BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ NGOẠI THƯƠNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH GIAO
NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG
ĐƯỜNG BIỂN THEO PHƯƠNG
THỨC FCL/FCL TẠI CÔNG TY
TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ
VẬN TẢI GIA VŨ
Giảng viên hướng dẫn: Ths. Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh
Sinh viên thực hiện: Lâm Minh Trí
MSSV: 1154010858 Lớp: 11DQN03
TP HỒ CHÍ MINH, 2015
i
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH GIAO
NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG
ĐƯỜNG BIỂN THEO PHƯƠNG
THỨC FCL/FCL TẠI CÔNG TY
nghiệm quý báo trong suốt gần bốn năm học tại trường để hôm nay em có thể vận dụng
được những kiến thức đó vào thực tế và hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp của
mình.
Qua đây em xin cảm ơn Ban Giám Hiệu nhà trường đã tạo điều kiện tốt nhất cho
việc học tập tại trường. Đặc biệt cảm ơn cô Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh đã hết lòng giúp
đỡ em hoàn thành bài báo cáo này.
Em cũng gửi lời cảm ơn đến công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Vận
tải Gia Vũ đã hết lòng giúp đỡ em, đặc biệt là anh Bùi Thanh Tiên đã tận tình hướng
dẫn em khi thực tại công ty, giúp em có những kinh nghiệm thực tế bổ ích mà em chưa
có được khi còn ở ghế nhà trường.
Do thời gian thực tập không nhiều và bước đầu đi vào thực tế còn nhiều bỡ ngỡ,
lạ lẫm, kiến thức còn hạn chế cùng với những lý do khách quan nên chắc chắn sẽ
không tránh những sai sót. Em rất mong được sự góp ý của quý thầy cô anh chị trong
công ty trên bước đường học hỏi và tìm hiểu.
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn.
iv
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHẬN XÉT THỰC TẬP
Họ và tên sinh viên:
MSSV:
Khóa:
1. Thời gian thực tập Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2015
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN vi
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: 3
Một số lí luận cơ bản về giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu 3
1.1 Khái quát chung về giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đường biển 3
1.1.1 Khái niệm về giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu 3
1.1.2 Vai trò của giao nhận 3
1.1.3 Lợi ích của dịch vụ giao nhận 4
1.2 Người giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu 4
1.2.1 Khái niệm và địa vị pháp lý 4
1.2.2 Phạm vi dịch vụ của người giao nhận 5
2.1.4 Cơ cấu tổ chức 22
2.1.5 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm
(2012-2014) 24
2.2 Phân tích thực trạng quy trình giao nhận vải Polyester nguyên container
nhập khẩu bằng đường biển tại công ty 28
2.2.1 Sơ đồ quy trình giao nhận tại công ty 28
2.2.2 Khái quát chung về hợp đồng thương mại lô hàng vải Polyester nhập
khẩu 29
2.2.3 Phân tích chi tiết quy trình 29
2.3 Đánh giá về thực trạng về quy trình giao nhận của công ty TNHH Gia Vũ 46
2.3.1 Ưu điểm của quy trình 46
2.3.2 Khuyết điểm của quy trình 46
2.3.3 Nguyên nhân tồn tại những khuyết điểm 47
TÓM TẮT CHƯƠNG II 49
CHƯƠNG III: 50
Giải pháp và kiến nghị giúp hoàn thiện quy trình giao nhận nguyên container nhập
khẩu bằng đường biển 50
3.1 Định hướng phát triển của công ty TNHH Gia Vũ 50
3.2 Những giải pháp hoàn thiện 50
3.2.1 Giải pháp 1: Giải pháp về sự chậm trễ 50
3.2.2 Giải pháp 2: Giải pháp về trình độ nhân viên 53
3.2.3 Giải pháp 3: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng 53
3.2.4 Giải pháp 4: Giải pháp hoàn thiện công tác vận chuyển hàng về kho
cho chủ hàng 56
3.2.5 Giải pháp 5: Giải pháp tối thiểu hóa chi phí 60
3.2.6 Giải pháp 6: Giải pháp đầu tư cơ sở hạ tầng, phương tiện vận tải 61
3.3.1 Đối với nhà nước 62
3.3.2 Đối với các cơ quan ban ngành 62
TÓM TẮT CHƯƠNG III 63
KẾT LUẬN 64
container
H
HS
HQ
Harmonized Commodity
Description and Coding System
Hải quan
Hệ thống hài hòa mô
tả và mã hóa hàng hóa
M
MT
Metric-ton
N
NK
Nhập khẩu
P
P/L
Packing List
Phiếu đóng gói
T
TK
TNHH
TM-DV
TTĐB
Tờ khai
Trách nhiệm hữu hạn
Thương mại – Dịch vụ
Bảng 2.6: Cơ cấu mặt hàng giao nhận tại công ty Gia Vũ trang 27
Bảng 3.1: Giá cước dịch vụ thông quan hàng nhập của một số công ty trang 55
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Biểu đồ 2.1: Kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm 2012-2014 trang 24
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu phương thức hàng nhập khẩu tại công ty trang 27
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Gia Vũ trang 22
Sơ đồ 2.2: Quy trình giao nhận của công ty trang 28
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ lưu chuyển của vận đơn trang 38
Sơ đồ 2.4: Quy trình làm thủ tục hải quan và thông quan tại cảng trang 40
quan trọng của công tác giao nhận trong buôn bán quốc tế cùng với những kiến thức đã
được học ở trường kết hợp với thời gian thực tập tìm hiểu tại công ty TNHH Gia Vũ
em đã quyết định chọn đề tài : “Hoàn thiện quy trình giao nhận hảng nhập khẩu bằng
đường biển theo phương thức FCL/FCL tại công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vận
Tải Gia Vũ”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở lý thuyết về vận tải, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, em đã trải
nghiệm thực tế quy trình nhập khẩu bằng đường biển, nhận xét những ưu và khuyết
điểm của quy trình. Từ đó đề ra một số giải pháp và kiến nghị để hoàn thiện quy trình
nhập khẩu bằng đường biển.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu: Bài khóa luận tập trung vào nghiên cứu quy trình nhập khẩu
vải Polyester bằng đường biển theo phương thức FCL/FCL
Phạm vi nghiên cứu: Tại Công ty TNHH TM - DV Vận tải Gia Vũ
4. Phương pháp nghiên cứu
Để đi sâu nghiên cứu kết hợp giữa lý thuyết học ở trường và thực tế, cần phải có
một khoảng thời gian đi thực tế để tiếp cận quy trình giao nhận hàng nhập khẩu ở một
công ty kinh doanh xuất nhập khẩu. Với thời gian thực tập thực tế em chọn công ty
2 Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh
SVTH: Lâm Minh Trí
TNHH Gia Vũ để tiếp cận nghiên cứu quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng
đường biển.
5. Kết cấu của đề tài
Chương I: Cơ sở lý luận về giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển
Bao gồm nền tảng lý luận về hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
bằng đường biển, cung cấp nền tảng kiến thức về nghiệp vụ giao nhận, đặc điểm, vai
Theo quy tắc mẫu của FIATA về dịch vụ giao nhận, dịch vụ giao nhận được định
nghĩa như là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc
xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên quan
đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề liên quan đến hàng hóa.
Theo Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 thì Giao nhận hàng hóa là hành vi
thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa từ người gửi, tổ chức vận
chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để
giao hàng cho người nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của
người giao nhận khác (gọi chung là khách hàng).
Nói một cách ngắn gọn, giao nhận là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục có liên quan
đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng đến nơi
nhận hàng. Người giao nhận có thể làm các dịch vụ một cách trực tiếp hoặc thông qua
đại lý và thuê dịch vụ của người thứ ba khác.
Căn cứ vào vai trò của người giao nhận, chúng ta có thể hiểu hoạt động giao nhận là
tập hợp các nghiệp vụ bao gồm từ việc chuẩn bị hàng hóa, kho bãi và các thủ tục liên
quan đến việc dịch chuyển hàng hóa từ người bán đến người mua.
1.1.2 Vai trò của giao nhận
- Khách hàng nhỏ không dễ tiếp cận và mặc cả trực tiếp với hãng vận tải, và họ
cần bên trung gian là forwarder để đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa.
- Sử dụng forwarder sẽ giúp giảm chi phí, vì họ sẽ tìm tuyến đường vận chuyển
tốt nhất, phương thức và hãng vận tải phù hợp nhất cho nhu cầu của bạn. Các
forwarder cũng thu xếp nhiều lô hàng nhỏ để đóng ghép (consolidate) và vận
chuyển tới địa điểm đích, nhờ vậy mà tiết giảm chi phí cho từng chủ hàng riêng
lẻ.
- Ở Việt Nam, một số công ty giao nhận là "sân sau" của những người có vị trí tại
các hãng vận tải, cảng, chủ hàng ; là nơi giải quyết "nhu cầu" của các bên. Đây
là một thực trạng nhức nhối nhưng vẫn đang tồn tại khá phổ biến.
4
công ty xuất nhập khẩu cũng phát triển.
1.2 Người giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
1.2.1 Khái niệm và địa vị pháp lý
Về người giao nhận, hiện tại chưa có một khái niệm thống nhất được Quốc tế công
nhận. Theo Liên đoàn Quốc tế các Hiệp hội giao nhận thì “Người giao nhận là người lo
toan để hàng hóa được chuyên chở theo hợp đồng ủy thác và hoạt động vì lợi ích của
người ủy thác mà bản thân anh ta không phài là người vận tải”.
Trong thương mại quốc tế, việc dịch chuyển hàng hóa từ người bán đến người mua
thường phải trải qua nhiều hơn một phương thức vận tải với các thủ tục xuất khẩu,
nhập khẩu và những thủ tục khác liên quan. Vì vậy xuất hiện người giao nhận với
nhiệm vụ thu xếp tất cả những vấn đề thủ tục và các phương thức vận tải nhằm dịch
chuyển hàng hóa từ quốc gia này đến quốc gia khác một cách hợp lý và giảm thiểu chi
phí.
5 Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh
SVTH: Lâm Minh Trí
Theo Luật Thương mại năm 2005 của Việt Nam thì người giao nhận hàng hóa được
định nghĩa là thương nhân có giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa.
1.2.2 Phạm vi dịch vụ của người giao nhận
1.2.2.1 Đại diện cho nhà xuất khẩu
Người giao nhận với những thoả thuận cụ thể sẽ giúp khách hàng của mình (người
xuất khẩu) những công việc sau:
- Lựa chọn tuyến đường vận tải.
- Ðặt/ thuê địa điểm để đóng hàng theo yêu cầu của người vận tải.
- Giao hàng hoá và cấp các chứng từ liên quan (như: biên lai nhận hàng -
the Forwarder Certificate of Receipt hay chứng từ vận tải - the Forwarder
Certificate of Transport).
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh
SVTH: Lâm Minh Trí
- Giúp người nhập khẩu trong việc khiếu nại đối với những tổn thất, mất mát của
hàng hoá.
1.2.2.3 Các dịch vụ khác
Ngoài các dịch vụ kể trên, người giao nhận còn cung cấp các dịch vụ khác theo yêu
cầu của khách hàng như dịch vụ gom hàng, tư vấn cho khách hàng về thị trường mới,
tình huống cạnh tranh, chiến lược xuất khẩu, các điều kiện giao hàng phù hợp, v.v
1.2.3 Vai trò của người giao nhận
Từ trước đến nay các “Forwarders” vẫn được coi như những người trung gian
trong quá trình vận chuyển và giao nhận hàng hóa. Nhiều người cho rằng sự tồn tại của
nghề này sẽ không còn được bao lâu nữa bởi lẽ công nghệ thông tin trên mạng toàn cầu
đã phát triển mạnh mẽ và trở nên phổ biến, các chủ hàng có thể giao dịch trực tiếp với
các nhà vận chuyển lớn.
Tuy nhiên, nhận định như vậy còn quá sớm vì người giao nhận vẫn đóng vai trò rất
quan trọng. Họ là người điều phối làm sao đề toàn bộ quá trình vận chuyển hàng hóa
được thông suốt. Chúng ta biết thương mại điện tử là rất tốt, nhưng người ta vẫn phải
cần một ai đó thực hiện giao nhận món hàng. Các nhà cung cấp hàng hóa đôi khi cũng
có thể chấp nhận vận chuyển một container đẩy hàng của họ cho một khách hàng nào
đó.Nhưng nếu một container lại chứa hàng của rất nhiều người mua thì có lẽ chẳng ai
khác ngoài người giao nhận có thể đưa chúng đến tay người tiêu dùng. Có thể nói,
người giao nhận đóng vai trò rất quan trọng trong thương mại quốc tế.
1.2.4 Quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của người giao nhận
1.2.4.1 Quyền hạn, nghĩa vụ của người giao nhận
Ðiều 167 Luật thương mại quy đinh, người giao nhận có những quyền và nghĩa vụ
sau đây:
- Nguời giao nhận được hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lý khác.
(Standard Trading Conditions) của mình.
Khi là người chuyên chở (principal)
Khi là một người chuyên chở, người giao nhận đóng vai trò là một nhà thầu độc
lập, nhân danh mình chịu trách nhiệm cung cấp các dịch vụ mà khách hàng yêu cầu.
Anh ta phải chịu trách nhiệm về những hành vi và lỗi lầm của người chuyên
chở, của người giao nhận khác mà anh ta thuê để thực hiện hợp đồng vận tải như thể là
hành vi và thiếu sót của mình. Quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của anh ta như thế
nào là do luật lệ của các phương thức vận tải quy định. Người chuyên chở thu ở khách
hàng khoản tiền theo giá cả của dịch vụ mà anh ta cung cấp chứ không phải là tiền hoa
hồng.
Người giao nhận đóng vai trò là người chuyên chở không chỉ trong trường hợp
anh ta tự vận chuyển hàng hoá bằng các phương tiện vận tải của chính mình
(perfoming carrier) mà còn trong trường hợp anh ta, bằng việc phát hành chứng từ vận
tải của mình hay cách khác, cam kết đảm nhận trách nhiệm của người chuyên chở
(người thầu chuyên chở - contracting carrier). Khi người giao nhận cung cấp các dịch
vụ liên quan đến vận tải như đóng gói, lưu kho, bốc xếp hay phân phối thì người
giao nhận sẽ chịu trách nhiệm như người chuyên chở nếu người giao nhận thực hiện
các dịch vụ trên bằng phương tiện của mình hoặc người giao nhận đã cam kết một cách
rõ ràng hay ngụ ý là họ chịu trách nhiệm như một người chuyên chở
Khi đóng vai trò là người chuyên chở thì các điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn
thường không áp dụng mà áp dụng các công ước quốc tế hoặc các quy tắc do Phòng
thương mại quốc tế ban hành. Tuy nhiên, người giao nhận không chịu trách nhiệm về
những mất mát, hư hỏng của hàng hoá phát sinh từ những trường hợp sau đây:
- Do lỗi của khách hàng hoặc của người được khách hàng ủy thác
- Khách hàng đóng gói và ghi ký mã hiệu không phù hợp
- Do nội tỳ hoặc bản chất của hàng hoá
- Do chiến tranh, đình công
8
bằng phương thức nào thì phải giao hàng bằng phương thức đó.
- Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hoá khi hàng đã ra khỏi kho bãi, cảng.
- Khi nhận hàng tại cảng thì chủ hàng hoặc người được ủy thác phải xuất trình
những chứng từ hợp lệ xác định quyền được nhận hàng và phải nhận được một
cách liên tục trong một thời gian nhất định những hàng hoá ghi trên chứng từ.
Ví dụ: vận đơn gốc, giấy giới thiệu của cơ quan
- Việc giao nhận có thể do cảng làm theo ủy thác hoặc chủ hàng trực tiếp làm.
1.3.3 Nhiệm vụ các cơ quan
1.3.3.1 Nhiệm vụ của cảng
- Ký kết hợp đồng xếp dỡ, giao nhận, bảo quản, lưu kho hàng hoá với chủ hàng
Hợp đồng có hai loại:
9 Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh
SVTH: Lâm Minh Trí
+ Hợp đồng ủy thác giao nhận
+ Hợp đồng thuê mướn: chủ hàng thuê cảng xếp dỡ vận chuyển, lưu kho, bảo quản
hàng hoá
- Giao hàng xuất khẩu cho tàu và nhận hàng nhập khẩu từ tàu nếu được ủy thác
- Kết toán với tàu về việc giao nhận hàng hóa và lập các chứng từ cần thiết khác
để bảo vệ quyền lợi của các chủ hàng.
- Giao hàng nhập khẩu cho các chủ hàng trong nước theo sự ủy thác của chủ hàng
xuất nhập khẩu.
- Tiến hành việc xếp dỡ, vận chuyển, bảo quản, lưu kho trong khu vực cảng
- Chịu trách nhiệm về những tổn thất của hàng hoá do mình gây nên trong quá
trình giao nhận vận chuyển xếp dỡ.
- Hàng hoá lưu kho bãi của cảng bị hư hỏng, tổn thất thì cảng phải bồi thường nếu
có biên bản hợp lệ và nếu cảng không chứng minh được là cảng không có lỗi.
SVTH: Lâm Minh Trí
Thực tế thường hay gặp thuật ngữ container tiêu chuẩn quốc tế (ISO container), đó
là những container hàng hóa (như nêu trên) tuân theo tất cả các tiêu chuẩn ISO liên
quan về container đang có hiệu lực tại thời điểm sản xuất container.
1.4.2 Kích thước container
Theo tiêu chuẩn ISO 668:1995(E), kích thước và trọng lượng container tiêu chuẩn
20’ và 40’ như bảng dưới đây.
Kích thước
Cont 20’ thường
(20DC)
Cont 40’ thường
(40DC)
Cont 40’ cao
(40HC)
Hệ Anh
Hệ mét
Hệ Anh
Hệ mét
Hệ Anh
Hệ mét
Bên
ngoài
Dài
20’
40’
40’
Rộng
2,330 m
Cao
2,350 m
2,350 m
2,655 m
Trọng lượng toàn
bộ (hàng & vỏ)
52,900 Ib
24.000
kg
67,200 Ib
30.480 Kg
67,200 Ib
30.480 Kg
Bảng 1.1: Kích thước và trọng lượng tiêu chuẩn của container (Nguồn:
www.container-transportation.com)
Tiêu chuẩn này cũng chấp nhận rằng tại một số quốc gia, có thể có các giới hạn về
mặt pháp luật đối với chiều cao và tải trọng đối với container.
Chẳng hạn tại Việt Nam, tiêu chuẩn Việt Nam mà Cục Đăng kiểm Việt Nam áp
dụng là TCVN 6273:2003 – “Quy phạm chế tạo và chứng nhận container vận chuyển
bằng đường biển”, trong đó quy định tải trọng toàn bộ cho container 20’ tối đa là 20,32
tấn (nhỏ hơn tiêu chuẩn quốc tế nêu trên).
Trên thực tế, hàng đóng container tại Việt Nam chạy tuyến nội địa thường quá tải
khá nhiều. Nhiều chủ hàng có thể đóng trên 25 tấn đối với container 20' và trên 28 tấn
đối với container 40'.
- Container chở súc vật: được thiết kế đặc biệt để chở gia súc. Vách dọc hoặc
vách mặt trước có gắn cửa lưới nhỏ để thông hơi. Phần dưới của vách dọc bố trí
lỗ thoát bẩn khi dọn vệ sinh.
4. Container bảo ôn (Thermal container)
Được thiết kế để chuyên chở các loại hàng đòi hỏi khống chế nhiệt độ bên trong
container ở mức nhất định.
Ách và mái loại này thường bọc phủ lớp cách nhiệt. Sàn làm bằng nhôm dạng cấu
trúc chữ T (T-shaped) cho phép không khí lưu thông dọc theo sàn và đến những
khoảng trống không có hàng trên sàn.
12 Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh
SVTH: Lâm Minh Trí
Container bảo ôn thường có thể duy trì nhiệt độ nóng hoặc lạnh. Thực tế thường
gặp container lạnh (refer container)
5. Container hở mái (open – top container)
Container hở mái được thiết kế thuận tiện cho việc đóng hàng vào và rút hàng ra
qua mái container. Sau khi đóng hàng, mái sẽ được phủ kín bằng vải dầu. Loại
container này dùng để chuyên chở hàng máy móc thiết bị hoặc gỗ có thân dài.
6. Container mặt bằng (Platform container)
Được thiết kế không vách, không mái mà chỉ có sàn là mặt bằng vững chắc, chuyên
dùng để vận chuyển hàng nặng như máy móc thiết bị, sắt thép…
Container mặt bằng có loại có vách hai đầu (mặt trước và mặt sau), vách này có thể
cố định, gập xuống, hoặc có thể tháo rời.
7. Container bồn (Tank container)
Container bồn về cơ bản gồm một khung chuẩn ISO trong đó gắn một bồn chứa,
dùng để chở hàng lỏng như rượu, hóa chất, thực phẩm… Hàng được rót vào qua miệng
bồn (manhole) phía trên mái container, và được rút ra qua van xả (Outlet valve) nhờ tác
Rút hàng ra khỏi container và chuyên chở về kho bằng xe tải hoặc mượn
container để đem hàng về kho riêng, sau khi dỡ hàng ra khỏi container thì trả
vỏ cho người chuyên chở tại bãi chứa quy định.
Chịu mọi chi phí cho các thao tác nói trên kể cả chi phí điều vận container đi và
về bãi chứa.
Trách nhiệm của người chuyên chở theo FCL
Quản lý, chăm sóc bảo quản hàng hóa xếp trong container kể từ khi nhận chở
đến khi giao.
Xếp container từ bãi chứa của cảng xuống tàu, kể cả chằng buộc trên tàu và
chuyên chở đến cảng đích.
Dỡ hàng từ tàu lên bãi chứa ở cảng đích.
Giao hàng cho người nhận có vận đơn hợp lệ.
Chịu mọi chi phí xếp dỡ container lên và xuống tàu .
Bồi thường mọi tổn thất cho người chủ hàng nếu thuộc phạm vi trách nhiệm
của mình.
1.5.2 Gửi hàng lẻ
LCL là những lô hàng đóng chung trong một container mà người gom hàng
(người chuyên chở hoặc người giao nhận) phải chịu trách nhiệm đóng hàng và dỡ hàng
vào – ra container. Khi gửi hàng, nếu hàng không đủ để đóng nguyên một container,
chủ hàng có thể gửi hàng theo phương pháp hàng lẻ.
14 Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh
SVTH: Lâm Minh Trí
Người kinh doanh chuyên chở hàng lẻ gọi là người gom hàng (consolidator) sẽ tập
hợp những lô hàng lẻ của nhiều chủ hàng, tiến hành sắp xếp, phân loại, kết hợp các lô
hàng lẻ đóng vào container, niêm phong kẹp chì theo quy chế xuất khẩu và làm thủ tục
hải quan, bốc container từ bãi chứa cảng gửi xuống tàu chở đi, dỡ container lên bãi