I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Công tác Phổ cập giáo dục THCS là chủ trương lớn của đảng và nhà
nước và cũng là một trong những tiêu chuẩn quan trọng trong trường trung
học. Công tác Phổ cập giáo dục THCS là một nhiệm vụ quan trọng trong
chiến lược nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài đáp ứng
cho sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước được xác định rõ
trong Nghị quyết trung ương 2 khóa VIII của Quốc hội về việc thực hiện
PCGD THCS trên phạm vi cả nước.
Việc hoàn thành chỉ tiêu đạt chuẩn quốc gia công tác phổ cập giáo dục
THCS đòi hỏi phải có sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, sự phối kết hợp
của các ban ngành, đoàn thể với trường học đặc biệt là sự hưởng ứng, ủng hộ
tích cực của nhân dân.
Giáo viên chuyên trách Phổ cập có vai trò hết sức quan trọng trong việc
tham mưu cho nhà trường, Ban chỉ đạo hoàn thành công tác này. Thực tế cho
thấy, giáo viên chuyên trách nhiệt tình, tích cực trong công tác, phát huy tốt
vai trò tham mưu và nắm vững cách thiết lập hồ sơ sổ sách thì việc thực hiện
công tác Phổ cập giáo dục ở địa phương đạt kết quả cao.
Thực hiện Chỉ thị số 61/CT-TW của Bộ Chính trị về việc thực hiện PCGD
THCS. Nghị quyết 41/2000/QH10 của Quốc hội về việc thực hiện PCGD
THCS trên phạm vi cả nước. Với nỗ lực của toàn ngành giáo dục cùng với các
cấp chính quyền, Công tác PCGD THCS được chính quyền địa phương và
Phòng GD&ĐT Thị Xã Bình Long đặc biệt quan tâm. Nhiệm vụ PCGD THCS
được triển khai thực hiện mạnh mẽ và quyết liệt trên khắp địa bàn thị xã và
được nhân dân đồng tình hưởng ứng. Nhà trường cùng với chính quyền địa
phương lấy công tác PCGD THCS đặt lên hàng đầu. Từ năm 2006 đến nay địa
phương luôn đạt chuẩn PCGD THCS và được duy trì trì tốt. Đó cũng là cơ sở để
duy trì tốt công tác đạt chuẩn PCGD THCS cho những năm tiếp theo.
Với kết quả đạt được là như vậy, tuy nhiên hiện nay ở một số địa
phương do sức ép về tiến độ và số lượng, nên một số địa phương đó cố gắng
thực hiện kế hoạch trong điều kiện chưa thật đầy đủ, chưa quan tâm đến chất
1
Trong phạm vi đề tài này, tôi chỉ đề cập đến một số biện pháp nhằm
góp phần thực hiện công tác này sao cho hiệu quả.
Xác định công tác PCGD THCS là một trong những nhiệm vụ trọng tâm
được Đảng, Nhà nước đặt lên hành đầu, đòi hỏi chúng ta cần quan tâm nhiều
hơn nữa xem việc làm là trách nhiệm của mình. Chính vì vậy tôi chọn đề tài
“Một vài giải pháp nâng cao công tác PCGD” ở Phường Hưng Chiến để
nghiên cứu. Đề tài này là một vấn đề lớn so với tầm nhận thức và khả năng của
2
bản thân. Do điều kiện về thời gian và những hiểu biết còn hạn hẹp, thực tế
thiếu sinh động, chắc chắn đề tài không thể nói hết những vấn đề quan trọng,
bức thiết và không thể nào tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong được sự giúp
đỡ tận tình của quý thầy cô, các đồng chí, đồng nghiệp để đề tài được hoàn thiện
và mang tính thiết thực hơn.
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Đề tài này tìm hiểu thực trạng và đề xuất một vài giải pháp nhằm góp
phần nâng cao và duy trì kết quả PCGD THCS ở Phường Hưng Chiến
- Với phương châm biến một xã hội còn nhiều khó khăn, với nhiều người
đồng bào sinh sống, cơ cấu dịch vụ còn thấp, đất nông nghiệp chiếm trên 70%
thành một xã hội học tập tiến bộ hơn.
III. ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu
Các quy trình, giải pháp thực hiện công tác PCGD THCS
2. Khách thể nghiên cứu
Quản lý duy trì công tác phổ cập giáo dục trong trường THCS.
IV. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Những học sinh, học viên độ tuổi từ 11 – 18 tuổi, chủ yếu những em bỏ
học phổ thông và không có điều kiện để tiếp tục học trong chương trình THCS
của 9 khu phố và 02 ấp trong Phường để tìm hiểu và nghiên cứu. Những kết quả
này vừa mang ý nghĩa cá nhân, đối với một người làm chuyên trách PCGD ; vừa
có thể mang tính phổ dụng cho tất cả những đơn vị có cùng điều kiện. Đồng thời
1. Khái niệm
Phổ cập giáo dục là làm “dài lâu- bền vững-lan rộng” trên một địa bàn
nào đó với một lứa tuổi nào đó, một trình độ văn hóa nhất định, làm cho người
dân đều được đi học.
PCGD chính là một hoạt động căn bản góp phần nâng cao dân trí từ mức
thấp nhất là xóa mù chữ đến phổ cập giáo dục tiểu học, PCGD THCS và sẽ tiến
đến PCGD THPT sau này.
2. Nội dung công tác PCGD THCS
4
B. PHẦN NỘI DUNG
Nội dung công tác PCGD THCS là: Huy động tối đa học sinh tốt nghiệp
tiểu học ( với tỉ lệ 100%) vào học lớp 6, duy trì, chống lưu ban, bỏ học ở cấp
THCS; Mở rộng các loại hình trường lớp như lớp bổ túc, phổ cập đối với đối
tượng học sinh không có điều kiện tiếp tục đến trường học cấp THCS.
3. Tiêu chuẩn PCGD THCS
Để được công nhận đạt chuẩn PCGD THCS phải đạt các tiêu chuẩn sau:
Đối tượng thanh niên
thiếu niên trong độ tuổi
Tiêu chuẩn
chung
Tiêu chuẩn 1 (TH) Tiêu chuẩn 2 (THCS)
Địa phương
bình thường
Địa phương
khó khăn
Địa phương
bình thường
Địa phương
khó khăn
1 11 tuổi -18 tuổi
tốt công tác phổ cập THCS. Họp giao ban theo định kỳ nhận xét đánh giá rút
kinh nghiệm kịp thời, để có biện pháp khắc phục sửa chữa.
- Trường THCS: Thực hiện “một hội đồng hai nhiệm vụ”; phân công bộ
phận chuyên trách về công tác PCGD THCS, có nhiệm vụ tham mưu cho hiệu
trưởng trong công tác phổ cập; tiến hành khảo sát tình hình để vận động ra lớp
rồi xây dựng kế hoạch mở lớp phổ cập; phân công chuyên môn, phân nhiệm cho
giáo viên trong trường thực hiện công tác PCGD THCS; tham mưu cho lãnh đạo
địa phương và cấp trên các vấn đề liên quan đến PCGD THCS.
-UBND Phường: hằng năm (khoảng giữa tháng 9) ra quyết định cũng cố
kiện toàn ban chỉ đạo CMC phổ cập THCS do phó chủ tịch UBND làm trưởng
ban, hiệu trưởng trường TH và THCS làm phó ban, các trưởng khu phố (ấp)
5
trong phường cùng với hai GV chuyên trách phổ cập (1 của trường TH và 1 của
trường THCS ) làm thành viên. Phân công, phân nhiệm cho các thành viên
Trung tâm học tập cộng đồng cùng các ban ngành – đoàn thể cũng như các lực
lượng xã hội khác trong phường phối kết hợp với nhau để thực hiện tốt công tác
PCGD THCS. Đề ra các chủ trương, chính sách, nghị quyết để chỉ đạo công
tác PCGD THCS. Thường xuyên tổ chức họp giao ban để nắm bắt tình hình;
tiến hành giám sát, kiểm tra, đôn đốc, động viên trong quá trình thực hiện nhiệm
vụ. Hằng năm ra quyết định thành lập đoàn tự kiểm tra kết quả PCGD THCS
(khoảng tuần thứ I của tháng 10). Báo cáo lên cấp trên và đề nghị công nhận kết
quả PCGD THCS. Khen thưởng kịp thời đối với những người thực hiện tốt
nhiệm vụ PCGD THCS.
- GVBM và GVCN: Tham gia điều tra, khảo sát tình hình phổ cập, tuyên
truyền, vận động học sinh đến trường để duy trì tốt sĩ số lớp; tham gia công tác
giảng dạy; tiến hành đổi mới phương pháp dạy học phù hợp với tình hình thực tế
của nhà trường để nâng cao chất lượng. GVCN phối hợp với GV chuyên trách
làm tốt công tác duy trì sĩ số lớp. Thực hiện tốt cuộc vận động ngày toàn dân
đưa trẻ đến trường. Cùng với hội khuyến học của Phường phối kết hợp để có
những hỗ trợ kịp thời với những học sinh có hoàn cảnh khó khăn, tiếp bước cho
Công tác phổ cập giáo dục THCS, do đó công tác này dựa trên các công văn
pháp luận, pháp quy sau đây:
- Điều lệ trường phổ thông
- Nghị quyết số 41/2000/QH10 ngày 09 tháng 12 năm 2000 của Quốc hội
khóa X, kỳ họp thứ VIII về thực hiện công tác phổ cập giáo dục THCS.
- Chỉ thị số 61/CT – TW 28 tháng 12 năm 2000 của Bộ chính trị về việc
thực hiện phổ cập giáo dục THCS.
- Nghị định số 88/2001/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2001 của chính phủ
về việc thực hiện phổ cập giáo dục THCS.
- Quyết định số 26/2001/QĐ-BGD-ĐT ngày 05 tháng 7 năm 2001 của Bộ
trưởng bộ giáo dục đào tạo về việc ban hành quy định tiêu chuẩn, kiểm tra, đánh
giá và công nhận phổ cập giáo dục THCS.
- Các chỉ thị và công văn hướng dẫn của Bộ GD&ĐT; sở GD&ĐT Bình
Phước và phòng GD&ĐT Bình Long về việc thực hiện PCGD THCS.
- Các chỉ thị và công văn hướng dẫn của ban thường vụ Tỉnh ủy và kế
hoạch của UBND Tỉnh về việc thực hiện phổ cập giáo dục THCS.
- Chỉ thị số 22/CT-TU ngày 17 tháng 02 năm 2010 của Thị ủy và các kế
hoạch của UBND Thị xã Bình Long về việc thực hiện công tác PCGD THCS.
- Các văn bản hướng dẫn và kế hoạch chỉ đạo của phòng GD&ĐT
Đakrông về việc thực hiện PCGD THCS.
7
III. Cơ sở thực tiễn
Kể từ khi phường (trước kia thuộc thị trấn An Lộc khi chưa tách thị xã)
được công nhận đạt chuẩn PCGD THCS vào năm 2006, chính quyền địa phương
dường như thiếu sự quan tâm, chỉ đạo, phối hợp và kiểm tra đôn đốc; công tác
PCGD THCS hầu như khoán trắng cho nhà trường. Công tác PCGD chưa được
coi trọng. Tuy rằng nhà trường vẫn thực hiện một hội đồng hai nhiệm vụ,
nhưng người làm công tác PCGD chỉ là kiêm nhiệm, chưa phân công, bố trí
được giáo viên chuyên trách công tác phổ cập, cơ sở vật chất phục vụ cho công
tác PCGD THCS còn thiếu thốn. Công tác này chỉ làm qua loa chiếu lệ. Phụ
quan tâm, đầu tư cho việc học của con em, chính quyền địa phương còn thờ ơ
với công tác giáo dục, mọi việc đều phó mặc cho nhà trường. Những yếu tố đó
đã làm ảnh hưởng rất lớn đến công tác giảng dạy và nâng cao chất lượng toàn
diện cho học sinh. Đặc biệt là duy trì số lượng và vận động học sinh đến lớp và
đến trường. Do địa bàn rộng, dân cư phân bố rãi rác, có 4 sóc nằm trong các khu
phố Đông Phất, Bình Tây, Hưng Phú, Bình Ninh; phường Hưng Chiến có
2.321,11 ha diện tích tự nhiên đa phần là nông nghiệp. Đời sống nhân dân chủ
yếu phụ thuộc vào ruộng, vườn, nương rẩy và chăn nuôi, các dịch vụ ngành
nghề công thương chưa phát triển. Cuộc sống nhân dân gặp nhiều khó khăn,
toàn phường có hơn 120 hộ đói, nghèo. Nhân dân ở đây chưa ý thức được việc
học, phần lớn do các hộ dân khi tách về thị xã là dân của Thanh bình và An Phú
thuộc Hớn Quản; từ đó việc thực hiện nhiệm vụ và kế hoạch phổ cập giáo dục
THCS càng khó khăn hơn. Nhưng với nổ lực và quyết tâm cao BCĐ CMC
PCGD phường, của Hội đồng sư phạm trường THCS An Lộc và chính quyền ở
địa phương đã đưa ra nhiều giải pháp để hoàn thành công tác PCGD THCS.
2. Một số kết quả điều tra.
a. Kết quả điều tra và tổng hợp đối tượng ngoài nhà trường như sau:
Năm 2012:
9
Tuổi
Năm
Sinh
TS đối tượng
trong độ tuổi
ĐỐI TƯỢNG KHÔNG THEO HỌC
VÀ BỎ HỌC
TS Nữ
DT
Nữ
DT
3
5
3
6
37 38 39 40
11 2001 189 93 34
19
1 1 1
12 2000 231 113 43
20
1 1 1
13 1999 182 84 30
11
5 2 7 3 3 1
14 1998 168 80 32
15
1 3 3 2 9 4 5 3
Cộng 11-14
770 370
13
9
65 3 8 5 2 18 7 10 4
15 1997 176 97 40
24
3 2 10 9 6 30 20 21 14
16 1996 160 75 19
8
2 1 2 2 7 1 3 1
17 1995 168 73 31
16
trong độ tuổi
ĐỐI TƯỢNG KHÔNG THEO HỌC
VÀ BỎ HỌC
TS Nữ
DT
L
0
L
1,
2,
3
L
4,5
L
6
L
7
L
8
L
9
Tổng cộng
TC Nữ DT
2 3 4 5
3
0
3
1
32
3
10
b. Kết quả điều tra và thống kê tổng hợp phổ cập giáo dục THCS trong
hai năm 2012 và 2013
11
12
3. Phân tích kết quả khảo sát
Phân tích số liệu trong các biểu mẫu trên cho chúng ta thấy rằng: số lượng
học sinh bỏ học giữa chừng, số lượng học sinh ngoài nhà trường còn nhiều , năm
2012 (91 em), tỷ lệ học sinh tốt nghiệp tiểu học vào học lớp 6 chỉ đạt 100%, tỷ
lệ thanh thiếu niên 15 - 18 tuổi tốt nghiệp THCS còn thấp (82.1%), cao hơn mức
chuẩn quy định (80%) không nhiều. Công tác PCGD THCS còn gặp nhiều khó
khăn và có nguy cơ rớt chuẩn. Nhưng năm 2013 số học sinh ngoài nhà trường
giảm (24 em), tỷ lệ học sinh tốt nghiệp tiểu học vào học lớp 6 chỉ đạt 100%, tỷ
lệ thanh thiếu niên 15 - 18 tuổi tốt nghiệp THCS còn thấp (82.8%), có tăng
nhưng không nhiều. Nhưng năm 2014 số học sinh ngoài nhà trường giảm (15
em), tỷ lệ học sinh tốt nghiệp tiểu học vào học lớp 6 chỉ đạt 100%, tỷ lệ thanh
thiếu niên 15 - 18 tuổi tốt nghiệp THCS còn thấp (82.7%), thấp hơn 2013 0.%.
Công tác PCGD THCS còn gặp nhiều khó khăn và có nguy cơ rớt chuẩn.
Qua tìm hiểu tôi được biết nguyên nhân học sinh bỏ học do chưa làm tốt
công tác vận động duy trì sĩ số của GVCN; những khó khăn trong quá trình
thực hiện công tác PCGD THCS như sau:
- Thứ nhất:
Với học sinh nữ dân tộc thiểu số, con số bỏ học giữa chừng
tương đối cao tập trung khu phố Đông Phất. Đa phần phụ huynh của các em nữ
quan niệm học biết chữ được rồi nên nghỉ học sớm giúp gia đình.
- Thứ hai:
Độ tuổi học sinh nữ cấp học này thường “trùng với độ tuổi xây
dựng gia đình và sinh đẻ”. Tập tục gã chồng sớm cho con gái vẫn tồn tại ở nhiều
Việc mở các lớp các lớp bổ túc còn nhiều khó khăn nhất là
công tác vận động. Đội ngủ GV giảng dạy còn thờ ơ, số tiền thù lao cho họ cũng
chậm chạp.
- Thứ tám:
Cơ sở vật chất, ngân sách từ chương trình mục tiêu rót về rất
chậm, kinh phí dành cho các lớp bổ túc không nhiều, còn chậm.
Những nguyên nhân trên là rào cản rất lớn đối với công tác PCGD THCS
ở phường Hưng Chiến. Vì thế, muốn nâng cao và duy trì kết quả PCGD THCS
lâu dài, chúng ta phải có tầm nhìn và sự nhận thức đúng đắn, sự đầu tư đúng
mức và những giải pháp phù hợp.
4. Một số vấn đề đặt ra qua kết quả khảo sát
14
Với các nguyên nhân trên, công tác PCGD THCS đặt ra một số vấn đề cần
giải quyết, tháo gỡ đó là:
- Làm thế nào để học sinh nữ học đông hơn, không bỏ giữa chừng.
- Làm thế nào để học sinh không bỏ giữa chừng vì nhà thiếu lao động, vì
tham gia vào vụ mùa, vì điều kiện khó khăn của gia đình học sinh?
- Khắc phục yếu tố địa lí như thế nào?
- Trường THCS, chính quyền địa phương cần làm gì dể huy động học sinh
đến trường, duy trì kết quả về số lượng học sinh tham gia học tập và nâng cao
chất lượng; đồng thời quan tâm đến điều kiện thực tế về đội ngũ, cơ sở vật chất,
cách thức tổ chức, quản lí lớp học và công tác PCGD THCS.
Vì thế với vai trò và trách nhiệm của một người quản lí, tôi đã cố gắng
tìm ra các giải pháp quản lí phù hợp nhằm góp phần nâng cao và duy trì kết quả
PCGD THCS phường Hưng Chiến .
CHƯƠNG III. GIẢM BỎ HỌC LÀ YẾU TỐ GÓP PHẦN NÂNG CAO
HIỆU QUẢ CÔNG TÁC PCGD THCS Ở PHƯỜNG HƯNG CHIẾN
I. Công tác tư tưởng
- Phải làm cho các cấp lãnh đạo và mỗi gia đình phải thấy rằng việc cần
một lãnh đạo và ít nhất một cán bộ chuyên trách là thành viên BCĐ. ngoài ra
còn có các tổ viên là giáo viên chuyên trách phổ cập nằm trong biên chế của các
trường.
- Các giáo viên chuyên trách tham mưu cho Hiệu trưởng và giúp cho địa
phương làm tốt công tác phổ cập giáo dục. Các giáo viên này thực hiện các chế
độ hội họp của nhà trưởng và sự giao ban hàng tháng với cán bộ chuyện trách
của Phòng giáo dục.
- Tiến hành phân công cán bộ giáo viên khảo sát điều tra đến từng khu phố
(ấp), từng hộ gia đình lập hồ sơ, biểu mẫu theo quy định của Ban chỉ đạo. Số
liệu điều tra các thôn bản phải có độ chính xác cao, sau đó tổng hợp số liệu để
có kế hoạch mở lớp phù hợp với tình hình địa bàn.
- Phân công trách nhiệm cho các thành viên trong ban chỉ đạo đối với các
khu phố (ấp). Cán bộ giáo viên – nhân viên phải có trách nhiệm cao về công tác
phổ cập thực hiện “Một hội đồng hai nhiệm vụ”.
- Phối kết hợp với các trưởng khu phố (ấp) khi có học sinh bỏ học để tìm
hiểu nguyên nhân, vận động gia đình phụ huynh học sinh , tạo mọi điều kiện khi
đã biết
-Cùng với hội khuyến học của phường hỗ trợ động viên kịp thời để giúp
các em có điều kiện đến trường
2. Về phía địa phương:
16
- Ủy ban nhân dân Huyện thị thành lập Ban chỉ đạo gồm một đồng chí
trong thường trực của Ủy ban chủ trì (phó chủ tịch) làm trưởng BCĐ. Trưởng
phòng GD&ĐT là phó BCĐ, phân công nhiệm vụ cho từng ban ngành, đoàn thể
như: Văn hóa thông tin, Tài chính, Ủy ban bảo vệ chăm sóc trẻ em, Hội phụ nữ,
Đoàn thành niên, Hội cựu chiến binh v.v
- Ở cấp phường xã, Ban chỉ đạo cũng được tổ chức với thành phần như trên
để giám sát các hoạt động của Ban chỉ đạo phổ cập và phối kết hợp với các lực
lượng xã hội tham gia giáo dục.
- Ở cấp Phường xã cũng có Hội đồng giáo dục do Đại hội giáo dục định kỳ
- Phải duy trì, tổ chức ngày hội giáo dục hàng năm trở thành hội truyền
thống của từng địa phương.
2. Đổi mới phương pháp dạy học:
- Đây là vấn đề gần gũi, quan trọng và thiết thực, phụ thuộc rất nhiều vào
năng lực giảng dạy của các giáo viên trực tiếp đứng lớp. Kinh nghiệm cho thấy,
những giờ dạy đơn điệu áp đặt một chiều thì lớp học nhàm chán, thụ động.
- Trong công cuộc đổi mới phương pháp như hiện nay, mỗi giáo viên cần
phải nhanh chóng thay đổi phương pháp giảng dạy để thu hút học sinh.
- Cần cải tiến trang thiết bị, kiểm tra đánh giá, đồng thời có chế độ khen
thưởng động viên những người chịu khó đi học.
- Kế hoạch phổ cập giáo dục THCS trong nhà trường phải được xác lập tiến
độ, bước đi cho sự đổi mới phương pháp này từ công tác tư tưởng, tổng kết kinh
nghiệm, xây dựng điển hình, nhân điển hình, mua sắm trang thiết bị, cải tiến
cách kiểm tra, đánh giá và có chế độ khen thưởng thỏa đáng cho những người
vượt khó đi đầu.
3. Có chủ trương chính sách đúng đắn trong việc PCGD THCS
- Đảng ủy, Ủy ban nhân dân xã có nghị quyết về vấn đề vận động, đưa
con em trong độ tuổi đến trường, không để học sinh bỏ học.
- Nếu gia đình nào có học sinh bỏ học thì sẽ áp dụng các chế tài xữ phạt
thích đáng như: cắt các khoản hỗ trợ từ chính sách của Nhà nước (chế độ hỗ trợ
hộ nghèo; cấp phát giống, vật nuôi, cây trồng ); không xét gia đình văn hoá,
khu dân cư văn hoá,
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm và gắn kết thi đua đối với các tổ chức Đội,
Đoàn thanh niên trong nhà trường cũng như các tổ chức – đoàn thể trong
phường như: Hội liên hiệp phụ nữ, Hội liên hiệp thanh niên, Đoàn thanh niên,
ban xóa đói giảm nghèo trong công tác PCGD THCS.
- Nhà trường duy trì sĩ số, giao trách nhiệm cho giáo viên chủ nhiệm, giáo
viên bộ môn thường xuyên quan tâm động viên, giúp đỡ học sinh. Nếu có học
sinh nghỉ học phải phối hợp với GV chuyên trách PCGD đến gia đình để tìm
hiểu và vận động trở lại lớp. Giao tỉ lệ, chỉ tiêu duy trì sĩ số trên lớp, chỉ tiêu
-Một là: Quán triệt tinh thần các chỉ thị, nghị quyết của các cấp, xem đây là
cơ sở nền tảng, là kim chỉ nam cho công tác PCGD THCS. Các chủ trương, nghị
quyết, chỉ thị không chỉ đi vào hành động của cán bộ mà phải được triển khai đến
nhân dân, bởi vì chỉ khi nào nhân dân ủng hộ thì công tác thực hiện mới có hiệu
quả.
-Hai là: Phải biết phát huy sức mạnh của tập thể, huy động cho bằng được
tất cả các lực lượng trong và ngoài nhà trường cùng tham gia thực hiện. Đẩy mạnh
chương trình xã hội hóa giáo dục bởi vì chỉ có một vài tổ chức hay cá nhân thì
không thể thực hiện được công tác này.
19
C. PHẦN KẾT LUẬN
-Ba là: Công tác cán bộ là yếu tố then chốt, cho nên phải kiện toàn ban chỉ
đạo PCGD THCS kịp thời, chú ý bố trí những người có năng lực và có tinh thần
trách nhiệm. Phân công, phân nhiệm rõ ràng và phải có sự kiểm điểm thường
xuyên, kịp thời để uốn nắn và tìm giải pháp khắc phục khuyết điểm. Mỗi năm tiến
hành điều tra, cập nhật hồ sơ đối tượng trong độ tuổi trên địa bàn. Mỗi đơn vị
trường học phải thường xuyên cập nhật số liệu, tình hình học sinh. Hằng tuần thực
hiện chế độ báo cáo số liệu học sinh bỏ học và có nguy cơ bỏ học (vào chiều thứ
Sáu) cho giáo viên chuyên trách phổ cập giáo dục để cùng phối hợp khắc phục.
-Bốn là: Khi xây dựng kế hoạch thực hiện phải bám sát tình hình thực tế,
vận dụng linh hoạt các điều kiện thuận lợi sẵn có, đồng thời khi triển khai thực
hiện cũng phải thường xuyên theo dõi để điều chỉnh cho phù hợp.
-Năm là: Vận động phải kết hợp với tuyên truyền, đó là hai nhiệm vụ không
thể tách rời nhau, tuyên truyền tốt thì vận động sẽ tốt và ngược lại. Kết hợp chặt
chẽ với phụ huynh học sinh, chính quyền địa phương và các thôn trưởng vận động
các em trong độ tuổi đến trường.
-Sáu là: Công tác duy trì sĩ số phải là nền móng để công tác phổ cập hoàn
thành tốt. Việc giáo dục chuyên cần, đảm bảo sĩ số học sinh phải được giáo viên
đặc biệt là GVCN quan tâm hàng đầu. Tiếp tục vận động học sinh ra lớp, duy trì sĩ
số, nâng cao chất lượng giảng dạy để giảm đến mức thấp nhất số học sinh lưu ban,
dựng cơ sở vật chất trường học.
- Có chế độ ưu tiên rõ ràng. Ví dụ: Khi học sinh tốt nghiệp các lớp phổ cập
THCS thì có quyền xét tuyển vào các trường Phổ thông Dân tộc nội trú Tỉnh và
các trường THPT như các học sinh tốt nghiệp THCS, có thể ưu tiên hơn đối
tượng đó như cộng thêm điểm, phân luồn vào các trường THCN, trung học nghề
cho các em học sinh dân tộc …
- Đảng và Nhà nước có chính sách động viên kịp thời đối với những học
viên đang học bổ túc THCS.
NGƯỜI THỰC HIỆN
Huỳnh Văn Đỉnh
21
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sổ tay phổ cập giáo dục THCS và bậc trung học – Ban chỉ đạo phổ cập
Quốc gia (2005).
2. Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục của tác giả Phạm Viết
Vượng do nhà xuất bản giáo dục ấn hành năm 1997.
3. Nghị quyết số 41/2000/QH10 về việc thực hiện phổ cập giáo dục THCS
của Quốc hội khóa 10.
4. Chỉ thị 61- Chỉ thị số 61/CT – TW 28 tháng 12 năm 2000 của Bộ chính
trị về việc thực hiện phổ cập giáo dục THCS.
5. Nghị định số 88/2001/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2001 của chính
phủ về việc thực hiện phổ cập giáo dục THCS.
6. Quyết định số 26/2001/QĐ-BGD-ĐT ngày 05 tháng 7 năm 2001 của Bộ
trưởng bộ giáo dục đào tạo về việc ban hành quy định tiêu chuẩn, kiểm tra, đánh
giá và công nhận phổ cập giáo dục THCS.
7. Các chỉ thị và công văn hướng dẫn của Bộ GD-ĐT; sở GD- ĐT Bình
Phước và phòng GD-ĐT Bình Long về việc thực hiện phổ cập giáo dục THCS.
8. Các chỉ thị và công văn hướng dẫn của ban thường vụ Tỉnh ủy và kế
hoạch của UBND Tỉnh về việc thực hiện phổ cập giáo dục THCS.
9. Chỉ thị số 22/CT-TU ngày 17 tháng 02 năm 2010 của thị ủy và các kế
II. Những hạn chế 21
III. Bài học kinh nghiệm 21
IV. Hướng phát triển của đề tài 23
V. Đề xuất kiến nghị thực hiện 23
Tài liệu tham khảo 25
Mục lục 26
23
HỘI ĐỒNG KHOA HỌC, SÁNG KIẾN
………………………………………….
PHIẾU CHẤM SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Tác giả: ……………………………………………………………………………
Chức vụ:……………………………………………………………………………
Đơn vị:……………………………………………………………………………….
Tên đề tài: …………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
Người chấm:………………………………………… Giám khảo:…………………
Mục Nhận xét đề tài
Điểm
qui định
Điểm đạt
I.Nội dung 90đ
a.
Tính mới:……………………………………………
………………………………………………………
20
b. Tính khoa học:………………………………………
………………………………………………………
………………………………………………………
25