các giải pháp nhẳm hoàn thiện quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại công ty tnhh dịch vụvận tải và thương mại việt hoa - Pdf 13

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI

SVTH: TRẦN TỐ UYÊN
LỚP:10CKQ1 KHÓA: 16 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

Tên đề tài:

CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH
GIAO NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG
ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH VÀ
THƯƠNG MẠI VIỆT HOA CHUYÊN NGÀNH : KINH DOANH QUỐC TẾ GVHD: PHẠM GIA LỘC
TP. HỒ CHÍ MINH 05/2013



NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: Tp.HCM, ngày ___ tháng ___ năm 2012



Hình 2.3. Nhập thông tin doanh nghiệp nhập khẩu 40
Hình 2.4. Chọn Chi Cục Hải Quan khai báo 40
Hình 2.5. Nhập thông tin tờ khai nhập khẩu 41
Hình 2.6. Nhập danh sách hàng nhập khẩu 41
Hình 2.7. Đánh dấu Chứng từ kèm theo 42
Hình 2.8. Nhập thông tin tờ khai trị giá tính thuế 42

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty. 30
Bảng 2.2. Bảng kim ngạch giao nhận hàng nhập khẩu 34

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Biểu đồ thể hiện tình hình hoạt động kinh doanh 31 

MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. Lí do chọn đề tài nghiên cứu 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Phương pháp nghiên cứu 2
5. Ý nghĩa đóng góp của nghiên cứu : 3
6. Kết cấu của báo cáo nghiên cứu : 3
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG NHẬP
KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN 4
1.1. Dịch vụ giao nhận 4
1.1.1. Khái niệm 4
1.1.2. Phân loại giao nhận 5

2.1.4. Các thành tích công ty đã đạt được 28
2.1.5. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây29
2.1.6. Thuận lợi, khó khăn và phương hướng hoạt động của công ty trong thời
gian tới 35
2.2. Thực trạng quy trình giao nhậ
n hàng nhập khẩu bằng đường biển tại công
ty TNHH dịch vụ vận tải và thương mại Việt Hoa 37
2.2.1. Ký kết hợp đồng giao nhận giữa công ty Việt Hoa và các doanh nghiệp
nhập khẩu 37
2.2.2. Nhận và kiểm tra bộ chứng từ nhập khẩu 37


2.2.3. Đăng ký tờ khai 43
2.2.4. Tính giá thuế 45
2.2.5. Kiểm hóa 46
2.2.6. Đóng thuế, nộp lệ phí Hải quan, rút tờ khai 47
2.2.7. Nhận hàng tại cảng 49
2.2.8. Điều động phương tiện vận tải 51
2.2.9. Thanh lý cổng tại hải quan cổng 52
2.2.10. Giao hàng cho doanh nghiệp nhập khẩu 52
2.2.11. Quyết toán 53
2.2.12. Đánh giá chất lượng qui trình giao nhận của công ty 53
2.2.13. Mô hình SWOT 59
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẲM CẢI THIỆN QUY TRÌNH GIAO
NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY 63
3.1. Định hướng và mục tiêu đề xuất giải pháp 63
3.2. Một số giải pháp 66
3.2.1. Nghiên cứu phát triển mở rộng thị trường (W7, T3, T1) 67
3.2.2. Hạn chế đến mức tối đa sự ảnh hưởng của tính thời vụ để tạo thế chủ
động trong hoạt động của Công ty (W3, W6, W8, T3) 68

động ngoại thương phát triển cũng như hoạt động giao nhận vận tải được đẩy mạnh.
Trong những năm gần đây hoạt động xuất nhập khẩu ở nước ta tăng lên nhanh
chóng là một trong những nguyên nhân trực tiếp khiến cho hoạt động giao nhận vận
tải nói chung và hoạt động giao nhận vận tải bằng đường biển nói riêng trở nên sôi
động và phát triển một cách mạnh mẽ. Bên cạnh những thuận lợi còn có những
thách thức mà nhà nước cũng như các doanh nghiệp phải đối mặt. Vì vậy, muốn
nâng cao và thúc đẩy cho sự phát triển của hoạt động xuất nhập khẩu cũng như hoạt
động giao nhận vận tải, doanh nghiệp cần nâng cao trình độ và tìm hiểu về các quy
trình nghiệp vụ.
Công ty TNHH dịch vụ vận tải và thương mại Việt Hoa là một trong những
doanh nghiệp tại Việt Nam với đầy đủ các loại hình dịch vụ trong kinh doanh giao
nhận hàng hóa, có vị thế nhất định trên thị trường. Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị
mở, với sức cạnh tranh gay gắt cũng như những biến động của nền kinh tế , công ty
cũng gặp không ít khó khăn. Kinh doanh trong ngành này được coi là cạnh tranh
khốc liệt, công ty cần có những giải pháp để phát triển hoạt động giao nhận hàng
hóa, đặc biệt là phát triển hoạt động giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển là
hoạt động chiếm tỷ trọng chủ yếu của công ty. Do đó, trong thời gian sắp tới công
ty Việt Hoa phải cố gắng hơn nữa để hình thành một chiến lược kinh doanh phát
triển toàn diện, tận dụng những cơ hội sẵn có để giải quyết những vấn đề trở

SVTH: Trần Tố Uyên Trang 2
ngại.Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH dịch vụ vận tải và thương mại Việt
Hoa với mong muốn nâng cao kiến thức của bản thân cùng với những vấn đề đang
nghiên cứu và đóng góp một phần nào đó vào sự phát triển của công ty tác giả dã
chọn đề tài : “ Các giải pháp nhẳm hoàn thiện quy trình giao nhận hàng nhập khẩu
bằng đường biển tại công ty TNHH dịch vụ vận tải và thương mại Việt Hoa”
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đưa ra cơ sở lý luận liên quan đến dịch vụ giao nhận vận tải, khái niệm về
các bước quy trình giao nhận.
- Phân tích về thực trạng quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường

doanh và quy trình thực hiện nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu của công ty, từ
đó rút ra những ưu điểm và những mặt còn hạn chế của công ty trong công tác này.
- Trên cơ sở đó, đề tài đưa ra giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả
công tác giao nhận hàng nhập khẩu của công ty, gia tăng sức cạnh tranh về chất
lượng cung cấp dịch vụ so với các công ty khác cùng ngành nghề, đưa công ty ngày
càng phát triển và không ngừng lớn mạnh.
6. Kết cấu của báo cáo nghiên cứu :
Ngoài phần mở đầu và kết luận, cấu trúc đề tài gồm :
Chương 1: Cơ sở lý luận về quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường
biển
Chương 2:Thực trạng quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu bằng
đường biển tại công ty TNHH dịch vụ vận tải và thương mại Việt Hoa.
Chương 3 : Một số giải pháp nhằm cải thiện quy trình giao nhận hàng nhập
khẩu của công ty.

SVTH: Trần Tố Uyên Trang 4
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH GIAO
NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
1.1. Dịch vụ giao nhận
1.1.1. Khái niệm
Theo Quy tắc mẫu của Liên đoàn các hiệp hội giao nhận quốc tế (FIATA): Dịch
vụ giao nhận (Freight forwarding service) là bất cứ loại dich vụ nào liên quan đến
vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng
như các dịch vụ hoặc có liên quan đến các dịch vụ trên kể cả các vấn đề hải quan,
tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hóa (theo
Giáo trình vận tải giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu - PGS. TS Hoàng Văn Châu).
Theo điều 163 Luật Thương mại Việt Nam: Dịch vụ giao nhận hàng hóa là hành

- Giao nhận đường sắt
- Giao nhận ô tô
- Giao nhận bưu
- Giao nhận đường ống
- Giao nhận vận tải liên hợp, vận tải đa phương thức
Căn cứ vào tính chất giao nhận
- Giao nhận riêng
- Giao nhận chuyên nghiệp
1.1.3. Lợi ích của dịch vụ giao nhận
- Dịch vụ giao nhận góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu chi phí
trong quá trình sản xuất, tăng cường sức mạnh cạnh tranh cho các doanh nghiệp.
- Có tác dụng tiết kiểm và giảm chi phí lưu thông, phân phối.
- Góp phần mở rộng thị trường buôn bán quốc tế.
- Giảm chi phí, hoàn thiện và tiêu chuẩn hóa các chứng từ trong kinh doanh
quốc tế
- Tăng giá trị kinh doanh của các doanh nghiệp vận tải giao nhận.

SVTH: Trần Tố Uyên Trang 6
1.2. Người giao nhận
1.2.1. Khái niệm
Hiện nay có rất nhiều định nghĩa về người giao nhận nhưng chưa có một định
nghĩa thống nhất nào về người giao nhận được quốc tế chấp nhận.
Theo Quy tắc mẫu của FIATA (Giáo trình vận tải giao nhận hàng hóa xuất nhập
khẩu - PGS. TS Hoàng Văn Châu): người giao nhận là người lo toan để hàng hóa
được chuyên chở theo hợp đồng ủy thác và hành động vì lợi ích củ
a người ủy thác
mà bản thân anh ta không phải là người chuyên chở. Người giao nhận cũng đảm
nhận thực hiện mọi công việc liên quan đến hợp đồng giao nhận như: bảo quản, lưu
kho, trung chuyển, làm thủ tục hải quan, kiểm hóa.
Theo điều 164 Luật Thương mại Việt Nam: Người giao nhận là thương nhân có

như sau:
- Chuẩn bị hàng hóa để chuyên chở.
- Tổ chức chuyên chở hàng hóa trong phạm vi Ga, Cảng.
- Tổ chức xếp dỡ hàng hóa.
- Làm tư vấn cho chủ hàng trong lĩnh vực chuyên chở hàng hóa.
- Ký hợp đồng vận tải với người chuyên chở, thuê tàu, lưu cước.
- Làm thủ tục gửi, nhận hàng.
- Làm thủ thục Hải quan, kiểm nghiệm, kiểm dịch.
- Lập các chứng từ cho việc gửi, nhận hàng và thanh toán.
- Thanh toán, thu đổi ngoại tệ.
- Nhận hàng từ chủ hàng giao cho người chuyên chở và giao cho người nhận
hàng.
- Nhận hàng từ người chuyên chở và giao cho người nhận hàng.
- Gom hàng, lựa chọn tuyến đường vận tải, phương thức vận tải và người
chuyên chở thích hợp.
- Đóng gói bao bì, phân loại và tái chế hàng hóa.
- Lưu kho bảo quản hàng hóa.
- Thanh toán cước phí, chi phí xếp dỡ, chi phí lưu kho bãi.
- Thông báo tổn thất với người chuyên chở.
- Giúp chủ hàng trong việc khiếu nại và đòi bồi thường.

SVTH: Trần Tố Uyên Trang 8
Ngoài ra người kinh doanh dịch vụ giao nhận còn cung cấp các dịch vụ đặc biệt
theo yêu cầu của chủ hàng như vận chuyển máy móc thiết bị cho các công trình xây
dựng lớn, vận chuyển quần áo may mặc sẵn từ các container đến thẳng các cửa
hàng, hay vận chuyển ra nước ngoài để tham gia dự hội chợ, triển lãm… Đặc biệt
trong những năm gần đây, người giao nhận thường cung cấp dịch vụ vận tải đa
phương thức (VTĐPT), đóng vai trò MTO và phát hành cả chứng từ vận tải.
1.2.3. Quyền, nghĩa vụ của người giao nhận
Ðiều 167 Luật thương mại quy đinh, người giao nhận có những quyền và nghĩa

chuẩn” (Standard Trading Conditions) của mình.
 Khi là người chuyên chở (principal)
Khi là một người chuyên chở, người giao nhận đóng vai trò là một nhà thầu độc
lập, nhân danh mình chịu trách nhiệm cung cấp các dịch vụ mà khách hàng yêu cầu.
Anh ta phải chịu trách nhiệm về những hành vi và lỗi lầm của người chuyên chở,
của người giao nhận khác mà anh ta thuê để thực hiện hợp đồng vận tải như thể là
hành vi và thiếu sót của mình. Quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của anh ta như
thế nào là do luật lệ của các phương thức vận tải quy định. Người chuyên chở thu ở
khách hàng khoản tiền theo giá cả của dịch vụ mà anh ta cung cấp chứ không phải
là tiền hoa hồng.
Người giao nhận đóng vai trò là người chuyên chở không chỉ trong trường hợp
anh ta tự vận chuyển hàng hoá bằng các phương tiện vận tải của chính mình
(perfoming carrier) mà còn trong trường hợp anh ta, bằng việc phát hành chứng từ
vận tải của mình hay cách khác, cam kết đảm nhận trách nhiệm của người chuyên
chở (người thầu chuyên chở - contracting carrier). Khi người giao nhận cung cấp
các dịch vụ liên quan đến vận tải như đóng gói, lưu kho, bốc xếp hay phân phối
thì người giao nhận sẽ chịu trách nhiệm như người chuyên chở nếu người giao nhận
thực hiện các dịch vụ trên bằng phương tiện của mình hoặc người giao nhận đã cam
kết một cách rõ ràng hay ngụ ý là họ chịu trách nhiệm như một người chuyên chở.
Khi đóng vai trò là người chuyên chở thì các điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn
thường không áp dụng mà áp dụng các công ước quốc tế hoặc các quy tắc do Phòng

SVTH: Trần Tố Uyên Trang 10
thương mại quốc tế ban hành. Tuy nhiên, người giao nhận không chịu trách nhiệm
về những mất mát, hư hỏng của hàng hóa phát sinh từ những trường hợp sau đây:
- Do lỗi của khách hàng hoặc của người được khách hàng ủy thác.
- Khách hàng đóng gói và ghi ký mã hiệu không phù hợp.
- Do nội tỳ hoặc bản chất của hàng hóa.
- Do chiến tranh, đình công.
- Do các trường hợp bất khả kháng.

quan. Để đảm bảo tính chính xác, đồng nhất và hợp lệ cho bộ chứng từ, nhân viên
giao nhận phải kiểm tra một cách cẩn thận, phải đảm bảo rằng tất cả các chứng từ
phải khớp với nhau, đặc biệt là với hợp đồng. Trong quá trình kiểm tra, nếu phát
hiện ra sai sót của bộ chứng từ phải lập tức thông báo cho khách hàng để kịp thời
điều chỉnh.
Kiểm tra hợp đồng ngoại thương
Kiểm tra tên người nhập khẩu, số và ngày hợp đồng, tên hàng hóa, số lượng,
đơn vị tính, đơn giá, trị giá, ngoại tệ thanh toán, điều kiện thanh toán, điều kiện giao
hàng, thời hạn giao hàng, thời hạn thanh toán.
Kiểm tra hóa đơn thương mại
Kiểm tra số và ngày hóa đơn, các chi tiết: tên hàng hóa, số lượng hàng hóa, đơn
giá, trị giá, đơn vị tính bắt buộc giống trên hợp đồng.

SVTH: Trần Tố Uyên Trang 12
Kiểm tra Packing list
Kiểm tra tên người nhận hàng, người gửi hàng, phải giống tên người nhận hàng
trên hóa đơn – invoice, đơn vị tính, số lượng carton hay kiện hàng, trọng lượng tịnh,
trọng lượng cả bì, quy cách đóng gói, loại bao bì.
Kiểm tra vận đơn đường biển
Kiểm tra tên người nhận hàng, người gửi hàng, tên tàu, cảng bốc, cảng dỡ, tên
hàng, số lượng, trọng lượng tịnh, số khối, số kiện, ngày bốc hàng lên tàu, ngày tàu
đi, ngày tàu đến, kiểm tra số cont, số seal.
1.3.3. Đăng ký tờ khai
Khai báo đầy đủ và chính xác những nội dung trên tờ khai Hải quan hiện hành
theo yêu cầu của cơ quan Hải quan là nhiệm vụ của chủ hàng hay đại diện hợp
pháp, nhân viên hải quan không khai hộ cho chủ hàng.
Tờ khai Hải quan là chứng từ pháp lý bắt buộc dùng để kê khai cho đối tượng
làm thủ tục hải quan, được làm theo mẫu thống nhất do Tổng cục Hải quan qui
định.
 Đối với hàng nhập khẩu, chứng từ phải nộp gồm:

 Trị giá tính thuế hàng nhập khẩu: là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu
nhập đầu tiên và được xác định bằng cách áp dụng tuần tự sáu phương pháp xác
định trị giá tính thuế và dừng ngay ở phương pháp xác định được trị giá tính thuế.
Mục đích kiểm tra việc khai báo trị giá tính thuế là nhằm kiểm tra việc tuân thủ
pháp luật trong khai báo và xác định trị giá tính thuế của người khai hải quan để
đảm bảo khai báo đúng trị giá và các phương pháp xác định trị giá; thu đúng, thu đủ
thuế cho ngân sách nhà nước.
Có 6 phương pháp xác định trị giá tính thuế hàng nhập khẩu gồm: xác định theo
phương pháp trị giá giao dịch; xác định theo phương pháp trị giá giao dịch của hàng
giống hệt; xác định theo phương pháp trị giá giao dịch của hàng tương tự; xác định
theo phương pháp khấu trừ; xác định theo phương pháp tính toán; xác định theo
phương pháp suy luận.
Quy trình kiểm tra trị giá tính thuế bao gồm 03 bước:


SVTH: Trần Tố Uyên Trang 14
Bước 1: kiểm tra hồ sơ;
Bước 2: kiểm tra thực tế hàng hóa;
Bước 3: thực hiện các công việc khác có liên quan đến công tác giá.
Trong đó, kết quả kiểm tra thực tế để xác định rõ các sai phạm của doanh
nghiệp trong việc khai báo không đúng với thực tế hàng hóa (sai tên hàng, sai chủng
loại, xuất xứ…) có ảnh hưởng đến việc xác định trị giá tính thuế, trình Lãnh đạo Chi
cục để xem xét chuyển hồ sơ cho công chức kiểm tra giá, thuế thực hiện các công
việc kiểm tra theo Quy trình này.
 Thời điểm tính thuế xuất nhập khẩu:
Là ngày chủ hàng đã nộp tờ khai Hải quan cho cơ quan Hải quan, và thuế xuất
nhập khẩu được tính theo thuế suất , giá tính thuế, tỷ giá tại thời điểm nộp tờ
khai.Quá 15 ngày, kể từ ngày nộp tờ khai, nhưng chủ hàng chưa có hàng thực xuất,
thực nhập, thì tờ khai Hải quan phải làm lại thủ tục kê khai và nộp cho cơ quan Hải
quan. Thời điểm tính thuế là ngày nộp tờ khai lần sau.

khác. Trong trường hợp này, thủ tục hải quan giống như hàng nhập nguyên
container.
Hàng hóa sẽ được phân luồng để kiểm tra theo mức độ ưu tiên. Căn cứ vào lệnh
hình thức, mức độ kiểm tra (có mẫu) của Hải quan theo 3 mức độ khác nhau:
Ðối với luồng xanh : Miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế hàng
hóa. Thời gian kiểm hoá không quá 3 giờ. Ðây là luồng hàng hoá có thuế bằng
không hoặc được miễn thuế và hàng hoá của các doanh nghiệp chấp hành nghiêm
chỉnh pháp luật được làm thủ tục đăng ký tờ khai nhanh (trong thời hạn 1 năm tính
đến tháng năm lên tờ khai doanh nghiệp chưa bị xử lý về hành vi gian lận trốn
thuế), tỷ lệ kiểm tra thấp, hàng hoá được giải phóng ngay sau khi kiểm hoá xong.
Ðối với luồng vàng: Kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa,
thời gian kiểm hoá là 5-6 giờ, tối đa không quá 8 giờ. Ðây là luồng hàng hoá có
thuế xuất nhập khẩu và doanh nghiệp thường hay vi phạm pháp luật, đợc kiểm tra
với tỷ lệ cao hoặc phải kiểm tra toàn bộ, phải được tính và ra thông báo thuế xong
mới giải phóng hàng

SVTH: Trần Tố Uyên Trang 16
Ðối với luồng đỏ: Kiểm tra chi tiết hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa, thời
gian kiểm hoá tuỳ thuộc vào độ phức tạp của từng trường hợp. Là luồng hàng có
giấy tờ phức tạp, các danh nghiệp đã nhiều lần vi phạm pháp luật nghiêm trọng,
phải chịu sự kiểm soát, giám sát chặt chẽ, phải hoàn tất mọi thủ tục hải quan mới
được giải phóng hàng.
 Trách nhiệm của người làm thủ tục hải quan
- Xuất trình đầy đủ hàng hóa để cơ quan hải quan kiểm tra theo thời gian và tại
địa điểm quy định.
- Bố trí phưng tiện và nhân công phục vụ việc kiểm tra hàng hóa của cơ quan
hải quan.
Có mặt trong thời gian kiểm tra hàng hóa.
Trường hợp người làm thủ tục hải quan không nhất trí kết quả kiểm tra hàng
hóa của cơ quan hải quan thì được quyền trưng cầu giám định tại các tổ chức giám


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status