm xây
dựng và phát triển, khoa TT-TV của nhà trường đã có những sách
lược, chiến lược về ĐT nguồn NL để đáp ứng yêu cầu của thực tiễn
nghề nghiệp ở mỗi giai đoạn khác nhau của xã hội.
Tuy nhiên, hiện nay dưới tác động mạnh mẽ của sự phát triển
CNTT và viễn thông, ngành TT-TV đã và đang có nhiều biến đổi về
chất. Để có cơ sở khoa học nhằm đưa ra các giải pháp mang tính khả
thi trong việc đảm bảo chất lượng ĐT đáp ứng tốt nhu cầu xã hội,
- 10 -
việc nghiên cứu khả năng đáp ứng yêu cầu nghề TT-TV của đội ngũ
CB đã được ĐT tại Khoa TT-TV Trường Đại học KHXH&NV,
ĐHQGHN là điều hết sức cần thiết. Vì vậy tôi đã quyết định chọn
vấn đề “Khả năng đáp ứng yêu cầu nghề thông tin - thƣ viện của
sinh viên đƣợc đào tạo tại Trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và
Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu cho
luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Tình hình nghiên cứu
Nghiên cứu chất lượng ĐT nguồn NL TT-TV đã có nhiều công
trình được công bố trong các tạp chí chuyên ngành khác nhau hay tại
các cuộc hội thảo khoa học được tổ chức tại các cơ sở ĐT hay các luận
văn đã bảo vệ, cụ thể như:
Đề tài nghiên cứu cấp bộ “Mô hình và giải pháp đào tạo nguồn
nhân lực thư viện - thông tin ở Việt Nam trong điều kiện xã hội thông
tin hiện đại” do do ThS. Nguyễn Tiến Hiển, Chủ nhiệm Khoa Thư
viện-Thông tin, Trường đại học Văn hoá Hà Nội làm chủ nhiệm đề tài.
Bài của tác giả Trần Thị Quý với nhan đề “Đào tạo nguồn nhân
lực ngành thông tin - thư viện ở Việt Nam - 50 năm nhìn lại” đăng
hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội” là đề tài hoàn toàn mới,
chưa có một công trình nghiên cứu nào.
- 12 -
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu thực trạng đội ngũ CB đã từng
được ĐT ngành TT-TV tại Trường đại học KHXH&NV đang công tác
tại cơ quan TT-TV trên địa bàn Hà Nội, tác giả mong muốn đưa ra
kiến nghị và đề xuất được một số giải pháp mang tính khoa học và khả
thi nhằm nâng cao chất lượng ĐT và khả năng đáp ứng yêu cầu nghề
nghiệp trong giai đoạn hiện nay khi CNTT và viễn thông đang tác
động mạnh mẽ, làm biến đổi về chất hoạt động TT-TV.
Nhiệm vụ
- Nghiên cứu khái quát lịch sử hình thành, phát triển và chức
năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Khoa TT-TV và Trường Đại học
KHXH&NV.
- Khảo sát (KS) hiện trạng trình đội ngũ CB đã được ĐT ngành
TT-TV tại Trường Đại học KHXH&NV, ĐHQGHN từ năm 1996 tới
nay và đang công tác tại các cơ quan TT-TV trên địa bàn Hà Nội.
- Nghiên cứu các xu hướng và yêu cầu nghề TT-TV trong xã hội
hiện đại để từ đó đưa ra các kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng ĐT nguồn NL TT-TV tại Trường Đại học KHXH&NV nói riêng
và cả nước nói chung.
4. Giả thuyết nghiên cứu
Giải pháp nâng cao khả năng đáp ứng yêu cầu nghề TT-TV của
SV được ĐT tại Trường Đại học KHXH&NV, ĐHQGHN sẽ phụ thuộc
+ Thư viện của các trường đại học: Đại học Quốc gia Hà Nội, Học
viện Ngân hàng, Đại học Thương Mại, Đại học Kiến trúc, Đại học
Công đoàn, Đại học Lao động Xã hội, Đại học Công nghiệp, Đại học
Sư phạm, Đại học Giao thông Vận tài, Đại học Thủy lợi, Đại học Y tế
Công cộng, Đại học Hà Nội, Đại học Phương Đông, Cao đẳng Giao
thông Vận tải, Cao đẳng Nội vụ, Cao đẳng Sư phạm Hà Nội.
Sở dĩ tác giả chọn mẫu phiếu điều tra ở các cơ quan TT-TV như
trên là có tính khách quan, các cơ quan TT-TV được KS đều có CB
từng là SV được ĐT tại Trường Đại học KHXH&NV và tác giả đã lựa
chọn đủ các loại hình thư viện (thư viện công cộng và thư viện chuyên
ngành, đa ngành) theo sự phân chia của hệ thống thư viện Việt Nam.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
+ Phương pháp luận chung: Đề tài dựa trên cơ sở lý luận, quan
điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, các Văn
kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam và văn bản pháp quy Nhà nước về
nguồn NL TT-TV.
+ Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được sử dụng trong quá
trình thực hiện luận văn là:
- Nghiên cứu phân tích, tổng hợp tài liệu.
- Phương pháp chuyên gia.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi.
- Phương pháp phỏng vấn.
- Phương pháp quan sát, điều tra thực tế.
- 15 -
7. Ý nghĩa khoa học và ứng dụng của đề tài
7.1. Ý nghĩa lý luận
- Góp phần làm rõ những vấn đề lý luận về nguồn NL TT-TV và
khả năng đáp ứng yêu cầu nghề TT-TV hiện nay của xã hội Việt Nam
trong giai đoạn mới.
pháp nâng cao khả năng đáp ứng của đội ngũ cán bộ được đào tạo tại
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.
- 17 -
NỘI DUNG
Chƣơng 1
KHOA THÔNG TIN - THƢ VIỆN VỚI SỰ NGHIỆP ĐÀO TẠO
CỦA TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
1.1. KHÁI QUÁT VỀ TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI
VÀ NHÂN VĂN
1.1.1. Sơ lƣợc về lịch sử hình thành và phát triển của Trƣờng
Trường Đại học KHXH&NV thuộc ĐHQGHN, có tổ chức tiền
thân là Trường Đại học Văn khoa Hà Nội (thành lập theo sắc lệnh số
45 do Chủ tịch Hồ Chí Minh ký ngày 10/10/1945), tiếp đó là Trường
Đại học Tổng hợp Hà Nội (thành lập ngày 05/09/1956). Nhận thức
được vai trò và tầm quan trọng trong hoạt động ĐT của Trường, ngày
10/12/1993, Thủ tường Chính phủ ban hành Nghị định 97/CP thành lập
ĐHQGHN, trong đó có Trường Đại học KHXH&NV chính thức được
xứng đáng với danh hiệu đi đầu trong cả nước về nghiên cứu và ĐT
khoa học xã hội và nhân văn.
1.1.2. Cơ cấu tổ chức của Trƣờng
Với sự phát triển và lớn mạnh của Trường ĐHKHXH&NV, hiện tại,
quy mô và cơ cấu ĐT của Trường như sau: ĐT đại học với 27 chương
trình/18 ngành, ĐT thạc sỹ 26 chuyên ngành, ĐT tiến sĩ 28 chuyên
ngành. Các loại hình ĐT hệ chính quy (CQ) là 18/18, ĐT không CQ
11/18 ngành, liên kết quốc tế 06 ngành trong đó có 03 ngành đại học
- 19 -
và 03 ngành sau đại học. Có 16 đơn vị ĐT, 13 trung tâm nghiên cứu và
phục vụ ĐT.
Tổng số 486 CB bao gồm: 135 CB hành chính và 351 giảng viên
trong đó 133 Tiến sĩ và Tiến sĩ Khoa học 148 Thạc sĩ; 6 Giáo sư và 65
Phó giáo sư. Ngoài đội ngũ CB giảng viên cơ hữu trên còn có 173
giảng viên thỉnh giảng.
Tổng số 12.888 SV trong đó: 5.472 SV đại học hệ CQ; 4.571 SV
đại học hệ không CQ; 2.122 học viên cao học; 161 nghiên cứu sinh
(NCS); 562 SV nước ngoài bao gồm: 26 SV đại học; 21 học viên cao
học; 8 NCS và 507 học viên học tiếng Việt.
Có thể thấy quy mô ĐT và số lượng SV, học viên của Trường
Đại học KHXH&NV là rất lớn, việc lãnh đạo Nhà trường phát triển
với cơ cấu bộ máy tổ chức gắn kết là rất cần thiết. Đảng uỷ là tổ chức
đứng đầu có vai trò lãnh đạo mọi hoạt động của Nhà trường. Dưới
Đảng uỷ là Ban Giám hiệu, các tổ chức đoàn thể và Hội đồng Khoa
học – ĐT của Trường. Tiếp theo là các phòng ban, các Khoa/Bộ môn
trực thuộc và các Trung tâm. Dưới các Khoa/Bộ môn trực thuộc là
các Công đoàn và Chi đoàn, Ban chủ nhiệm và Hội đồng Khoa học -
ĐT của các Khoa chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chi uỷ. Sau cùng là
các văn phòng, các bộ môn và các phòng tư liệu.
Các bộ môn
Phòng tư liệu
Ghi chú:
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ phối hợp
- 21 -
nước. Trường do Thủ tướng Chính phủ ra quyết định thành lập, sáp
nhập, chia tách và giải thể.
Thực hiện việc ĐT theo danh mục các ngành, chuyên ngành ĐT
của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, ĐT thí điểm các
ngành, chuyên ngành ĐT mới chưa có trong danh mục nói trên theo
các loại hình ĐT ở các bậc: Cao đẳng, Đại học, Cao học và Tiến sỹ.
Giám đốc ĐHQGHN quyết định các ngành, chuyên ngành ĐT, các
bậc, hệ và các loại hình ĐT cụ thể cho từng trường đại học.[1] Ngoài
ra, Trường ĐHKHXH&NV còn có nhiệm vụ thực hiện các chương
trình bồi dưỡng, nâng cao trình độ khoa học - công nghệ.
NCKH là một trong hai nhiệm vụ chính của Trường nhằm nâng
cao chất lượng giảng dạy và học tập, góp phần giải quyết các yêu cầu
của thực tiễn, thúc đẩy sự tiến bộ của khoa học - công nghệ. Trường có
nhiệm vụ tiến hành các nghiên cứu cơ bản và ứng dụng thuộc các lĩnh
vực khoa học - công nghệ mũi nhọn, hướng vào tổng kết thực tiễn,
phát triển lý luận, tham gia giải quyết các vấn đề do kinh tế - xã hội
đặt ra, góp phần đưa những thành tựu khoa học - công nghệ tiên tiến
vào thực tiễn sản xuất, đời sống.
Trường Đại học KHXH&NV là tổ chức có tư cách pháp nhân, có
con dấu và tài khoản riêng. Được sử dụng biểu tượng, trang phục riêng
của trường sau khi mẫu biểu tượng và trang phục đã được Giám đốc
ĐHQGHN phê duyệt.
Mục tiêu đến năm 2020, phấn đấu xây dựng Trường thành một
Theo Quyết định của giám đốc ĐHQGHN Khoa có nhiệm vụ
NCKH và ĐT bậc đại học và sau đại học ngành TT-TV với các hệ:
CQ, tại chức (TC), chuyên tu, các lớp ngắn hạn … Ngoài ra, hiện nay
Khoa còn được Nhà trường giao nhiệm vụ quản lý phòng máy tính và
ĐT Tin học cơ sở cho SV toàn Trường. Trong nhiều năm qua cùng
- 23 -
với việc chú trọng nhiệm vụ ĐT, Khoa còn rất chú trọng nhiệm vụ
NCKH. Khoa tập trung nhiệm vụ nghiên cứu những vấn đề lý luận và
thực tiễn của ngành TT-TV trong môi trường tin học hoá nhằm đáp
ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thủ đô và đất nước trong
giai đoạn đổi mới.
1.2.3. Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ của Khoa
Hiện Khoa có cơ cấu: Chi ủy, Ban Chủ nhiệm Khoa, Hội đồng
khoa học và Ban chấp hành công đoàn.
Khoa TT-TV có 03 bộ môn trực thuộc và 02 bộ phận phục vụ ĐT
là Bộ môn Thông tin tư liệu, Bộ môn Thư viện - Thư mục và Bộ môn
Tin học cơ sở và ứng dụng; Bộ phận hành chính và Phòng tư liệu.
Với tổng số 19 CB cơ hữu (05 chuyên viên và 14 CB giảng dạy)
và 27 CB kiêm nhiệm, trong đó trình độ của CB giảng dạy cơ hữu có:
02 PGS.TS; 02 thạc sĩ, giảng viên chính; 04 thạc sĩ, NCS; 07 thạc sĩ;
01 học viên cao học. Trong 05 CB hành chính có 02 CB trình độ thạc
sĩ và 03 cử nhân. Trình độ của CB kiêm nhiệm: 04 Phó giáo sư, tiến
sĩ ; 09 tiến sĩ; 14 nghiên cứu viên cao cấp và thạc sĩ.
1.2.4. Điều kiện đảm bảo chất lƣợng đào tạo hiện nay của Khoa
1.2.4.1. Những thuận lợi
Khoa TT-TV luôn được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Đảng ủy,
Ban Giám hiệu của Nhà trường và sự quan tâm phối hợp nhịp nhàng
với các phòng ban chức năng.
Có sự thống nhất cao giữa Chi ủy, Ban chủ nhiệm, Công đoàn và
đi thực tập.