Kỹ năng học tập của sinh viên trong đào tạo theo tín chỉ (nghiên cứu trường hợp Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQG Hà Nội - Pdf 25

Kỹ năng học tập của sinh viên trong đào tạo theo tín chỉ

1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ĐINH QUANG HÙNG

KỸ NĂNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN
TRONG ĐÀO TẠO THEO TÍN CHỈ
(Nghiên cứu trƣờng hợp trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân
văn, ĐHQGHN)

ĐINH QUANG HÙNG KỸ NĂNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN
TRONG ĐÀO TẠO THEO TÍN CHỈ
(Nghiên cứu trƣờng hợp Trƣờng đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn,
ĐHQGHN)
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Tâm lý học
Mã số: 60 31 80
1.2. Nghiên cứu về kĩ năng và kĩ năng học tập ở Việt Nam 15
2. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN. 19
2.1. Kĩ năng 19
2.1.1. Khái niệm kĩ năng 19
2.1.2. Quá trình hình thành kĩ năng 20
2.1.3. Mối quan hệ giữa kĩ năng với các kĩ xảo, năng lực 22
2.2. Kĩ năng học tập 23
2.1. Khái niệm về học tập 23
2.2. Khái niệm về kĩ năng học tập 27
2.3. Kĩ năng học tập của sinh viên theo đào tạo tín chỉ 27
2.3.1 Khái niệm về sinh viên 27
2.3.2. Các mặt biểu hiện của kĩ năng học tập của sinh viên trong đào tạo theo
tín chỉ 30
2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hình thành kĩ năng học tập của sinh
viên 32
2.4.1 Yếu tố bên ngoài 32
2.4.2 Yếu tố bên trong 33
2.5. Một vài nét về đào tạo theo tín chỉ 34
2.5.1. Tín chỉ 34
2.5.2. Hệ thống đào tạo theo tín chỉ ở thế giới và Việt Nam, ở ĐHQGHN hiện
nay 34
CHƢƠNG 2: TỔ CHỨC VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42
2.1. TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 42
2.1.1. Vài nét về trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQGHN 42
2.1.2. Tổ chức nghiên cứu 43
2.1.2.1. Thời gian nghiên cứu 43
2.1.2.2. Giai đoạn nghiên cứu lý luận 43
2.1.2.3. Giai đoạn khảo sát thực trạng 43
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 45
Kỹ năng học tập của sinh viên trong đào tạo theo tín chỉ

2. KIẾN NGHỊ 86
2.1. Về phía Đại học Quốc gia Hà Nội 86
2.2. Về phía trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn 87
2.3. Đối sinh viên 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
PHỤ LỤC 92
1. BẢNG HỎI SINH VIÊN 92
2. MẪU PHIẾU PHỎNG VẤN 99
3. BẢNG DỮ LIỆU SPSS 100 Kỹ năng học tập của sinh viên trong đào tạo theo tín chỉ

5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Tên
Nội dung
Trang
Bảng 3.1
Vai trò của kĩ năng học tập đối với hoạt động học tập của
sinh viên
46
Bảng 3.2
Nhận thức của sinh viên về tầm quan trọng của một số hoạt
động chính trong học tập
48
Bảng 3.3
Hoạt động lập kế hoạch của sinh viên trong quá trình học tập

CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu
Nội dung
QH
Mã chữ đầu tiên của khóa đào tạo
CTĐT
Chƣơng trình đào tạo
TKB
Thời khóa biểu
ĐHQGHN
Đại học Quốc gia Hà Nội
Kỹ năng học tập của sinh viên trong đào tạo theo tín chỉ

7

-MỞ ĐẦU-
1. Lý do chọn đề tài
Nhận thức đƣợc vai trò hết sức quan trọng của giáo dục đối với sự phát
triển của quốc gia, Đảng và Chính phủ luôn đề cao công tác giáo dục, coi “giáo
dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu để phát huy nhân tố con ngƣời - động lực
trực tiếp của sự phát triển
1
”. Thực hiện mục tiêu đó, trong những năm gần đây,
Nhà nƣớc đã đƣa ra chủ trƣơng mở rộng áp dụng học chế tín chỉ trong hệ thống
giáo dục đại học ở nƣớc ta. Đây là một trong những biện pháp nhằm tăng tính
liên thông, liên kết của hệ thống giáo dục nƣớc nhà và đẩy mạnh cơ hội hội nhập
với giáo dục đại học trên thế giới. Trong “Quy hoạch mạng lƣới trƣờng đại học,
cao đẳng giai đoạn 2001-2010” đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt theo
Quyết định 47/2001/QĐ-TTg có nêu: Các trƣờng cần “thực hiện quy trình đào

đúng mức. Hệ quả của phƣơng pháp học không tốt là lãng phí thời gian, thành
tích học tập kém, thậm chí thi rớt dẫn đến chán nản, thất vọng và bất mãn. Học
đối với sinh viên là cuộc sống, là tƣơng lai. Vậy nên thời gian học tập vô cùng
quý giá, không thể lãng phí đƣợc vv.vv.
Trƣớc tình hình trên, những yêu cầu đặt ra không chỉ đối với giảng viên,
cán bộ quản lý mà với phần đông sinh viên đó là việc hƣớng dẫn, tổ chức hoạt
động học tập nhƣ thế nào cho phù hợp với đào tạo theo tín chỉ.
Nhằm hƣớng đến việc tìm hiểu và đánh giá thực trạng khó khăn mà sinh
viên đang gặp phải trên và nhằm tìm ra những biện pháp nhằm trợ giúp sinh viên
tốt hơn trong việc nâng cao chất lƣợng hoạt động học tập ở bậc đại học, chúng
tôi chọn đề tài “Kĩ năng học tập của sinh viên trong đào tạo theo tín chỉ”.
(Nghiên cứu trƣờng hợp Trƣờng đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn,
ĐHQGHN).
2. Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng kĩ năng học tập của sinh viên trong đào tạo theo tín
chỉ; các yếu tố tác động đến quá trình hình thành kĩ năng học tập ở sinh viên. Từ
đó đề xuất những biện pháp nhằm nâng cao kĩ năng học tập của sinh viên phù
hợp với mô hình đào tạo theo tín chỉ, góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục
đào tạo của Nhà trƣờng.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Nghiên cứu lý luận
Kỹ năng học tập của sinh viên trong đào tạo theo tín chỉ

9

- Tổng quan lịch sử nghiên cứu về kĩ năng học tập, từ đó xây dựng hệ thống lý
luận của đề tài.
- Xây dựng các khái niệm công cụ của đề tài: kĩ năng, kĩ năng học tập, kĩ năng
học tập của sinh viên trong đào tạo theo tín chỉ, khái niệm về sinh viên, đặc
điểm tâm – sinh lý của sinh viên

8. Phương pháp nghiên cứu
8.1. Phương pháp phân tích tài liệu: nghiên cứu các tài liệu liên quan tới vấn
đề nghiên cứu nhằm phục vụ cho cơ sở lý luận và nội dung của đề tài.
8.2. Phương pháp quan sát: quan sát, thu thập các số liệu liên quan đến kĩ năng
học tập của sinh viên nhƣ: kĩ năng nghe giảng, đọc tài liệu, ghi chép, kĩ năng
làm bài tập, chuẩn bị bài tập, kĩ năng thảo luận, đặt câu hỏi, sắp xếp kế hoạch
thời gian biểu
8.3. Điều tra bằng bảng hỏi: điều tra thực trạng kĩ năng học tập của sinh viên.
8.4. Phương pháp phỏng vấn sâu: tiến hành phỏng vấn một số khách thể là sinh
viên và giảng viên làm phong phú thêm kết quả nghiên cứu của đề tài
8.5. Phương pháp phân tích chân dung tâm lý: đề tài phân tích một số trƣờng
hợp sinh viên đƣợc đánh giá là có kĩ năng học tập tốt, kết quả học tập cao và
một số trƣờng hợp ngƣợc lại để có thêm căn cứ so sánh, đối chiếu, bổ sung vào
kết quả nghiên cứu của đề tài
8.6. Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học: đề tài sử dụng phần
mềm SPSS 11.5 Kỹ năng học tập của sinh viên trong đào tạo theo tín chỉ

11

CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KĨ NĂNG VÀ KĨ NĂNG HỌC TẬP
1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1. Nghiên cứu về kĩ năng và kĩ năng học tập của các nhà tâm lý học nƣớc
ngoài
1.1.1. Nghiên cứu về kĩ năng ở nước ngoài
Nghiên cứu về vấn đề kĩ năng của những nhà nghiên cứu nƣớc ngoài,
chúng tôi xin điểm qua một vài công trình nghiên cứu cụ thể:
Theo N.Đ.Lêvitov, kĩ năng là sự thực hiện có kết quả một động tác nào đó

hành công việc một cách có kết quả với một chất lƣợng cần thiết trong những
điều kiện mới và trong những khoảng thời gian tƣơng ứng. Bất kì một kĩ năng
nào cũng bao hàm trong nó cả biểu tƣợng, khái niệm, vốn tri thức, kĩ xảo tập
trung phân phối, di chuyển chú ý, kĩ xảo tri giác, tƣ duy, tự kiểm tra, điều chỉnh
quá trình hoạt động cũng nhƣ kĩ xảo vận động. Kĩ năng không mâu thuẫn gì với
vốn tri thức, kĩ xảo, bởi vì kĩ năng chỉ đƣợc hình thành trên cơ sở vận dụng
chúng. Nhƣ vậy, trong việc hình thành kĩ năng bao hàm cả việc thông hiểu mối
quan hệ qua lại giữa mục đích hành động, các điều kiện và các cách thức thực
hiện hành động. Vì thế, trong cấu trúc kĩ năng bao hàm cả tri thức, kĩ xảo và tƣ
duy sáng tạo. Hai ông cũng vạch ra trình tự 5 giai đoạn hình thành kĩ năng nhƣ
sau:
Các giai đoạn
Cấu trúc tâm lý
1. Giai đoạn đầu tiên:
Có kĩ năng sơ đẳng
Ý thức đƣợc mục đích hành động và tìm kiếm cách
thức thực hiện hành động dựa trên vốn hiểu biết và các
kĩ xảo sinh hoạt đời thƣờng, hoạt động đƣợc thực hiện
bằng cách “thử” và “sai”
2. Giai đoạn thứ hai:
Biết cách làm nhƣng
không đầy đủ
Có hiểu biết về các phƣơng thức thực hiện hành động,
sử dụng đƣợc các kĩ xảo chuyên biệt dành cho hoạt
động này.
3. Giai đoạn thứ ba:
Có kĩ năng chung
nhƣng còn mang tính
riêng lẻ
Có hành loạt các kĩ năng phát triển cao nhƣng còn

động trong mối quan hệ với mục đích, phƣơng tiện, điều kiện và cách thức tiến
hành hành động. Ở hƣớng thứ ba, những đặc điểm khác với hai hƣớng nói trên
về vấn đề kĩ năng. Đó là quan niệm của các nhà tâm lý học A.V.Pêtrôvxki và
L.V.Itelxơn. Theo hai tác giả này, kĩ năng là phƣơng thức hành động dựa trên cơ
sở tổ hợp những tri thức và kĩ xảo. Kĩ năng đƣợc hình thành bằng con đƣờng
luyện tập, tạo khả năng cho con ngƣời thực hiện hành động không chỉ trong
những điều kiện quen thuộc mà cả những điều kiện đã thay đổi. Cách tiếp cận
khác nhƣ quan điểm của S.A.Morales & W.Sheator, J.N. Richard…thì xem kĩ
năng không chỉ là kĩ thuật hành động, là kết quả của hành động mà còn là thái
độ, niềm tin, giá trị của cá nhân đối với hành động. Đây có thể xem nhƣ là cách
tiếp cận đầy đủ và toàn diện về vấn đề kĩ năng. Tuy nhiên, các tác giả lại ít quan
Kỹ năng học tập của sinh viên trong đào tạo theo tín chỉ

14

tâm tới mặt kĩ thuật của kĩ năng, nhƣ vậy, khi vận dụng sẽ gặp một số khó khăn
trong việc đào tạo kĩ năng, thiết kế công cụ đo lƣờng, đánh giá.
Nhƣ vậy có thể thấy, vấn đề kĩ năng còn đang là vấn đề có những ý kiến
khác nhau, mặc dù về cơ bản không mâu thuẫn gì nhau. Nên có thể tổng hợp lại
những điểm chung nhất nhƣ sau: ngƣời có kĩ năng về hành động nào đó thì phải:
- Có tri thức về hành động đó, xác định đƣợc mục đích của hành động, các điều
kiện, phƣơng tiện đạt mục đích, các cách thức thực hiện hành động.
- Tiến hành hành động đúng với yêu cầu của nó.
- Đạt đƣợc kết quả phù hợp với mục đích đề ra.
- Có thể hành động có kết quả trong những điều kiện khác.
1.1.2. Nghiên cứu về kỹ năng học tập ở nước ngoài
Nghiên cứu về kĩ năng học tập cũng có một số công trình của các tác giả
nhƣ: X.I.Kixegof, N.V.Cudơmina, N.A.Menchinxcaia tập trung về kĩ năng của
hoạt động sƣ phạm nói chung nhƣ kĩ năng dạy học, kĩ năng học tập của học sinh.
Hoặc các công trình nghiên cứu của C.X.Catxchuc và N.A.Menchinxcaia đã

Đặc điểm tâm lý
1. Giai đoạn 1: Hình
thành kĩ năng sơ bộ
Con ngƣời trƣớc khi hành động phải nhận thức đƣợc
hành động. Dựa vào những kĩ năng, kĩ xảo đã nắm
đƣợc để tìm kiếm phƣơng thức hoạt động. Ở giai
đoạn này hoạt động thực tiễn diễn ra theo “thử và
sai”
2. Giai đoạn 2: giai đoạn
hoạt động với những kĩ
năng chƣa thành thạo
Con ngƣời có tri thức về các phƣơng thức thực hiện
hoạt động và sử dụng kĩ xảo đã có.
3. Giai đoạn 3: kĩ năng
phát triển cao hơn
Con ngƣời có những kĩ năng chung, cần thiết cho
mọi hoạt động khác nhau. Đây là điều kiện không
thể thiếu đƣợc để hình thành kĩ năng chuyên môn.
Trên cơ sở những kĩ năng chung, con ngƣời sẽ sử
dụng một cách sáng tạo những tri thức và kĩ xảo cần
thiết trong quá trình hoạt động.
4. Giai đoạn 4: sự phát
triển cao nhất của kĩ
Con ngƣời sử dụng một cách sáng tạo những kĩ năng
khác nhau. Ở trình độ này, con ngƣời thực hiện công
Kỹ năng học tập của sinh viên trong đào tạo theo tín chỉ

16

năng


17

Các tác giả nhƣ: Trần Hữu Luyến, Lê Nam Hải, Phạm Thị Thu Hoa tập
trung đi sâu phân tích một số kĩ năng của ngƣời học trong hoạt động học theo
phƣơng thức đào tạo từ xa, học ngoại ngữ, nghiên cứu khoa học
Một số nghiên cứu của các tác giả Nguyễn Văn Phƣơng, Phạm Thị Tuyết,
Lê Nam Hải, Phạm Thị Thu Hoa về kĩ năng, đặc biệt là kĩ năng học tập của
ngƣời học.
Trong nghiên cứu của Nguyễn Văn Phƣơng về “Kỹ năng học tập các môn
lý luận chính trị của học viên cao cấp lý luận chính trị hệ tập trung tại Học viện
Chính trị khu vực II”, tác giả đã hệ thống hoá lý luận về kỹ năng, kỹ năng học
tập và vận dụng chúng để xác định kỹ năng học tập các môn lý luận chính trị của
học viên cao cấp lý luận chính trị. Từ đó chỉ rõ ba nhóm kỹ năng cơ bản trong
học tập các môn lý luận chính trị: nhóm kỹ năng học tập trên lớp, nhóm kỹ năng
đọc tài liệu học tập, nhóm kỹ năng xêmina. Đồng thời, nghiên cứu phát hiện
thực trạng về các mức độ của kỹ năng học tập các môn lý luận chính trị theo ba
nhóm kỹ năng nêu trên (ở mức trên trung bình); chỉ ra các mặt hạn chế về các kỹ
năng đó ở học viên tại Học viện Chính trị khu vực II cũng nhƣ các nguyên nhân
của nó (chủ yếu do học viên không quan tâm đến phƣơng pháp học tập lý luận
chính trị và giảng viên chƣa chú ý rèn luyện kỹ năng học tập lý luận chính trị
cho học viên).
Nghiên cứu của Phạm Thị Tuyết về kỹ năng giao tiếp của cán bộ giao dịch
ngân hàng đề cập tới thực trạng giao tiếp của các cán bộ giao dịch ngân hàng
trong đó, nghiên cứu đi sâu phân tích những kỹ năng giao tiếp quan trọng nhƣ:
tạo ấn tƣợng ban đầu, lắng nghe tích cực, tự kiềm chế cảm xúc, ứng xử linh hoạt
- mềm dẻo, sử dụng phƣơng tiện giao tiếp, thu thập thông tin….và xem đây nhƣ
là những kỹ năng quan trọng, không thể thiếu trong hoạt động giao tiếp đối với
cán bộ giao dịch ngân hàng.
Nghiên cứu của Lê Nam Hải về “Kỹ năng học của sinh viên đại học đào

- Kỹ năng thƣơng thuyết, từ chối, hợp tác có hiệu quả trong mọi hoạt động.
- Kỹ năng thích ứng cao đối với những yêu cầu của nghề nghiệp.
- Kỹ năng chia sẻ và thông cảm với mọi ngƣời.
- Kỹ năng kiềm chế căng thẳng và cảm xúc bản thân.
Kỹ năng học tập của sinh viên trong đào tạo theo tín chỉ

19

Các nghiên cứu này đều thừa nhận: kĩ năng là hành động đƣợc thực hiện
có kết quả bằng cách vận dụng những tri thức và kĩ xảo đã có trong những điều
kiện cụ thể.
2. Các khái niệm cơ bản.
2.1. Kĩ năng
2.1.1. Khái niệm kĩ năng
Thuật ngữ “kĩ năng” trong tiếng Anh là “Skill” chỉ sự khéo léo, sự khéo
tay, sự tinh xảo; kỹ năng, kỹ xảo.
Theo từ điển tiếng Việt của Hoàng Phê, kĩ năng là khả năng vận dụng
những kiến thức thu nhận đƣợc trong một lĩnh vực nào đó vào thực tế. Kĩ năng
đƣợc rèn luyện trong thực tiễn.
Theo từ điển Tâm lý học của Vũ Dũng, ông không định nghĩa trực tiếp
vào kĩ năng mà chia kĩ năng ra làm ba giai đoạn 1) giai đoạn 1: Ngƣời học lần
đầu làm quen với vận động và bắt đầu lĩnh hội nó. 2) Giai đoạn 2: Giai đoạn tự
động hóa vận động. 3) Giai đoạn 3: Giai đoạn cuối cùng, là thời điểm diễn ra sự
“mài bóng” kĩ năng nhờ quá trình ổn định hóa và tiêu chuẩn hóa. Kĩ năng đạt
đƣợc sự bền vững, định khuân và không bị phá hủy trong bất kì tình huống nào.
Có thể thấy, các cách tiếp cận có sự khác nhau song các tác giả đều gắn kĩ
năng với hành động và hoạt động của cá nhân. Nó là năng lực thực hiện có hiệu
quả một hành động hay một hoạt động nào đó bằng cách lựa chọn, vận dụng
những tri thức, kĩ xảo để có những hành động phù hợp trong từng điều kiện,
hoàn cảnh cụ thể. Nhƣ vậy, theo chúng tôi, trong định nghĩa về kĩ năng phải

đƣợc mục đích đề ra.
Nghiên cứu của K.K.Platonov và G.G.Golubev đƣa ra 5 giai đoạn hình
thành kĩ năng. Ở giai đoạn đầu tiên, kĩ năng hình thành ở mức độ sơ đẳng, ở giai
đoạn này, chủ thể của hành động mới ý thức đƣợc hành động và đang tìm kiếm
các cách thức thực hiện. Ở giai đoạn thứ hai, chủ thể đã bắt đầu biết cách thức
hành động tuy nhiên không thật đầy đủ. Các kĩ năng đã bắt đầu đƣợc sử dụng
nhƣng chƣa chuyên biệt theo hoạt động mà chủ thể tiến hành. Ở giai đoạn thứ
ba, có những kĩ năng chung chung nhƣng còn mang tính chất riêng lẻ. Ở giai
đoạn 4, các kĩ năng phát triển cao, chủ thể đã biết sử dụng vốn hiểu biết, tri thức
Kỹ năng học tập của sinh viên trong đào tạo theo tín chỉ

21

của mình và các kĩ năng đƣợc vận dụng một cách thành thục. Ở giai đoạn cuối
cùng là giai đoạn mà chủ thể đƣợc đánh giá là “có tay nghề”. Chủ thể biết đã
thật sự sáng tạo, tạo nên các kĩ năng khác nhau.
Theo Vũ Dũng, kĩ năng đƣợc hình thành qua ba giai đoạn. Giai đoạn 1 là
ngƣời học lần đầu tiên làm quen với vận động và lần đầu lĩnh hội nó. Giai đoạn
2 là giai đoạn tự động vận động hóa. Các thành phần chủ đạo của vận động đƣợc
giải phóng từng phần hoặc hoàn toàn khỏi sự quan tâm đến nó thoát khỏi sự
kiểm soát của ý thức và sự “thoát khỏi” này có thể và cần sự trợ giúp. Giai đoạn
3 là giai đoạn cuối cùng “mài bóng” kĩ năng nhờ quá trình ổn định hóa và tiêu
chuẩn hóa. Trong quá trình này, kĩ năng đạt đƣợc sự ổn định bền vững và không
bị phá hủy.
Theo Nguyễn Quang Uẩn, sự hình thành kĩ năng chia thành hai bƣớc: Một
là nắm vững các tri thức về hành động hay hoạt động. Hai là thực hiện đƣợc
hành động theo các tri thức đó. Để có thể thực hiện đƣợc hành động có kết quả,
tránh phƣơng pháp “thử” và “sai” thì phải có sự tập dƣợt, phải có sự quan sát
mẫu, làm thử. Hành động càng phức tạp, sự tập dƣợt càng phải nhiều. Muốn kĩ
năng có sự ổn định và mềm dẻo có thể vận dụng vào các điều kiện khác tƣơng tự

đƣợc là nhờ xuất phát từ tính ổn định tƣơng đối của một số ảnh hƣởng nhất định
từ môi trƣờng bên ngoài.
Trên thực tế ta có thể thấy ở các hành động đơn giản có tính chất thao tác
thì các kĩ năng cơ sở, kĩ năng bậc thấp có trƣớc làm cơ sở cho việc hình thành kĩ
xảo. Đối với hành động phức tạp thì kĩ năng phát triển phải dựa trên một số kĩ
năng bậc thấp và một số kĩ xảo nào đó. Đó là kĩ năng bậc cao. Các kĩ năng này
khó có thể trở thành kĩ xảo. Hệ thống hành động phức tạp đòi hỏi sự sáng tạo,
đòi hỏi sự tham gia đầy đủ của ý thức con ngƣời vào công việc mới có thể hoàn
thành đƣợc chúng. Nếu lặp đi lặp lại nhiều thì có thể ở một số khâu nào đó có
những dấu hiệu của kĩ xảo, còn toàn bộ hệ thống vẫn có thể ở mức kĩ năng
nhƣng đƣợc củng cố nên trở nên ổn định và vững chắc. Kĩ năng phức tạp, kĩ
năng cấp cao không tự động hóa nhƣ kĩ xảo. Nó đƣợc hình thành không chỉ dựa
vào sự luyện tập đặc biệt mà chủ yếu dựa vào các kiến thức, kinh nghiệm và một
số kĩ năng sơ đẳng, một số kĩ xảo trƣớc đó nhờ việc thực hiện các hành động
Kỹ năng học tập của sinh viên trong đào tạo theo tín chỉ

23

tƣơng tự. Kĩ năng và kĩ xảo phát triển trong mối quan hệ khăng khít với nhau.
Một mặt, việc nắm vững một loạt kĩ xảo cần để hình thành kĩ năng. Mặt khác,
ngƣời có kĩ năng, có thể nắm vững kĩ xảo mới dễ dàng hơn.
Khi tìm hiểu mối quan hệ giữa kĩ năng và năng lực, chúng tôi tìm hiểu
khái niệm về năng lực. Năng lực theo Nguyễn Quang Uẩn đƣợc định nghĩa nhƣ
sau: “Năng lực là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân, phù hợp với những
yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả”.
Nghĩa là với những yêu cầu của một hoạt động nhất định, mỗi cá nhân phải có
năng lực phù hợp với hoạt động ấy. Trong mối quan hệ giữa kĩ năng với năng
lực, các nhà tâm lý học xác định kĩ năng là một biểu hiện rất quan trọng của
năng lực. Kĩ năng chính là năng lực thực hành – năng lực tác động trực tiếp vào
đối tƣợng của hoạt động tạo ra sản phẩm của hoạt động. Kĩ năng giúp con ngƣời

định của hành vi. Nó bao gồm cả ý nghĩa nhận thức và thực tiên
- A.N. Lêônchiev, P.Ia.Ganpêrin và N.Ph.Talƣdina xem quá trình học tập
xuất phát từ mục đích trực tiếp và từ nhiệm vụ giảng dạy đƣợc biểu hiện ở hình
thức tâm lý bên ngoài và bên trong của hoạt động đó.
- N.V.Cudơmina coi học tập là loại hoạt động nhận thức cơ bản của sinh
viên đƣợc thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của cán bộ giảng dạy. Trong quá trình
đó, việc nắm vững nội dung cơ bản các thông tin mà thiếu nó thì không thể tiến
hành đƣợc một hoạt động nghề nghiệp tƣơng lai.
Mặc dù chƣa có sự thống nhất hoàn toàn nhƣng các tác giả trên đều xem
xét hoạt động học tập hoặc có liên quan tới nhận thức hay liên quan tới tƣ duy
và liên quan đến nghề nghiệp. Mỗi định nghĩa đều đề cập tới một khía cạnh của
hoạt động học theo quan điểm của tác giả nhƣng tựu trung lại hoạt động học là
hoạt động có mục đích tự giác, có ý thức về động cơ và trong đó diễn ra các quá
trình nhận thức, đặc biệt là quá trình tƣ duy.
Tác giả Phạm Minh Hạc, Phạm Hoàng Gia đƣa ra 5 vấn đề cơ bản nói lên
bản chất hoạt động học tập.
+ Đối tƣợng của hoạt động học tập là các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo.
+ Mục đích của hoạt động học tập này hƣớng vào làm thay đổi chính chủ
thể hoạt động.
Kỹ năng học tập của sinh viên trong đào tạo theo tín chỉ

25

+ Hoạt động học tập không phải là hoạt động chỉ tiếp thu những tri thức,
kỹ năng, kỹ xảo mà còn hƣớng vào việc tiếp thu chính những tri thức của bản
thân hoạt động (những hành động học tập đạt hiệu quả cao)
Và nhƣ vậy, hoạt động học tập của sinh viên cũng mang những dấu hiệu
bản chất nhƣ đã nêu trên. Từ đó có thể định nghĩa hoạt động học tập của sinh
viên nhƣ sau: Hoạt động học tập ở đại học là một loại hoạt động tâm lý đƣợc tổ
chức một cách độc đáo của sinh viên nhằm mục đích có ý thức là chuẩn bị trở


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status