Điều chỉnh và hoàn thiện chính sách thương mại dịch vụ của Việt Nam trong tiến trình gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO - Pdf 25

Điều chỉnh và hoàn thiện chính sách thương mại dịch vụ Lê Văn Sang 2
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
****** 

LÊ VĂN SANG

ĐIỀU CHỈNH VÀ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH
THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CỦA VIỆT NAM
TRONG TIẾN TRÌNH GIA NHẬP TỔ CHỨC
THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI (WTO)

Chuyên ngành: Quan hệ quốc tế
Mã số: 603140 Luận văn Thạc sỹ Quốc Tế học
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Bộ
Lĩnh

CHƢƠNG 2 52
CAM KẾT TỰ DO HOÁ THƢƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ SỰ CẦN THIẾT
PHẢI ĐIỀU CHỈNH CHÍNH SÁCH THƢƠNG MẠI DỊCH VỤ CỦA VIỆT
NAM 52
2.1. Cam kết của các quốc gia thành viên về Thƣơng mại dịch vụ 52
2.2. Các cam kết của Việt Nam về tự do hoá thƣơng mại dịch vụ 53
2.2.1. Phần cam kết chung 54
2.2.2. Phần cam kết cụ thể 55
2.3. Chính sách TMDV của Việt Nam và Sự cần thiết phải điều chỉnh khi gia
nhập WTO 73
Điều chỉnh và hoàn thiện chính sách thương mại dịch vụ Lê Văn Sang 4
2.3.1. Chính sách và pháp luật về Thương mại dịch vụ của Việt Nam trước
khi gia nhập WTO 73
2.3.2. Sự cần thiết phải điều chỉnh chính sách và pháp luật về TMDV theo yêu
cầu của WTO 74
CHƢƠNG 3 90
QUÁ TRÌNH ĐIỀU CHỈNH VÀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CHÍNH SÁCH
THƢƠNG MẠI DỊCH VỤ CỦA VIỆT NAM THEO YÊU CẦU WTO 90
3.1. Những cơ hội và thách thức liên quan đến thƣơng mại dịch vụ của Việt
Nam khi gia nhập WTO 90
3.1.1. Những cơ hội 91
3.1.2. Những thách thức 94
3.2. Điều chỉnh và hoàn thiện hệ thống chính sách thƣơng mại dịch vụ của
Việt Nam trong tiến trình gia nhập tổ chức thƣơng mại thế giới (WTO) 96
3.2.1. Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh những
hoạt động thương mại và thương mại dịch vụ mới 96
3.2.2. Hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về thương mại

GATT
General Agreement on Tariffs and Trade
(Hiệp định chung về thuế quan và thƣơng mại)
GDP
Gross Domestic Product
(Tổng sản phẩm quốc nội)
GNP
Gross National Product
(Tổng sản phẩm quốc gia)
IMF
International Monetary Fund
(Quỹ tiền tệ quốc tế)
MFN
Most Favoured Nation
(Chế độ tối huệ quốc)
NT
National Treatment
(Chế độ đối xử quốc gia)
UN
United Nations
Liên hợp quốc (LHQ)
UNCITRAL
United Nations Commission of International Trade
Law
(Ủy ban Liên Hợp Quốc về luật thƣơng mại quốc tế)
UNDP
United Nations Development Programme
Điều chỉnh và hoàn thiện chính sách thương mại dịch vụ Lê Văn Sang

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Mục đích, ý nghĩa của luận văn
*) Lý do chọn đề tài
Hội nhập kinh tế quốc tế đã, đang và sẽ ngày càng trở nên một yêu cầu
tất yếu, cấp bách đối với Việt Nam. Trong những năm qua, Việt Nam đã tích
cực chuẩn bị để hội nhập ngày càng sâu rộng hơn vào nền kinh tế khu vực và
thế giới: Gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)(1995), tham
gia Hiệp định mậu dịch tự do ASEAN; Diễn đàn Kinh tế châu Á - Thái Bình
Dƣơng (APEC) (1998); là sáng lập viên Diễn đàn Hợp tác Á - Âu (ASEM).
Cùng với các nƣớc ASEAN ký Hiệp định thành lập khu vực mậu dịch tự do
ASEAN - Trung Quốc, ASEAN Hàn Quốc, ASEAN - Ấn Độ, ASEAN - Úc
và New Zealand; ký hiệp định thƣơng mại song phƣơng với Hoa Kỳ
(BTA)(2000). Đây là những bƣớc đi quan trọng, là sự cọ xát từng bƣớc trong
tiến trình hội nhập. Tuy nhiên, Việt Nam chỉ thật sự hội nhập vào nền kinh tế
thế giới khi trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thƣơng mại Thế giới
(WTO). Để trở thành thành viên chính thức của WTO, Việt Nam phải lần lƣợt
tham gia tất cả các Hiệp định đa biên của WTO, trong đó có Hiệp định chung
về thƣơng mại dịch vụ (GATS). Thƣơng mại dịch vụ chiếm vị trí quan trọng
trong WTO. Thƣơng mại dịch vụ ngày càng tỏ rõ ƣu thế, thu hút sự quan tâm
của WTO nói chung và của mỗi quốc gia trong đó có Việt Nam nói riêng.
Thƣơng mại dịch vụ là lĩnh vực rộng lớn, liên quan đến mọi mặt, mọi lĩnh
vực sản xuất, kinh doanh và động chạm đến tất cả các lĩnh vực của đời sống
xã hội. Ở các nƣớc phát triển, thƣơng mại dịch vụ đã và đang đƣợc nhìn nhận
với đúng giá trị đích thực của nó, đã và đang đƣợc hiểu theo khái niệm rộng,
có tính hiện đại phù hợp với xu thế phát triển của thƣơng mại dịch vụ trong
thế kỷ XXI- thế kỷ của nền kinh tế tri thức, của thƣơng mại điện tử và công
nghệ thông tin, công nghệ sinh học. Tuy nhiên, ở các nƣớc đang phát triển, vị
Điều chỉnh và hoàn thiện chính sách thương mại dịch vụ Lê Văn Sang

Điều chỉnh và hoàn thiện chính sách thương mại dịch vụ Lê Văn Sang 9
Luận văn sẽ tập trung nghiên cứu việc điều chỉnh, hoàn thiện chính sách
thƣơng mại dịch vụ của Việt Nam trong tiến trình gia nhập tổ chức thƣơng
mại thế giới, trong đó:
Thứ nhất, tìm hiểu những nội dung cơ bản của tự do hoá thƣơng mại
dịch vụ trong khuôn khổ WTO.
Thứ hai, tìm hiểu cam kết tự do hoá thƣơng mại dịch vụ và sự cần thiết
phải điều chỉnh chính sách thƣơng mại dịch vụ của Việt Nam.
Thứ ba, xem xét chính sách, pháp luật về thƣơng mại dịch vụ của Việt
Nam: Thực trạng và những điểm khác biệt so với các quy định của WTO.
Thứ Tƣ, làm rõ quá trình điều chỉnh và hoàn thiện hệ thống chính sách
thƣơng mại dịch vụ của Việt Nam theo yêu cầu của WTO.
*) Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Luận văn có ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc và cấp bách. Hiện
nay, Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, hệ thống luật
pháp và những chế định, đặc biệt trong lĩnh vực thƣơng mại dịch vụ còn nhiều
điều chƣa phù hợp với hệ thống pháp luật thƣơng mại dịch vụ quốc tế, chính
vì lẽ đó cần phải có xu hƣớng sửa đổi, điều chỉnh sao cho phù hợp.
Luận văn mong muốn phần nào đáp ứng nhu cầu tìm hiểu thông tin về
hệ thống pháp luật thƣơng mại dịch vụ Việt Nam hiện nay, đồng thời kết quả
nghiên cứu sẽ làm sáng rõ những thiếu hụt trong hệ thống luật pháp Việt Nam
về thƣơng mại dịch vụ trong quá trình gia nhập WTO.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Trong những năm gần đây, thƣơng mại dịch vụ nói chung và chế định
về thƣơng mại dịch vụ đã và đang thu hút sự chú ý, sự quan tâm của nhiều
học giả, nhiều nhà khoa học, nhiều cán bộ nghiên cứu ở các cơ quan quản lý,
các Viện nghiên cứu cũng nhƣ các cơ sở đào tạo của Việt Nam và nƣớc ngoài.

international transactions in services: A handbook” (Sổ tay về tự do hoá các
giao dịch quốc tế trong dịch vụ) do Hội nghị của Liên hiệp quốc về thƣơng
mại Phát triển (UNTAD) và Ngân hàng thế giới tổ chức tại New York năm
1994; “Investment in GATS: Analysis of the commitments made by developing
Asian countries” (Đầu tƣ trong GATS: phân tích các cam kết đƣợc các nƣớc
đang phát triển châu Á đƣa ra), sáng kiến thƣơng mại châu Á đƣợc tổ chức tại
Hà Nội năm 2004.
Điều chỉnh và hoàn thiện chính sách thương mại dịch vụ Lê Văn Sang 11
Ngoài ra còn có một số công trình nghiên cứu khác nhƣ: "Quốc tế hóa
dịch vụ tài chính ở khu vực Châu Á" của S. Clacsens và T. Glasener do Ngân
hàng Thế giới phát hành năm 1997; "Đãi ngộ quốc gia trong khuôn khổ GATS
- liệu có phải là nền tảng hay không?" tác giả A. Matto đăng trong Tạp chí
Thƣơng mại thế giới, số 31 năm 1997; "Ảnh hưởng của vòng đàm phán
Urugoay đối với Châu Á: thương mại trong lĩnh vực dịch vụ và các biện
pháp đầu tư liên quan đến thương mại" tác giả P. Low, bài phát biểu tại Hội
thảo của Ngân hàng phát triển Châu Á về ảnh hƣởng của vòng đàm phán
Urugoay đối với Châu Á tổ chức tại Manila năm 1995.
Ở Việt Nam: "Gia nhập WTO: vấn đề, thách thức và tác động đến
khung pháp lý của Việt Nam", dự án VIE 97/016 của UNDP do Viện nghiên
cứu quản lý kinh tế trung ƣơng thực hiện năm 2000. Trong dự án này có một
mục nói về Thƣơng mại dịch vụ trong WTO/GATS ; Sách “Lựa chọn bước đi
và giải pháp để Việt Nam mở cửa về dịch vụ thương mại”, tác giả GS.TS.
Nguyễn Thị Mơ chủ biên, xuất bản năm 2005. “Cơ sở khoa học xây dựng
định hướng, mục tiêu và giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu dịch vụ của Việt
Nam, giai đoạn 2001- 2005 và tầm nhìn đến năm 2010” của Vụ Chính sách
thƣơng mại, Bộ Thƣơng mại đã nghiệm thu; “ Việt Nam tích cực chuẩn bị gia
nhập WTO trong một số lĩnh vực dịch vụ”, tác giả TS. Đinh Văn Ân chủ biên,

căn cứ vào thực tiễn cụ thể về trình độ phát triển kinh tế cũng nhƣ thực trạng
phát triển của khoa học pháp lý Việt Nam về lĩnh vực này để phân tích đánh
giá thực trạng chính sách và pháp luật Việt Nam về thƣơng mại dịch vụ.
Ngoài ra, luận văn cũng giới hạn ở phạm vi phân tích những quy định
hiện hành của Luật Thƣơng mại Việt Nam năm 1997 và năm 2005 về 13 dịch
vụ thƣơng mại nhƣ: dịch vụ đại lý, dịch vụ giao nhận hàng hóa, dịch vụ giám
định hàng hóa, dịch vụ môi giới, dịch vụ quảng cáo,
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu truyền thống cơ bản của chủ
nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, bao gồm các phƣơng pháp cụ thể
là mô tả, thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp, đánh giá để làm nổi bật lên
vấn đề nghiên cứu là việc điều chỉnh, hoàn thiện hệ thống chính sách thƣơng
Điều chỉnh và hoàn thiện chính sách thương mại dịch vụ Lê Văn Sang 13
mại dịch vụ của Việt Nam trong tiến trình gia nhập tổ chức thƣơng mại thế
giới WTO.
5. Cấu trúc của Luận văn
Nội dung của Luận văn đƣợc phân bổ thành 3 chƣơng (không bao gồm
phần mở đầu, kết luận và phụ lục.), cụ thể:
- Chương 1: Những nội dung cơ bản của tự do hoá thƣơng mại dịch vụ
trong khuôn khổ WTO
- Chương 2: Cam kết tự do hoá thƣơng mại dịch vụ và sự cần thiết phải
điều chỉnh chính sách thƣơng mại dịch vụ của Việt Nam
- Chương 3: Quá trình điều chỉnh và hoàn thiện hệ thống chính sách
thƣơng mại dịch vụ của Việt Nam theo yêu cầu của WTO

tạp của các loại hình dịch vụ làm cho việc nêu ra một định nghĩa rõ ràng về
dịch vụ trở nên khó khăn. Hơn nữa, các quốc gia khác nhau có cách hiểu về
dịch vụ không giống nhau, phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế của mỗi
quốc gia. Ngay cả Hiệp định chung về Thƣơng mại dịch vụ (Tiếng anh là
General Agreement on Trade in Services, viết tắt là GATS) của Tổ chức
Thƣơng mại Thế giới WTO cũng không nêu khái niệm về Dịch vụ mà chỉ liệt
kê dịch vụ thành 12 ngành lớn và 155 phân ngành khác nhau nằm trong phạm
vi điều chỉnh của Hiệp định. Cuốn “Balance of Payment Manual” fifth
edition- BPM5 của IMF hƣớng dẫn cách phân loại và thống kê số liệu về xuất
nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ đã liệt kê dịch vụ thành 3 nhóm lớn là vận tải,
du lịch và các dịch vụ thƣơng mại khác. Mỗi nhóm này lại đƣợc chia thành
các mục nhỏ hơn.
Qua nghiên cứu và tiếp cận khái niệm dịch vụ trên nhiều khía cạnh
nhằm đi đến sự thống nhất về khái niệm và nội hàm của dịch vụ cho thấy,
mặc dù có nhiều cách tiếp cận nhƣng cách định nghĩa kinh điển dựa trên tính
chất của dịch vụ là định nghĩa chuyển tải đƣợc những nội dung cơ bản và đầy
đủ nhất về dịch vụ: Dịch vụ là sản phẩm vô hình và không thể cầm nắm đƣợc.
Định nghĩa này nêu lên đƣợc hai đặc điểm cơ bản của dịch vụ. Thứ nhất, dịch
Điều chỉnh và hoàn thiện chính sách thương mại dịch vụ Lê Văn Sang 15
vụ là một “sản phẩm”, là kết quả của quá trình lao động và sản xuất nhằm
thoả mãn một nhu cầu nào đó của con ngƣời. Thứ hai, khác với hàng hoá là
cái hữu hình, dịch vụ là vô hình, phi vật chất và không thể lƣu trữ đƣợc. Dịch
vụ không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất dƣới dạng những sản phẩm hữu
hình nhƣng chúng lại tạo ra giá trị thặng dƣ do có sự khai thác sức lao động,
tri thức, chất xám của con ngƣời. Dịch vụ kết tinh các hoạt động đa dạng trên
các lĩnh vực nhƣ tài chính, vận tải, bảo hiểm, kiểm toán, kế toán, tƣ vấn pháp
lý…. Khác với hàng hoá là cái hữu hình, dịch vụ là vô hình và phi vật chất.

Các nhà kinh tế định nghĩa dịch vụ là thứ có thể mua hoặc bán nhƣng
không thể cầm, nắm, nhìn thấy đƣợc. Dịch vụ không đƣợc định nghĩa trong
WTO. Trong WTO/GATS không có điều khoản nào nói rõ bản chất của
thƣơng mại dịch vụ mà thƣơng mại dịch vụ đƣợc định nghĩa bằng cách liệt kê
11 ngành chính, mỗi ngành chính lại phân chia thành nhiều phân ngành nhỏ,
tổng cộng là 155 phân ngành và thông qua 4 phƣơng thức cung cấp là: 1)
cung cấp qua biên giới; 2) tiêu dùng ngoài lãnh thổ; 3) hiện diện thƣơng mại;
4) hiện diện thể nhân.
c) Dịch vụ thƣơng mại
Dịch vụ thƣơng mại là khái niệm chƣa có sự thống nhất, chƣa có sự
chuẩn hóa và cũng ít có các tài liệu phân tích khái niệm và nội hàm dịch vụ
thƣơng mại một cách hệ thống. Tuy nhiên, trong thực tế, ở một số nƣớc, nơi
mà hoạt động thƣơng mại dịch vụ chƣa phát triển, ngƣời ta thƣờng hay dùng
khái niệm dịch vụ thƣơng mại thay vì dùng khái niệm thƣơng mại dịch vụ (ví
dụ nhƣ ở Việt Nam, tại điều 5 khoản 2 Luật Thƣơng mại Việt Nam năm
1997). Và chính vì vậy, dịch vụ thƣơng mại (tiếng Anh là services in trade)
đƣợc hiểu là các loại hình dịch vụ gắn liền và phục vụ cho việc mua bán hàng
hoá- sản phẩm hữu hình, ví dụ nhƣ dịch vụ vận tải - giao nhận, dịch vụ quảng
cáo, dịch vụ giám định hàng hoá, Với cách hiểu nhƣ vậy, đôi khi, ngƣời ta
thƣờng cho rằng dịch vụ thƣơng mại là một nhánh nhỏ, là một phân ngành
nhỏ trong toàn bộ hệ thống ngành (hay hệ thống lĩnh vực) thƣơng mại dịch
vụ, là một bộ phận của thƣơng mại dịch vụ có quan hệ chặt chẽ với thƣơng
mại hàng hóa. Để có sự phân biệt rõ hơn hai khái niệm trên, trƣớc hết cần có
sự hiểu biết đầy đủ hơn về dịch vụ.
Điều chỉnh và hoàn thiện chính sách thương mại dịch vụ Lê Văn Sang 17
1.1.2. Đặc điểm, cách phân loại và vai trò của thương mại dịch vụ trong
nền kinh tế quốc dân và trong thương mại quốc tế

18
không tồn tại một sự phân biệt tuyệt đối. Chẳng hạn, một số loại hình dịch vụ,
khi kết thúc quá trình cung ứng sẽ tạo ra sản phẩm có hình thái vật chất nhƣ
bản photocopy (đối với dịch vụ photocopy). Hệ thống dịch vụ trả lời điện
thoại tự động không đòi hỏi sự tiếp xúc trực tiếp giữa ngƣời cung ứng và
ngƣời tiêu dùng và, về một khía cạnh nào đó, có thể coi đó là sản phẩm lƣu
trữ đƣợc. Hầu nhƣ trong mọi hoạt động cung ứng dịch vụ đều có sự xuất hiện
của các sản phẩm hữu hình nhƣ là các yếu tố phụ trợ. Cũng nhƣ vậy, khi tiến
hành mua bán trao đổi bất kỳ hàng hoá hữu hình nào cũng đều cần đến các
dịch vụ hỗ trợ. Ngƣời ta thấy rằng sự liên kết và phụ thuộc lẫn nhau giữa các
hoạt động kinh tế cũng nhƣ tính phức tạp của chúng làm cho việc phân biệt
giữa các ngành kinh tế trở nên thực sự khó khăn. Điều này cũng giải thích
rằng sự phân biệt giữa dịch vụ và hàng hóa chỉ mang tính chất tƣơng đối.
Dịch vụ và hàng hóa có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Quá trình hình thành
và phát triển dịch vụ gắn liền với sự phát triển của phân công lao động xã hội
và của sản xuất hàng hóa. Sản xuất hàng hoá càng phát triển và phân công lao
động diễn ra ngày càng sâu rộng thì các ngành dịch vụ cũng sẽ đƣợc hình
thành và phát triển nhiều hơn, đa dạng hơn. Nếu nhƣ trƣớc đây, nói đến một
nền kinh tế, ngƣời ta chỉ nói đến hai lĩnh vực then chốt là nông nghiệp và
công nghiệp thì ngày nay, lĩnh vực đƣợc quan tâm đến nhiều cũng nhƣ chiếm
tỷ trọng khá cao trong GDP của các quốc gia lại là lĩnh vực dịch vụ - ngành
kinh tế thứ ba của nền kinh tế.
b) Cách phân loại dịch vụ
Theo phân loại của WTO, dịch vụ đƣợc chia thành 11 ngành chính, mỗi
ngành chính lại đƣợc phân chia thành nhiều phân ngành nhỏ, tổng số gồm 155
phân ngành, việc phân loại này đƣợc quy định trong tài liệu
MTN.GNS/W/120 của WTO. Các ngành dịch vụ chính bao gồm:
- Dịch vụ kinh doanh: Bao gồm các dịch vụ liên quan đến chuyên môn
và chuyên doanh nhƣ dịch vụ tƣ vấn pháp lý, kế toán, kiểm toán, máy
tính, quảng cáo…

yếu là hàng hoá, kèm theo quan niệm truyền thống và dịch vụ ít có khản năng
vận chuyển hơn và ít đƣợc trao đổi hơn so với hàng hoá. Ví dụ, trong khi
chiếm 4/5 sản phẩm trong nƣớc, ngành dịch vụ của Hoa Kỳ hiện đang đóng
Điều chỉnh và hoàn thiện chính sách thương mại dịch vụ Lê Văn Sang 20
góp không quá 1/4 trong tổng xuất khẩu của Hoa Kỳ (Tỷ lệ này trong nhập
khẩu là 1/6). Theo số liệu thống kê cán cân thanh toán, tỷ lệ dịch vụ trong
tổng thƣơng mại thế giới chiếm 1/5. Tuy nhiên với xu thế mở của thị trƣờng
trong lĩnh vực dịch vụ, tỷ lệ dịch vụ trong thƣơng mại sẽ ngày càng đƣợc gia
tăng.
c) Vai trò của thƣơng mại dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân và
trong thƣơng mại quốc tế
Dịch vụ thƣơng mại có vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Đó là:
Thương mại dịch vụ góp phần thúc đẩy sản xuất, lưu thông, phân
phối hàng hoá, thúc đẩy thương mại hàng hoá phát triển trong phạm vi
quốc gia cũng như quốc tế. Dịch vụ chính là cầu nối giữa các yếu tố đầu vào
và đầu ra trong quá trình sản xuất hàng hóa, tiêu thụ sản phẩm. Buôn bán
quốc tế, đặc biệt là buôn bán hàng hóa sẽ vận hành nhƣ thế nào nếu không có
các dịch vụ vận tải, dịch vụ thanh toán? Chính sự ra đời và phát triển của dịch
vụ vận tải nhƣ vận tải đƣờng bộ, đƣờng không, đƣờng biển đã góp phần khắc
phục đƣợc trở ngại về địa lý, đẩy nhanh tốc độ lƣu thông hàng hóa, thúc đẩy
nhu cầu buôn bán, trao đổi hàng hóa từ quốc gia này tới quốc gia kia, từ khu
vực địa lý này đến khu vực địa lý khác. Trong quá trình chuyên chở hoặc lƣu
thông, hàng hóa luôn bị đe dọa bởi những rủi ro có thể gây thiệt hại về vật
chất, các dịch vụ bảo hiểm hàng hóa sẽ gánh đỡ bớt những rủi ro đó và làm
cho thƣơng mại quốc tế trở nên an toàn hơn, ít tổn thất hơn. Các dịch vụ ngân
hàng cũng cho phép khâu thanh toán đƣợc diễn ra một cách có hiệu quả, giúp
cả hai bên xuất khẩu và nhập khẩu đạt đƣợc mục đích trong quan hệ buôn

chiếm đến một nửa tổng giá thành, thậm chí hai phần ba tổng giá thành, đặc
biệt trong công nghiệp sản xuất máy tính. Trong những năm vừa qua, hơn một
nửa doanh thu của hãng cung cấp máy tính IBM hay hãng cung cấp đồ điện
gia dụng General Electric là từ các hoạt động cung cấp dịch vụ. Các dây
chuyền thiết bị toàn bộ theo hình thức BOT (xây dựng - vận hành - chuyển
giao) đƣợc bàn giao theo kiểu chìa khóa trao tay cho khách hàng cũng chứa
đựng rất nhiều dịch vụ thƣơng mại và đầu tƣ, từ lập kế hoạch, thiết kế, cấp tài
chính, xây dựng, vận hành, bảo dƣỡng Các ngành dịch vụ có vai trò rất quan
trọng trong việc hỗ trợ các ngành kinh tế khác phát triển. Chẳng hạn, theo ƣớc
Điều chỉnh và hoàn thiện chính sách thương mại dịch vụ Lê Văn Sang 22
tính của một số chuyên gia nƣớc ngoài, để đƣa một sản phẩm trị giá 100 USD
tới tay ngƣời tiêu dùng, nhà sản xuất phải chi tới 10 USD cho dịch vụ vận tải,
10 USD cho dịch vụ viễn thông, 10 USD cho dịch vụ quảng cáo, 30 USD cho
các dịch vụ liên quan tới sản xuất và chỉ có 20 USD cho nguyên vật liệu và
còn lại là các chi phí khác nhƣ tiền lƣơng, quản lý, v.v Nhƣ vậy, giá trị dịch
vụ trong một sản phẩm chiếm tới 60% giá trị của hàng hoá và tỷ lệ này ngày
càng có xu hƣớng gia tăng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và sự xuất
hiện các phƣơng thức kinh doanh mới.
Dịch vụ thương mại có tác động tích cực đối với phân công lao động
xã hội. Dịch vụ hình thành và phát triển gắn liền với phân công lao động xã
hội. Hay nói cách khác, phân công lao động xã hội là tiền đề cho sự ra đời và
phát triển của dịch vụ. Ngƣợc lại, sự phát triển của dịch vụ cũng góp phần làm
phân công lao động trở nên sâu rộng hơn. Đặc biệt trong sản xuất và thƣơng
mại diễn ra sự chuyên môn hoá ngày càng cao. Các nhà sản xuất tận dụng
đƣợc lợi thế nhờ quy mô bằng việc chỉ chuyên môn hoá trong một lĩnh vực
sản xuất cụ thể và sử dụng một cách hiệu quả các dịch vụ thƣơng mại do các
nhà cung ứng dịch vụ cung cấp. Ngay trong các hoạt động cung cấp dịch vụ

nhƣ :
Tỷ trọng thương mại dịch vụ trong thương mại quốc tế ngày càng
tăng. Vị trí của thƣơng mại dịch vụ đƣợc thể hiện qua việc tỷ trọng thƣơng
mại dịch vụ trong thƣơng mại quốc tế ngày càng tăng. Ở các nƣớc phát triển,
giá trị sản lƣợng kinh tế của nhiều ngành dịch vụ đã vƣợt xa những ngành
công nghiệp truyền thống nhƣ năng lƣợng, chế tạo. Trong thƣơng mại thế
giới, giá trị và tỷ trọng của thƣơng mại dịch vụ cũng liên tục gia tăng, năm
2002 đạt 2.900 tỷ USD, chiếm hơn 20% tổng giá trị thƣơng mại thế giới [46;
tr24].
Xuất khẩu thương mại dịch vụ có tốc độ tăng trưởng cao. Tốc độ tăng
trƣởng bình quân hàng năm của xuất khẩu dịch vụ thƣơng mại luôn vƣợt tốc
độ phát triển bình quân hàng năm của xuất khẩu hàng hóa. Tính chung cả giai
đoạn 1980-2002, hàng năm thƣơng mại dịch vụ trên thế giới tăng trung bình
9%, cao hơn tốc độ 6% của thƣơng mại hàng hoá [46; tr24].
Điều chỉnh và hoàn thiện chính sách thương mại dịch vụ Lê Văn Sang 24
Thương mại dịch vụ góp phần thay đổi cơ cấu thương mại quốc tế.
Vai trò của dịch vụ trở nên đậm nét hơn từ thập kỷ 80, khi dịch vụ đã góp
phần thay đổi cơ cấu thƣơng mại quốc tế. Dịch vụ chiếm vị trí ngày càng
quan trọng trong từng nền kinh tế quốc dân cũng nhƣ nền kinh tế thế giới, thể
hiện ở tỷ trọng trong GNP không ngừng tăng lên nhờ những cuộc cải cách cơ
cấu từ cuối thập niên 80. Đến nay, tỷ trọng dịch vụ trong GNP đạt khoảng 60-
70% ở các nƣớc phát triển, xấp xỉ 40% ở các nƣớc kém phát triển hơn và có
chiều hƣớng tiếp tục tăng. Về đầu tƣ, trên một nửa giá trị đầu tƣ trực tiếp
nƣớc ngoài hiện nay thuộc về lĩnh vực dịch vụ.
Các ngành dịch vụ tạo ra nhiều cơ hội việc làm. Lĩnh vực dịch vụ ngày
càng có xu hƣớng sử dụng nhiều lao động. Trong xu thế kinh tế tăng trƣởng
khá cao và vững chắc, mức độ tạo công ăn việc làm trong các ngành dịch vụ

1.2. Những nguyên tắc cơ bản của WTO về tự do hoá thƣơng mại
1.2.1. Những nguyên tắc cơ bản của WTO điều chỉnh thương mai dịch vụ
WTO đƣợc tổ chức và vận hành dựa trên khuôn khổ pháp lý chặt chẽ
nhằm bảo đảm tính khả thi và hiệu quả cao nhất cho mọi hoạt động của mình.
Khuôn khổ đó là hệ thống văn bản pháp lý có giá trị ràng buộc tất cả các nƣớc
thành viên, gồm 60 hiệp, phụ lục, quyết định và văn bản diễn giải mà các
nƣớc tham dự vòng đàm phán Urugoay đã ký thông qua trong Định ƣớc cuối
cùng (Final Act) cùng với Hiệp định thành lập WTO. Theo phạm vi điều
chỉnh, những văn bản này gồm 6 nhóm lớn, trong đó có nhóm văn bản điều
chỉnh lĩnh vực thƣơng mại dịch vụ. Muốn trở thành thành viên của WTO, các
nƣớc phải nghiên cứu các văn bản của WTO về thƣơng mại dịch vụ và phải
tham gia vào Hiệp định Thƣơng mại dịch vụ (GATS).
Với mục đích thiết lập một khuôn khổ đa biên cho hoạt động thƣơng
mại dịch vụ nhằm mở rộng thƣơng mại trong lĩnh vực này trong điều kiện
minh bạch và tự do hóa dần dần, GATS đƣa ra các nguyên tắc pháp lý mà các
quốc gia thành viên phải tuân thủ khi tham gia vào GATS. Các nguyên tắc cơ
bản quy định trong GATS bao gồm:
a) Nguyên tắc tối huệ quốc (Most Favoured Nation - MFN)
Điều chỉnh và hoàn thiện chính sách thương mại dịch vụ Lê Văn Sang 26
Theo nguyên tắc này, chính phủ của nƣớc thành viên không đƣợc phép
phân biệt đối xử giữa các dịch vụ hoặc các nhà cung cấp dịch vụ của các nƣớc
thành viên khác mà phải dành cho họ sự đối xử không kém phần ƣu đãi so với
mức mà nƣớc thành viên đó đã, đang và sẽ dành cho bên thứ ba nào đó (điều
II GATS). Tuy nhiên, khi áp dụng nguyên tắc tối huệ quốc trong thƣơng mại
dịch vụ, có vấn đề thực tiễn đã phát sinh là: khi GATS bắt đầu có hiệu lực thì
một số nƣớc thành viên đã có những hiệp định song phƣơng hoặc hiệp định
khu vực theo đó, các bên đã dành cho nhau chế độ ƣu đãi khá rộng về lĩnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status