Sự thích ứng tâm lý đối với việc thi, kiểm tra bằng hình thửc trắc nghiệm của học sinh phổ thông tt - Pdf 25


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
o0o ĐỖ THỊ LỆ MỸ
SỰ THÍCH ỨNG TÂM LÝ ĐỐI VỚI VIỆC THI,
KIỂM TRA BẰNG HÌNH THỨC TRẮC NGHIỆM
CỦA HỌC SINH PHỔ THÔNG TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ TÂM LÝ HỌC
Mã ngành: 60 31 80
SINH PHỔ THÔNG TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ TÂM LÝ HỌC
Mã ngành: 60 31 80 Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS Lê Thị Minh Loan Hà Nội - 2011 MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU
1.
Tính cấp thiết của đề tài……………………………………
1
2.
Đối tượng nghiên cứu ………………………………………………………

15
1.2.1.
Khái niệm thích ứng ………………………………………………………
15
1.2.2.
Khái niệm thi, kiểm tra…………………………………………
32
1.2.3
Khái niệm phương pháp trắc nghiệm khách quan….…………………
34
1.2.3.
Khái niệm thích ứng tâm lý đối việc thi, kiểm tra bằng hình thức
TNKQ…………………………………………
38
1.2.4.
Vai trò của sự thích ứng tâm lý đối việc thi, kiểm tra bằng hình TNKQ
39
1.3.
Những đặc điểm tâm lý của học sinh THPT đối việc thi, kiểm tra bằng hình
thức TNKQ ………………………………………………………………
40
1.4.
Các biểu hiện sự thích ứng tâm lý của học sinh THPT đối với thi, kiểm tra
bằng hình thức TNKQ…………………………………………………….
42
Chương 2:
TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1.
Vài nét về địa bàn và khách thể nghiên cứu…………………………….

54
2.3.5.
Phương pháp chuyên gia ………………………………………………
55
2.3.6.
Phương pháp quan sát …………………………….
55
2.3.7.
Phương pháp xử lý số liệu bằng toán thống kê……………….
56
2.4.
Cách thức đánh giá sự thích ứng tâm lý của học sinh THPT đối với việc
thi, kiểm tra bằng hình thức TNKQ……………………………………….
56
Chương 3:
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1.
Thực trạng sự thích ứng tâm lý của học sinh THPT đối với việc thi,
kiểm tra bằng hình thức TNKQ………………………………………
59

3.1.1
Mặt nhận thức…………………………………………………………….
59
3.1.1.1.
Nhận thức của học sinh THPT về tầm quan trọng của sự thích ứng tâm
lý đối với việc thi, kiểm tra bằng hình thức TNKQ………………………
58
3.1.1.2.
Nhận thức của học sinh THPT về phương pháp TNKQ………………

91
3.2.
Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự thích ứng tâm lý của học sinh THPT
đối với việc thi, kiểm tra bằng hình thức TNKQ………………………
94
3.2.1.
Nguyên nhân chủ quan…………………………………………………
96
3.2.2.
Nguyên nhân khách quan………………………………………………
97
3.3.
Mô tả chân dung điển hình về sự thích ứng tâm lý của học sinh THPT
đối với việc thi, kiểm tra bằng hình thức TNKQ…………………………
98
3.3.1.
Chân dung thứ nhất
98
3.3.2.
Chân dung thứ hai
100
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
102

MỞ ĐẦU
Chặng đường đổi mới mà Đảng, Nhà nước ta đã và đang thực hiện hơn
20 năm trôi qua( kể từ Đại hội Đảng lần thứ VI - 12/1986) đạt nhiều thành tựu
trên tất cả các phương diện: kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, giáo dục
…Những thành tựu đó chứng tỏ đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước là
đúng đắn, sáng suốt và kịp thời. Thời gian qua cùng với quá trình Việt Nam

khâu hướng tới sự đồng bộ, hiệu quả.
Một trong những mục tiêu quan trọng của cải cách giáo dục phổ thông là
đổi mới chương trình và phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực chủ
động và sáng tạo của học sinh. Để thực hiện mục tiêu này, trong thời gian qua
ngành giáo dục đã có nhiều nỗ lực xây dựng lại chương trình theo hướng cập
nhật và giảm tải, áp dụng phương pháp giáo dục chủ động với phương châm
lấy người học làm trung tâm và biên soạn sách giáo khoa tài liệu giảng dạy để
đảm bảo chuyển tải được nội dung và thực hiện được những phương pháp mới.
Tinh thần này được quán triệt đến toàn thể giáo viên, đem lại những thành công
bước đầu trong việc xây dựng một đội ngũ giáo viên có kinh nghiệm sử dụng
phương pháp mới một cách thành thạo. Tại một số trường có điều kiện giảng
dạy và học tập tốt, ngày càng có nhiều học sinh chứng tỏ năng lực, khả năng tự
học, làm việc độc lập và tư duy sáng tạo ở mức khá cao. Điều này cho thấy
công cuộc cải cách giáo dục hiện nay là thực sự cần thiết và đang phát triển
đúng hướng.Tuy nhiên, bên cạnh một số thành tựu đã nêu có thể thấy hiệu quả
cải cách giáo dục trong thời gian qua còn khá hạn chế. Phương pháp giáo dục
chủ động đã được đưa vào áp dụng nhưng đa số giáo viên hiện nay vẫn chỉ sử
dụng phương pháp “ Thầy đọc trò ghi”. Kết quả thực tế của việc giáo dục giảm
tải chương trình hình như không đáng kể và hai điểm nóng nổi bật của giáo dục
Việt Nam trong nhiều năm qua là sức ép thi cử và bệnh thành tích trầm trọng
với tác động tiêu cực đến toàn bộ hệ thống cho đến nay vẫn chưa hề có dấu
hiệu giảm sút. Một điều đáng lưu ý là trong khi mục tiêu, nội dung và phương
pháp giáo dục đã và đang được thay đổi trong quá trình cải cách thì khâu kiểm
tra, đánh giá KQHT lại hầu như không hề thay đổi. Những hình thức kiểm tra,
đánh giá KQHT truyền thống vẫn áp dụng trong nền giáo dục Việt Nam( hình
thức tự luận). Mặc dù việc thi, kiểm tra bằng hình thức TNKQ đã được áp dụng
mt s mụn hc, trong nhng kỡ thi nh: thi gia kỡ, thi cui kỡ v c thi tt
nghiờp, thi tuyn sinh i hc Cao ng. C th trong nm hc 2005-2006,
B giỏo dc quyt nh t chc thi TNKQ mụn ngoi ng cho k thi tt nghip
THPT. Trong k thi tuyn sinh i hc nm 2007-2008, cỏc mụn: ngoi ng,

7.2. Phng phỏp iu tra bng bng hi
7.3. Phng phỏp phng vn sõu
7.4 Phng phỏp nghiờn cu trng hp in hỡnh
7.5. Phng phỏp tham vn ý kin chuyờn gia
7.6. Phng phỏp quan sỏt
7.7. Phng phỏp phõn x lý s liu bng toỏn thng kờ
Chng 1: C S Lí LUN CA VN
THCH NG V THCH NG TM Lí
1.1. S lc v lch s nghiờn cu vn thớch ng v thớch ng tõm lý
1.1.1. Mt vi nghiờn cu tiờu biu trờn th gii
1.1.2. Các cụng trỡnh nghiên cứu ở Việt Nam
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Khái niệm thích ứng
1.2.2. Khỏi nim thi, kim tra
1.2.3. Khỏi nim phơng pháp trắc nghiệm khỏch quan
1.2.4. Khỏi nim thớch ng tõm lý i vi vic thi, kim tra bng hỡnh thc
TNKQ
S thớch ng tõm lý ca hc sinh THPT i vi vic thi, kim tra bng
hỡnh thc TNKQ l quỏ trỡnh hot ng tớch cc, ch ng, sỏng to ca hc
sinh trong quỏ trỡnh hc tp nhm hỡnh thnh v phỏt trin t duy cng nh cỏc
k nng cn thit ỏp ng nhng yờu cu ca hỡnh thc thi, kim tra mi. ú
chớnh l s phn ng nhanh, chớnh xỏc, logic v hiu qu i vi nhng tỡnh
hung c th trong hc tp. S thớch ng ny c th hin thng nht c 3
phng din ca i sng tõm lý l: nhn thc, thỏi v hnh vi.
1.3. Nhng c im tõm ca hc sinh THPT trong vic thi, kim tra bng
hỡnh thc TNKQ
1.4. Các biểu hiện sự thích ứng tâm lý của học sinh THPT đối với việc thi,
kiểm tra bằng hình thức TNKQ
Chương 2: TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU

CỦA HỌC SINH THPT ĐỐI VỚI VIỆC THI, KIỂM TRA BẰNG HÌNH
THỨC TNKQ
3.5.1. Nguyên nhân chủ quan
3.5.2. Nguyên nhân khách quan

3.3. MÔ TẢ CHÂN DUNG ĐIỂN HÌNH VỀ SỰ THÍCH ỨNG TÂM LÝ
CỦA THPT ĐỐI VỚI VIỆC THI, KIỂM TRA BẰNG HÌNH THỨC
TNKQ
3.3.1. Chân dung thứ nhất: N.T.H.T lớp 12A1- THPT Tân Lập
3.3.2. Chân dung thứ hai: P.D.B lớp 12C- TTGDTX Huyện Phúc Thọ-
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. KẾT LUẬN
Qua quá trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn về vấn đề thích ứng tâm lý
của học sinh THPT đối với việc thi, kiểm tra bằng hình thức TNKQ chúng tôi
rút ra một số kết luận như sau:
1.1 . Nhìn chung, học sinh THPT đã thích ứng được với việc thi, kiểm tra
bằng hình thức TNKQ. Những điều này trái với giả thuyết nghiên cứu ban đầu
chúng tôi đưa ra. Tuy nhiên, mức độ thích ứng tâm lý của học sinh cao – thấp,
nông – sâu ở các yêu cầu cụ thể của hình thức này trong quá trình học tập là
khác nhau ở những hoạt động khác nhau. Học sinh nữ thích ứng tốt hơn học
sinh nam; học sinh các trường CL và NCL thích ứng tốt hơn học sinh các
TTGDTX; học sinh có học lực giỏi - khá thích ứng tốt hơn học sinh có học lực
trung bình… Điều này chứng minh sự cố gắng, nỗ lực của học sinh trong học
tập để chủ động trước sự thay đổi hình thức thi, kiểm tra. Bên cạnh việc thực
hiện được các yêu cầu của hình thức TNKQ trong kiểm tra, đánh giá KQHT
trong quá trình học, học sinh còn chủ động, sáng tạo khắc phục những khó
khăn để kết quả thi, kiểm tra bằng hình thức TNKQ của mình đạt hiệu quả.
1.2 . Mặt khác, chúng tôi thấy có sự tương quan tương đối giữa các mặt của
đời sống tâm lý học sinh. Nếu em nào nhận thức được tầm quan trọng, sự cần
thiết phải thích ứng với việc thi, kiểm tra bằng hình thức TNKQ; nhận thức

các khâu trong giáo dục. Hướng dẫn, đôn đốc việc trang bị sự hiểu biết cơ bản
về TNKQ cho học sinh giúp các em không lúng túng và thích ứng tốt với sự
đổi mới này. Cụ thể hóa việc thay đổi hình thức thi, kiểm tra bằng những văn
bản hướng dẫn chi tiết, quán triệt tinh thần để các cấp dưới triển khai thực hiện
hiệu quả.
2.2. Đối với nhà trường, gia đình
Nhà trường tiếp tục bồi dưỡng và kiện toàn đội ngũ giáo viên đạt chuẩn
về trình độ chuyện môn. Giáo viên phải là người chủ động đổi mới và điều
chỉnh phương pháp giảng dạy nhằm phát huy nội lực của người học, tạo hứng
thú của học sinh đối với môn học và hình thức thi, kiểm tra. Đầu tư cơ sở vật
chất, hạ tầng cơ sở, các đầu sách tham khảo, không gian cho học sinh có điều
kiện tự học.
Gia đình tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp các em có thời gian học tập( tự
học và đi học thêm); quan tâm chu đáo, đúng cách, hợp lý; kiểm tra thường
xuyên, đôn đốc việc học tập của các em; định hướng nghề nghiệp cũng như
giúp các em xác định được mục đích, động cơ học tập đúng đắn của mình.
2.3. Đối với tập thể lớp và bản thân mỗi học sinh
Tập thể lớp phải đoàn kết, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ; tích cực trao đổi
những kinh nghiệm làm bài TNKQ, tự tin, thân thiện, phát huy tinh thần tự giác
học tập, tổ chức các nhóm học tập tích cực, đôi bạn cùng tiến…
Mỗi học sinh phải tự giác, tích cực và có ý thức học tập; phải xác định
được động cơ, mục đích học tập rõ ràng; chủ động tìm tòi các cách học tập hiệu
quả; học hỏi, tiếp thu những kinh nghiệm làm bài TNKQ hay; nỗ lực khắc phục
khó khăn trong học tập để thi, kiểm tra bằng hình thức TNKQ đạt kết quả cao.

16 Phan Trọng Ngọ ( chủ biên), 2003, Các lý thuyết về sự phát triển tâm lý
người, Nxb ĐHSP Hà Nội.
17 Vũ Thị Nho, 2003, Tâm lý học phát triển, ĐHQGHN.
18 Hoàng Phê (chủ biên), 1999, Từ điển tiếng việt, Nxb Đà Nẵng.
19 Hoàng Phê (chủ biên), 1998, Từ điển tiếng việt, Nxb Khoa học xã hội.
20 Phạm Hữu Tòng, Chương “Cơ sở lý luận chung của kiểm tra đánh giá
kiến thức, kỹ năng của người học”. (Bài giảng cho học viên cao học).
21 Dương Thiệu Tống,1995, Trắc nghiệm và đo lường thành quả học tập,
ĐHTH Tp Hồ Chí Minh
22 Lê Nam Trà, Bàn về đặc điểm sinh thể con người Việt Nam, Nxb Khoa
học kỹ thuật.
23 Nguyễn Khắc Viện, 2001, Từ điển tâm lý, Trung tâm nghiên cứu trẻ em
( NT), Nxb Văn hóa- Thông tin.
24 Nguyễn Như Ý( chủ biên), 1999, Đại Từ tiếng việt, Nxb Văn hóa- thông
tin
25 Charles Darwin, 1859, Nguồn gốc của muôn loài, Nxb Văn hóa thông
tin
26 Leonchiev.A.N, 1989, Hoạt động- Ý thức- Nhân cách, Nxb Giáo Dục.
27 Patricia, H.Miler, Vũ Thị Chín (dịch), 2003, Các lý thuyết về tâm lý học
phát triển, Nxb Văn hóa thông tin.
28 A. E. Golomstooc, 1990, Lựa chọn nghề nghiệp & giáo dục nhân cách
cho học sinh, Nxb Giáo dục.
29 Vũ Mộng Đóa, 2006, “ Sự thích ứng học tập của sinh viên công tác xã
hội và phát triển cộng đồng Đại học Đà Lạt”, Luận văn ThS, ĐH
KHXH&NV Hà Nội.
30 Trần Thị Minh Đức, 2004, “ Nghiên cứu sự thích ứng của sinh viên
năm thứ nhất Đại học quốc gia Hà Nội với môi trường đại học”, đề
tài nghiên cứu khoa học đặc biệt cấp ĐHQG
31 Lê Thị Hương, 1999, “ Nghiên cứu sự thích ứng học tập của học sinh
đầu cấp II thành phố Thanh Hóa”, luận văn ThS.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status