Hoàn thiện quy trình nhận hàng máy tính và phụ kiện máy tính nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH Tích hợp hệ thống CMC - Pdf 25

Trường Đại học Thương Mại GVHD: TS.Lục Thị Thu
Hường
Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề hoàn thiện quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng
đường biển
Thương mại Quốc tế ngày nay đã trở thành điều kiện tồn tại và phát triển của
nền kinh tế Việt Nam, các hoạt động kinh tế giữa Việt Nam với các đối tác nước
ngoài thực sự sôi động hơn bao giờ. Tạo cơ hội thúc đẩy nền kinh tế trong nước hội
nhập với nền kinh tế thế giới, phát huy những lợi thế của đất nước, chuyên môn hóa
tập trung vào sản xuất những mặt hàng thế mạnh của quốc gia mình và nhập khẩu
các loại máy móc thiết bị tiên tiến thúc đẩy sự phát triển kinh tế đất nước.
Hiện nay khi các nước đều có xu hướng chuyển từ đối đầu sang đối thoại,
nền kinh tế quốc gia đã hoà nhập với nền kinh tế Thế giới thì vai trò của nhập khẩu
càng trở nên vô cùng quan trọng. Bên cạnh đó nhập khẩu còn giúp doanh nghiệp có
nhiều cơ hội tiếp cận với trang thiết bị hiện đại, tiên tiến trên thế giới, bù đắp sự
thiếu hụt nguồn nguyên liệu cần thiết mà trong nước không sẵn có cho các ngành
công nghiệp phát triển. Việt Nam là một quốc gia có trên 3000km đường biển, với
hàng trăm đảo lớn, nhỏ và hệ thống sông ngòi phong phú, điều kiện tự nhiên phù
hợp cho việc phát triển vận tải biển. Do đó giao nhận vận tải hàng hóa xuất nhập
khẩu bằng đường biển ngày càng trở nên phổ biến, được ưa chuộng và không ngừng
nâng cao về chất lượng dịch vụ. Nhưng đặc điểm của hoạt động nhập khẩu là phức
tạp, đặc biệt là hoạt động nhập khẩu bằng đường biển luôn gặp phải nhiều rủi ro
trong quy trình nhận hàng nhập khẩu như thiếu hàng, hàng không đúng yêu cầu,
hàng bị hư hỏng… gây ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Do vậy các doanh nghiệp cần phải trú trọng hoàn thiện, nâng cao
hiệu quả quy trình nhận hàng nhập khẩu, đặc biệt là nhập khẩu bằng đường biển
giúp doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn.
Công ty TNHH Tích hợp hệ thống CMC là một công ty hàng đầu trong lĩnh
vực tích hợp hệ thống, thường xuyên nhập khẩu các thiết bị điện tử đặc biệt là máy
tính và linh kiện máy tính để phục vụ sản xuất và lắp đặt trong nước. Nhưng trong
quá trình nhận hàng nhập khẩu, Công ty đã nhiều lần gặp rủi ro như nhận hàng

với vấn đề hoàn thiện quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển. Và đặc biệt
là chưa có công trình nghiên cứu nào đi sâu tìm hiểu phân tích vấn đề này tại Công
ty TNHH Tích hợp hệ thống CMC. Do đó, với kinh nghiệm từ những công trình
nghiên cứu các năm trước và các thu thập từ thực tế, em đi sâu nghiên cứu với đề tài
“Hoàn thiện quy trình nhận hàng máy tính và phụ kiện máy tính nhập khẩu
bằng đường biển của Công ty TNHH Tích hợp hệ thông CMC ”. Với đề tài này
thì phạm vi nghiên cứu đã được giới hạn hẹp hơn vào một khâu cụ thể, để nêu lên
Khóa luận tốt nghiệp 2 SV: Trịnh Thị Hồng Thái
Trường Đại học Thương Mại GVHD: TS.Lục Thị Thu
Hường
những vấn đề lý luận cơ bản và đưa ra các đề xuất biện pháp chi tiết, cụ thể giải
quyết vấn đề này.
1.3 Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về giao nhận và quy trình nhận hàng nhập khẩu
bằng đường biển của doanh nghiệp hoạt động thương mại quốc tế.
- Phân tích thực trạng quy trình nhận hàng máy tính và phụ kiện máy tính
nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Tích hợp hệ thống CMC.
- Đề xuất các kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình nhận hàng máy
tính và phụ kiện máy tính nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Tích hợp
hệ thống CMC.
1.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
1.4.1 Phạm vi nghiên cứu về không gian
Luận văn nghiên cứu quy trình nhập khẩu hàng hóa của Công ty TNHH Tích
hợp hệ thống CMC từ thị trường Đông Nam Á.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu về thời gian
Luận văn đi sâu nghiên cứu, phân tích quy trình nhận hàng máy tính và phụ
kiện máy tính nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Tích hợp hệ thống
CMC từ năm 2009 đến năm 2011
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Quy trình nhận hàng máy tính và phụ kiện máy tính nhập khẩu bằng đường

quan sát thực tế sử dụng phần mềm Excel, phương pháp thống kê, tổng hợp,
phương pháp tính tỷ trọng… để đưa ra các số liệu sơ cấp phục vụ nghiên cứu đề tài.
1.6 Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, mục lục, các danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, từ viết
tắt, phụ lục và tài liệu tham khảo. Khóa luận có kết cấu gồm 4 chương:
- Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài
- Chương 2: Cơ sở lý luận về quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển
- Chương 3: Phân tích thực trạng nghiệp vụ nhận hàng máy tính và phụ kiện
máy tính nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Tích hợp hệ thống CMC
- Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất hoàn thiện quy trình nhận
hàng máy tính và phụ kiện máy tính nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH
Tích hợp hệ thống CMC.
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU
BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
2.1 Khái quát về giao nhận hàng hóa
2.1.1 Một số khái niệm về giao nhận hàng hóa
Theo qui tắc mẫu của Liên đoàn các hiệp hội giao nhận quốc tế (FIATA), dịch
vụ giao nhận được định nghĩa như là “bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận
chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hoá cũng như các
dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài
chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hoá”.
Khóa luận tốt nghiệp 4 SV: Trịnh Thị Hồng Thái
Trường Đại học Thương Mại GVHD: TS.Lục Thị Thu
Hường
Theo luật thương mại Việt nam thì Giao nhận hàng hoá là “hành vi thương
mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá nhận hàng từ người gửi, tổ chức
vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên
quan để giao hàng cho người nhận theo sự uỷ thác của chủ hàng, của người vận tải
hoặc của người giao nhận khác”.
Như vậy về cơ bản, giao nhận là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục có liên

2.2 Một số lý thuyết của vấn đề nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển
2.2.1 Khái quát chung về nghiệp vụ nhận hàng
Trong hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động XNK nói riêng, việc di
chuyển hàng hóa là khâu quan trọng trong quá trình thực hiện hợp đồng mua bán.
Để quá trình vận tải được hoàn thành, cần phải thực hiện một loạt các công việc
khác liên quan đến quá trình như nhận hàng ở cảng, làm thủ tục hải quan, tổ chức
xếp/dỡ hàng hóa… Nghiệp vụ nhận hàng nhập khẩu là khâu khá quan trọng trong
quy trình này.
Nghiệp vụ nhận hàng nhập khẩu chỉ bao hàm việc nhận hàng nhập khẩu từ
tay nhà xuất khẩu thông qua người vận tải. Nó là hoạt động riêng do người kinh
doanh hoạt động nhập khẩu tự tổ chức không sử dụng lao vụ của dịch vụ giao nhận.
2.2.2 Cơ sở pháp lý, nguyên tắc nhận hàng nhập khẩu tại cảng biển
a. Cơ sở pháp lý
Việc giao nhận hàng hoá XNK phải dựa trên cơ sở pháp lý như:
- Các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Việt nam về giao nhận vận
tải như các luật, bộ luật, nghị định, thông tư… (luật Hàng hải Việt Nam 2005, Luật
thương mại 2005, Luật tố tụng dân sự 2004, nghị định 44CP, nghị định 330CP,…)
- Các loại hợp đồng và hình thức thanh toán thư tín dụng mới đảm bảo quyền
lợi của chủ hàng XNK
- Bộ quy tắc Incoterm 2000 giải thích các điều kiện thương mại quốc tế của
phòng thương mại quốc tế, gồm 13 điều kiện thương mại quốc tế được chia thành 4
nhóm (E, F, C, D). Mục đích là phân chia rõ trách nhiệm, chi phí và rủi ro trong quá
trình chuyển hàng từ người Bán đến người Mua. Trong đó có các điều kiện chỉ sử
dụng cho vận tải đường biển hay đường thủy nội địa, tác động trực tiếp tới quy trình
nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của Công ty như:
+ FAS (giao dọc mạn tàu); FOB (giao hàng trên tàu) có nghĩa là người bán giao
hàng khi hàng hóa được đặt dọc mạn con tàu (FAS) hoặc đặt trên tàu (FOB) do
người mua chỉ định tại cảng giao hàng chỉ định. Rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng
Khóa luận tốt nghiệp 6 SV: Trịnh Thị Hồng Thái
Trường Đại học Thương Mại GVHD: TS.Lục Thị Thu

- Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hoá khi hàng đã ra khỏi kho bãi, cảng.
Khóa luận tốt nghiệp 7 SV: Trịnh Thị Hồng Thái
Trường Đại học Thương Mại GVHD: TS.Lục Thị Thu
Hường
- Khi nhận hàng tại cảng thì chủ hàng hoặc người được uỷ thác phải xuất
trình những chứng từ hợp lệ xác định quyền được nhận hàng và phải nhận được một
cách liên tục trong một thời gian nhất định những hàng hoá ghi trên chứng từ.
- Việc giao nhận có thể do cảng làm theo uỷ thác hoặc chủ hàng trực tiếp làm
c. Chứng từ sử dụng trong nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển
- Biên bản kết toán nhận hàng với tàu (Report on receipt of cargo- ROROC)
Ðây là biên bản được lập giữa cảng với tàu sau khi đã dỡ xong lô hàng hoặc toàn
bộ số hàng trên tàu để xác nhận số hàng thực tế đã giao nhận tại cảng dỡ hàng qui định.
Văn bản này có tính chất đối tịch chứng minh sự thừa thiếu giữa số lượng hàng
thực nhận tại cảng đến và số hàng ghi trên bản lược khai của tàu. Vì vậy đây là căn cứ
để người nhận hàng tại cảng đến khiếu nại người chuyên chở hay công ty bảo hiểm.
Ðồng thời đây cũng là căn cứ để cảng tiến hành giao nhận hàng nhập khẩu với nhà
nhập khẩu và cũng là bằng chứng về việc cảng đã hoàn thành việc giao hàng cho người
nhập khẩu theo đúng số lượng mà mình thực tế đã nhận với người chuyên chở.
- Biên bản kê khai hàng thừa thiếu (Certificate of shortlanded cargo-
CSC)
Khi giao nhận hàng với tàu, nếu số lượng hàng hoá trên ROROC chênh lệch
so với trên lược khai hàng hoá thì người nhận hàng phải yêu cầu lập biên bản hàng
thừa thiếu. Như vậy biên bản hàng thừa thiếu là một biên bản được lập ra trên cơ sở
biên bản kết toán nhận hàng với tàu và lược khai.
- Biên bản hàng hư hỏng đổ vỡ (Cargo outum report- COR)
Trong quá trình dỡ hàng ra khỏi tàu tại cảng đích, nếu phát hiện thấy hàng
hoá bị hư hỏng đổ vỡ thì đại diện của cảng (công ty giao nhận, kho hàng) và tàu
phải cùng nhau lập một biên bản về tình trạng đổ vỡ của hàng hoá. Biên bản này gọi
là biên bản xác nhận hàng hư hỏng đỏ vỡ do tàu gây nên.
- Biên bản giám định phẩm chất (Survey report of quality)

Khóa luận tốt nghiệp 9 SV: Trịnh Thị Hồng Thái
Trường Đại học Thương Mại GVHD: TS.Lục Thị Thu
Hường
2.2.3 Quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển
a. Trước khi nhận hàng
- Chuẩn bị các chứng từ cần thiết để làm thủ tục hải quan và mua bảo hiểm hàng hóa.
+ Chuẩn bị các chứng từ hợp lệ, hợp pháp của lô hàng theo đúng quy định và
các điều kiện có liên quan khác để hoàn chỉnh bộ chứng từ khai báo hải quan trước
khi đến cơ quan hải quan.
+ Mua bảo hiểm cho hàng hóa ngay sau khi nhận được thông báo giao hàng của
người bán (nếu mua theo điều kiện FOB, CFR, FCA…) tùy theo yêu cầu của từng điều
kiện giao hàng Công ty lựa chọn mua bảo hiểm loại A (bảo hiểm mọi rủi ro), loại B
(bảo hiểm cho tổn thất chung và riêng) hay loại C (bảo hiểm cho tổn thất chung).
- Khai báo hải quan
Khi nhận được thông báo hàng đến tức là hàng đến cửa khẩu hải quan dỡ
hàng thì công ty mang hồ sơ hoàn chỉnh ra cơ quan hải quan để mở tờ khai. Công ty
cần phải tiến hành việc áp mã tính thuế trước khi đăng ký tờ khai.
b. Khi hàng cập cảng
b.1.Ðối với hàng không phải lưu kho, bãi tại cảng
Trong trường hợp này, chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác đứng ra
giao nhận trực tiếp với tàu
- Ðể có thể tiến hành dỡ hàng, 24 giờ trước khi tàu đến vị trí hoa tiêu, chủ
hàng phải trao cho cảng một số chứng từ:
Khóa luận tốt nghiệp 10 SV: Trịnh Thị Hồng Thái
Đối với hàng không phải
lưu kho, bãi tại cảng
Đối với hàng phải lưu kho,
bãi tại cảng
Đối với hàng nhập bằng
container

- Khi nhận được thông báo hàng đến, chủ hàng phải mang vận đơn gốc, giấy
giới thiệu của cơ quan đến hãng tàu để nhận lệnh giao hàng (D/O- delivery order).
Hãng tàu hoặc đại lý giữ lại vận đơn gốc và trao 03 bản D/O cho người nhận hàng
Khóa luận tốt nghiệp 11 SV: Trịnh Thị Hồng Thái
Trường Đại học Thương Mại GVHD: TS.Lục Thị Thu
Hường
- Chủ hàng đóng phí lưu kho, phí xếp dỡ và lấy biên lai
- Chủ hàng mang biên lai nộp phí, 03 bản D/O cùng hoá đơn và phiếu đóng
gói đến văn phòng quản lý tàu tại cảng để ký xác nhận D/O và tìm vị trí hàng, tại
đây lưu 01 bản D/O
- Chủ hàng mang 02 bản D/O còn lại đến bộ phận kho vận để làm phiếu xuất
kho. Bộ phận này giữ 01bản D/O và làm 02 phiếu xuất kho cho chủ hàng
- Làm thủ tục hải quan qua các bước sau:
+ Xuất trình và nộp các giấy tờ:
. Tờ khai hàng NK: là khai báo của chủ hàng cho cơ quan hải quan để thực hiện
thủ tục hải quan khi NK hàng hóa.
. Giấy phép nhập khẩu: là chứng từ do Bộ công thương cấp, cho phép chủ hàng
được NK một hoặc một số lô hàng nhất định có cùng tên hàng, từ một nước nhất
định, qua một cửa khẩu nhất định, trong một thời gian nhất định.
. Bản kê chi tiết là chứng từ về chi tiết hàng hóa trong kiện hàng
. Lệnh giao hàng của người vận tải (D/O) là chứng từ do đại lý lập theo mẫu. Số
liệu trong D/O phù hợp với vận đơn gốc, sau khi người nhận hàng xuất trình vận
đơn gốc và các giấy tờ phù hợp theo qui định, đại lý kiểm tra sau đó cấp phát lệnh
cho người nhận hàng.
. Hợp đồng mua bán ngoại thương là sự thỏa thuận giữa các bên mua bán ở các
nước khác nhau trong đó quy định bên bán phải cung cấp hàng hóa, chuyển giao các
chứng từ có liên quan đến hàng hóa và quyền sở hữu hàng hóa, bên mua phải thanh
toán tiền hàng và nhận hàng.
. Vận đơn đường biển (01 bản gốc và 01 bản sao) là biên lai của người vận tải về
việc đã nhận hàng chở và là bằng chứng của hợp đồng chuyên chở hàng hóa.

Chủ hàng mang vận đơn gốc hoặc vận đơn gom hàng đến hãng tàu hoặc đại
lý của người gom hàng để lấy D/O, sau đó nhận hàng tại địa điểm được quy định
theo điều kiện mua hàng quy định và làm các thủ tục như trên.
c. Sau khi nhận hàng
Sau khi nhận hàng nếu có tổn thất xảy ra, công ty lập những văn bản ghi
nhận những tổn thất, biên bản giám định để có cơ sở khiếu nại khi làm việc với
người chuyên chở và cơ quan bảo hiểm sau này.
Khi nhận được thư giám định, căn cứ vào tình hình giao nhận thực tế, cán bộ
giao nhận chuyển hồ sơ cho cán bộ nhập kho để nhập kho hàng hóa.
Khóa luận tốt nghiệp 13 SV: Trịnh Thị Hồng Thái
Trường Đại học Thương Mại GVHD: TS.Lục Thị Thu
Hường
2.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng
đường biển
a. Môi trường bên ngoài
Hoạt động giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường biển cũng giống
như bất kỳ một hình thức kinh doanh dịch vụ nào chịu sự tác động của nhiều nhân
tố thuộc môi trường bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Môi trường bên ngoài
gồm nhiều nhân tố như: nhân tố môi trường chính trị, pháp luật, cơ sở hạ tầng, nền
kinh tế…
Môi trường chính trị, luật pháp của các quốc gia liên quan đến quy trình nhận
hàng nhập khẩu của Công ty thay đổi sẽ có tác dụng hạn chế hay thúc đẩy hoạt động
giao nhận hàng nhập khẩu của Công ty. Do đó, việc hiểu biết về những nguồn luật
khác nhau, của những quốc gia khác nhau, đặc biệt hiểu được sự ảnh hưởng của
chúng tới quy trình nhập khẩu sẽ giúp người giao nhận tiến hành công việc một
cách hiệu quả nhất. Bên cạnh đó, những biến động trong môi trường chính trị, xã
hội cũng sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng
đường biển. Những biến động về chính trị, xã hội sẽ là cơ sở để xây dựng những
trường hợp bất khả kháng và khả năng miễn trách cho người giao nhận cũng như
người chuyên chở.

- Nguồn nhân lực: một nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ đến quy trình nhận
hàng nhập khẩu bằng đường biển là đội ngũ nhân viên trực tiếp tham gia quy trình.
Nếu người tham gia quy trình có sự am hiểu và kinh nghiệm trong lĩnh vực này thì
sẽ xử lý thông tin thu được trong khoảng thời gian nhanh nhất, chất lượng của hàng
hoá cũng sẽ được đảm bảo. Trình độ của người tham gia quy trình bao giờ cũng
được chú ý trước tiên, nó là một trong những nhân tố có tính quyết định đến chất
lượng quy trình nghiệp vụ giao nhận và đem lại uy tín, niềm tin với khách hàng.
Khóa luận tốt nghiệp 15 SV: Trịnh Thị Hồng Thái
Trng i hc Thng Mi GVHD: TS.Lc Th Thu
Hng
Chng 3: PHN TCH THC TRNG NGHIP V NHN HNG
MY TNH V PH KIN MY TNH NHP KHU BNG NG
BIN TI CễNG TY TNHH TCH HP H THNG CMC
3.1 Tng quan v cụng ty TNHH tớch hp h thng CMC`
3.1.1 Lch s hỡnh thnh v phỏt trin cụng ty
Tờn giao dch: CMC system intergration Company Limited (CMC SI CO., LTD)
Tr s chớnh: Tng 16 - CMC Tower, ng Duy Tõn, phng Dch Vng Hu,
qun Cu Giy, H Ni
in thoi: (04) 3795 8686 | Fax: (04) 3795 8383
T nm 1995, tin thõn l phũng Kinh doanh d ỏn, Cụng ty CMC ó t
nhng viờn gch nn múng u tiờn trong lnh vc kinh doanh tớch hp h thng,
vi mc tiờu tr thnh mt n v tớch hp chuyờn nghip. n nm 2006, Cụng ty
TNHH Tớch hp H thng CMC (CMC SI) chớnh thc c thnh lp vi hot
ng chớnh trong lnh vc Tớch hp h thng. Ngy 29/8/2011, ti Thnh ph H
Chớ Minh, Cụng ty chớnh thc ra mt cụng ty thnh viờn CMC SI Saigon. Gúp phn
khng nh v th ca CMC SI luụn i tiờn phong v chim u th trong cỏc gii
phỏp cụng ngh thụng tin cho Giỏo dc o to, Ti chớnh v Bo him ca Vit
Nam trong thi gian qua.
3.1.2 C cu t chc ca cụng ty
S 3.1: C cu t chc Cụng ty CMC SI (Ngun: Website

tầng
Phòng nhân sự
Phòng quản lý
chất l3ợng
Trường Đại học Thương Mại GVHD: TS.Lục Thị Thu
Hường
Cơ cấu tổ chức của Công ty là kiểu mô hình tổ chức liên hợp (trực tuyến -
chức năng) được áp dụng rộng rãi, bao gồm các bộ phận:
* Ban giám đốc gồm Tổng giám đốc và Phó tổng giám đốc. Là người đại diện
cho mọi trách nhiệm quyền lợi của Công ty trước pháp luật và các cơ quan hữu quan.
* Khối hỗ trợ gồm các phòng làm nhiệm vụ cung cấp thông tin, kế hoạch giúp
Ban giám đốc đưa ra các quyết định quản lý, xây dựng Công ty.
* Khối giải pháp/dịch vụ thực hiện chức năng chuyên môn như định hướng
thực hiện chiến lược Marketing, cung cấp dịch vụ hỗ trợ khách hàng… giúp nâng
cao hình ảnh của Công ty.
* Khối kinh doanh làm nhiệm vụ đáp ứng, cung cấp và duy trì các giải pháp
tích hợp đặc biệt, nâng cao khả năng xử lý công việc, hiện đại hóa đối với từng đối
tượng khách hàng riêng.
3.1.3 Lĩnh vực kinh doanh
Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103011634 do Sở Kế hoạch
và đầu tư Hà Nội cấp ngày 10/04/2007 công ty TNHH tích hợp hệ thống CMC hoạt
động kinh doanh trên các lĩnh vực:
- Sản xuất, mua bán, cho thuê và bảo hành các sản phẩm, thiết bị ngành điện
tử, tin học, phát thanh truyền hình, thiết bị bưu chính viễn thông, thiết bị văn phòng
- Nghiên cứu, tư vấn điện tử và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực công
nghệ thông tin (CNTT), phát thanh truyền hình
- Dịch vụ tích hợp, giải pháp tổng thể và dịch vụ hạ tầng trong lĩnh vực
CNTT
- Dịch vụ đào tạo trong lĩnh vực CNTT
- Sản xuất, buôn bán trang thiết bị y tế

2010/2009
(%)
Tăng
trưởng
2011/2010
(%)
Doanh thu 20.863 21.256 26.648 1,88% 25,34%
Chi phí 9.763 11.173 12.865
Lợi nhuận trước thuế 11.100 10.083 13.783
Lợi nhuận sau thuế 8.094 8.261 10.551 2,06% 37,9%
(Nguồn: Phòng kế toán CMC SI)
Khóa luận tốt nghiệp 18 SV: Trịnh Thị Hồng Thái
Trường Đại học Thương Mại GVHD: TS.Lục Thị Thu
Hường
Qua bảng trên ta thấy doanh thu của hoạt động kinh doanh nhập khẩu có tăng
nhưng năm 2010 tăng ít so với năm 2009 doanh thu tăng 1,88%, lợi nhuận chỉ tăng
2,03%. Năm 2011 so với năm 2010 đã có sự phát triển mạnh với doanh thu tăng
25,34% và lợi nhuận tăng 37,9%. Qua những con số cho thấy khả năng phát triển
hoạt động kinh doanh lớn mạnh của công ty trong những năm sau.
3.2 Phân tích thực trạng giao nhận hàng máy tính và phụ kiện máy tính nhập
khẩu bằng đường biển tại công ty CMC SI
3.2.1 Thực trạng quy trình nhận hàng máy tính và phụ kiện máy tính
nhập khẩu bằng đường biển tại công ty CMC SI
a. Trước khi hàng đến
 Chuẩn bị các chứng từ cần thiết để làm thủ tục hải quan
Cán bộ phụ trách xuất nhập khẩu nhận chứng từ về hàng hóa do đối tác gửi qua
fax đến Công ty. Bộ chứng từ hàng nhập khẩu được nhận trước khi phương tiện vận
tải cập cảng. Nhân viên giao nhận có trách nhiệm trực tiếp theo dõi lô hàng, kiểm
tra sự đầy đủ của các chứng từ để thông báo cho đối tác kịp thời bổ sung. Và nhân
viên giao nhận cũng chuẩn bị các chứng từ hợp lệ, hợp pháp của lô hàng theo đúng

điều kiện FOB, CFR, CIF,…) tùy vào điều kiện giao hàng cụ thể để Công ty lựa
chọn mua loại bảo hiểm cho hàng hóa. Bởi chuyên chở hàng hóa bằng đường biển
chiếm tỷ trọng khá lớn và đây là một lĩnh vực luôn có nhiều rủi ro tiềm ẩn, tổn thất
rủi ro thường lại rất lớn. Vì thế bảo hiểm hàng hoá đường biển là rất cần thiết trong
thương mại quốc tế.
Đối với Công ty CMC SI thì điều kiện giao hàng trong hợp đồng nhập khẩu
phần lớn là các điều kiện FAS, FOB, CIF. Theo kết quả điều tra có 85% (17/20
phiếu) người được điều tra đánh giá Công ty thường xuyên mua bảo hiểm cho hàng
hóa và 15% (3/20 phiếu) đánh giá Công ty có mua bảo hiểm cho hàng hóa nhưng
mua không thường xuyên. Do đó thấy được tầm quan trọng của việc mua bảo hiểm
cho hàng máy tính và phụ kiện máy tính nhập khẩu của Công ty. Nếu mua bảo hiểm
Khóa luận tốt nghiệp 20 SV: Trịnh Thị Hồng Thái
Trường Đại học Thương Mại GVHD: TS.Lục Thị Thu
Hường
Công ty thường xuyên mua của công ty bảo hiểm Bảo Việt-Việt Nam và thời gian
là kể từ khi bên bán xếp hàng lên tàu hoặc ngay sau khi mở L/C. Khi muốn mua bảo
hiểm, Công ty sẽ cử người đến gặp các khai thác viên của công ty Bảo Việt. Các
khai thác viên này sẽ hướng dẫn cán bộ của công ty làm giấy yêu cầu bảo hiểm
(Giấy in sẵn của Bảo Việt) và chuẩn bị hợp đồng để công ty ký với Bảo Việt. Sau
đó công ty bảo hiểm sẽ cấp cho Công ty một đơn bảo hiểm dựa vào giấy yêu cầu
bảo hiểm mà công ty đã đệ trình.
Biểu đồ 3.3: Tình hình mua bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của
Công ty CMC SI năm 2011
(Nguồn: Phòng Cung ứng vật tư CMC SI)
Trong quá trình nhập khẩu hàng hóa bằng đường biển Công ty luôn trú trọng
mua bảo hiểm cho hàng hóa tùy theo từng điều kiện giao hàng cụ thể. Như đã thống
kê trên biểu đồ, năm 2009 Công ty mua bảo hiểm loại B là chủ yếu, chiếm gần 71%
(75/106 HĐ) số bảo hiểm các loại. Đến năm 2010 và năm 2011 bảo hiểm loại B vẫn
chiếm chủ yếu, nhưng năm 2010 số bảo hiểm loại C tăng lên chiếm 20% (18/90
HĐ), cao hơn bảo hiểm loại A chỉ chiếm 14% (13/90 HĐ), năm 2011 số bảo hiểm

Công ty, kèm với toàn bộ chứng từ XNK cần thiết đem ra cơ quan Hải Quan làm
Khóa luận tốt nghiệp 22 SV: Trịnh Thị Hồng Thái
Trường Đại học Thương Mại GVHD: TS.Lục Thị Thu
Hường
thủ tục. Tờ khai sẽ được chuyển qua để cán bộ thuế kiểm tra và quyết định Công ty
có được thông quan hàng hóa hay không.
Bước 3: kiểm tra thực tế hàng, nếu tờ khai được phân luồng đỏ: Công ty in 02
bản tờ khai điện tử, ký tên, đóng dấu Công ty, kèm bộ chứng từ XNK cần thiết đem
ra cơ quan Hải Quan. Tờ khai sẽ được xử lý qua các khâu đăng ký, tính thuế và kiểm
hoá để kiểm tra thực tế hàng hóa. Trường hợp này, cán bộ kiểm hóa ký thông quan
hàng hóa.
Bước 4: Xác nhận thông quan tại chi cục hải quan
Sau khi nhận lại tờ khai đã được cán bộ hải quan xử lý, doanh nghiệp in tờ
khai trên hệ thống của mình và mang tờ khai hải quan điện tử in đến cơ quan hải
quan để xác nhận “Đã thông quan điện tử”
Biểu đồ 3.4: Kết quả phân luồng hồ sơ hải quan của Công ty năm 2011
(Nguồn: Phòng Cung ứng vật tư CMC SI)
Thông qua biểu đồ số liệu cho thấy số lượng tờ khai được phân luồng vàng là
nhiều nhất, nó bao gồm cả luồng vàng điện tử và luồng vàng giấy, năm 2009 là 74
bộ, 66 bộ năm 2010 và năm 2011 là 82 bộ được phân luồng vàng, trong đó thì chủ
yếu là luồng vàng điện tử. Số lượng tờ khai hải quan của Công ty bị phân luồng đỏ
là rất ít (4 bộ năm 2009, 3 bộ năm 2010 và 1 bộ năm 2011), bởi Công ty có uy tín
trong nhiều năm hoạt động XNK và không nhập hàng hóa cấm. Luồng xanh là tốt
nhất với Công ty và với kinh nghiệm hoạt động, uy tín nên lượng hồ sơ được phân
luồng xanh của Công ty là khá lớn, năm 2009 là 37 bộ, năm 2010 là 29 bộ, đến năm
2011 đạt 44 bộ.
b. Khi hàng đến
Khóa luận tốt nghiệp 23 SV: Trịnh Thị Hồng Thái
Trường Đại học Thương Mại GVHD: TS.Lục Thị Thu
Hường

Khóa luận tốt nghiệp 24 SV: Trịnh Thị Hồng Thái
Trường Đại học Thương Mại GVHD: TS.Lục Thị Thu
Hường
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
Qua bảng trên ta thấy dù đã chuẩn bị đầy đủ, chính xác các bước trước khi
nhận hàng, nhưng không thể tránh khỏi những sai sót, rủi ro xảy ra. Và theo điều tra
rủi ro chủ yếu về hàng hóa là rủi ro hàng hóa hư hỏng, đổ vỡ cao nhất chiếm 45%
(9/20 phiếu), rủi ro sai tên hàng, phẩm chất hàng hóa và các rủi ro khác thấp nhất
chiếm 5% (1/20 phiếu). Do đó, làm chậm quy trình nhận hàng nhập khẩu của Công
ty và ảnh hưởng tới các khâu tiếp theo.
 Kiểm hóa
Nhân viên giao nhận làm thủ tục đăng ký kiểm hóa và chuẩn bị hàng hóa sẽ
phải kiểm hóa. Khi kiểm hóa, nhân viên giao nhận có trách nhiệm mở hàng và trình
bày hàng hóa để Hải quan kiểm hóa và phải chịu mọi phí tổn vận chuyển hoặc đóng
mở các kiện hàng. Việc kiểm hóa rất quan trọng vì thông qua kiểm hóa Hải quan
chắc chắn Người NK đã nhập đúng theo khai báo. Sau khi kiểm hóa, cán bộ kiểm
hóa ghi và ký tên vào tờ khai hàng, ghi rõ cách kiểm hóa, kết quả nhận xét “về loại
hàng, số lượng, nơi sản xuất hàng, trị giá hàng, thuế suất áp dụng…” và mọi sự việc
xảy ra nếu có.
c. Sau khi nhận hàng
Vì hàng hoá mà công ty nhập khẩu là máy móc mới 100% và có giấy chứng
nhận chất lượng do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của quốc gia nước xuất khẩu
cấp. Bởi vậy bất kỳ vấn đề nào về hàng hóa đều gây thiệt hại rất lớn cho Công ty về
cả tài chính và uy tín. Do đó, Công ty luôn chú trọng từ khâu kiểm tra hàng đến
khâu vận chuyển hàng hóa về kho. Nếu có tổn thất xảy ra thì luôn nhanh chóng lập
biên bản giám định và thực hiện các thủ tục khiếu nại theo quy định.
Căn cứ tình hình nhận hàng cụ thể của từng lô hàng, nhân viên giao nhận
chuyển hồ sơ cho nhân viên nhập kho để làm giấy nhập kho đối với những trường
Khóa luận tốt nghiệp 25 SV: Trịnh Thị Hồng Thái


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status