1
Mở đầu
1- Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình hội nhập kinh tế Quốc tế và khu vực, cùng với sự phát
triển của quá trình toàn cầu hóa, tự do hóa thơng mại, ngành giao thông
vận tải và vận tải đa phơng thức (VTĐPT) của nớc ta đang phát triển
mạnh mẽ.
Hoạt động giao nhận hàng hóa là một khâu quan trọng trong vận tải
và đặc biệt là VTĐPT, nó tạo điều kiện làm tăng sức cạnh tranh của hàng
hóa nớc ta trên thị trờng Quốc tế, đẩy mạnh tốc độ giao lu hàng hóa
xuất nhập khẩu với các nớc trên Thế giới, góp phần làm cho nền kinh tế
phát triển nhịp nhàng, cân đối, mặt khác góp phần tích lũy ngoại tệ cho
đất nớc.
Hiện nay ở Việt Nam, thời gian làm thủ tục giao nhận đối với hàng
hóa bị kéo dài, chi phí dịch vụ cao đã đẩy giá thành xuất nhập khẩu hàng
hóa tăng. Tuy nhiên vấn đề về thủ tục giao nhận hàng hóa cha đợc
nghiên cứu một cách toàn diện và đầy đủ, đặc biệt là thủ tục giao nhận
hàng hóa trong VTĐPT.
Xuất phát từ những vấn đề trên, ta thấy việc: "Hoàn thiện thủ tục giao
nhận hàng hóa trong vận tải đa phơng thức ở Việt Nam" là một trong
những vấn đề cần phải giải quyết cấp bách góp phần nâng cao hiệu quả
của công tác giao nhận hàng hóa trong VTĐPT của Việt Nam.
thuyết, thu thập thông tin, quan sát, điều tra, phỏng vấn, chuyên gia, phân tích
thống kê.
5- ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
5.1. Về mặt lý luận:
Hệ thống những kiến thức cơ bản về thủ tục giao nhận hàng hóa trong
VTĐPT, làm rõ một số vấn đề lý luận về lĩnh vực này. Luận án có thể làm
tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập về thủ tục giao
nhận hàng hóa cho các trờng Đại học, Cao đẳng khối kinh tế.
5.2. Về mặt thực tiễn:
Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho các
doanh nghiệp kinh doanh giao nhận hàng hóa nói chung và kinh doanh
giao nhận hàng hóa trong VTĐPT nói riêng.
Có thể làm tài liệu tham khảo cho các nhà hoạch định chính sách trong
việc quản lý các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa
trong VTĐPT.
6- Kết quả đạt đợc và điểm mới của luận án:
Hệ thống hóa thủ tục giao nhận hàng hóa trong giao nhận hàng hóa
của Việt Nam và Thế giới, xác định những tiêu chí có tính phổ biến để có
3
phí khi làm thủ tục giao nhận, nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận
hàng hóa trong VTĐPT ở Việt Nam.
Luận án đã nghiên cứu xây dựng qui trình thủ tục giao nhận hàng hóa
VTĐPT trên hành lang Hà Nội- Hải Phòng, một trong 3 hành lang vận tải
container lớn của Việt Nam.
Luận án đã đánh giá đợc hiệu quả kinh tế xã hội của việc áp dụng
qui trình thủ tục giao nhận hàng hóa đợc đề xuất trong VTĐPT cả về mặt
định tính và định lợng.
Chơng 1: Cơ sở lý luận của việc hon thiện
thủ tục giao nhận hng hóa trong VTĐPT
ở Việt Nam.
4
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu của việc hoàn thiện thủ tục giao
nhận hàng hóa trong VTĐPT
Đã có nhiều đề tài nghiên cứu trong và ngoài nớc liên quan đến
thủ tục giao nhận hàng hóa trong VTĐPT.
Vận tải đợc thực hiện trên cơ sở một hợp đồng VTĐPT.
Địa điểm nhận hàng để vận chuyển và địa điểm giao hàng phải nằm
ở hai nớc khác nhau.
5
Trong VTĐPT chỉ sử dụng một chứng từ, một giá cớc, và một
ngời chịu trách nhiệm suốt cả quá trình vận tải.
1.2.2. Ngời kinh doanh vận tải đa phơng thức (MTOMultimodal Transport Operator).
Ngời kinh doanh VTĐPT không nhất thiết là ngời trực tiếp
chuyên chở mà có thể là ngời đứng ra điều hành thu xếp tất cả các
công đoạn của quá trình vận tải. Có những loại hình về ngời kinh
doanh VTĐPT nh sau:
Ngời kinh doanh VTĐPT có tầu (VO-MTOs: Vessel Operating
Multimodal Transport Operators)
Ngời kinh doanh VTĐPT không có tàu (NVO-MTOs: Non
1.2.4. Các loại chứng từ VTĐPT
Vận đơn FIATA (FIATA Negotiable Multimodal Transport Bill of
Lading- FB/L)
Chứng từ vận tải Liên hợp (Combidoc- Combined Transport
Document).
6
Chứng từ VTĐPT (MULTIDOC Multimodal Transport Document).
Chứng từ vừa dùng cho vận tải Liên hợp vừa dùng cho vận tải đờng
biển (Bill of Lading for Combined Transport or Port to Port Shipment).
1.2.5. Chế độ pháp lý trong VTĐPT.
1.2.5.1. Hệ thống luật pháp Quốc tế điều chỉnh quan hệ VTĐPT
Hệ thống luật pháp Quốc tế điều chỉnh quan hệ VTĐPT gồm: Công
ớc Quốc tế về VTĐPT, Qui tắc về chứng từ VTĐPT của UNCTAD và
phòng Thơng mại Quốc tế, các nguồn luật khác nh: Qui tắc Hague
1924, Qui tắc Hague Visby 1968, Công ớc Hamburg 1978 (trong vận
tải đờng biển); Công ớc CMR 1956 (trong vận tải đờng bộ); Công
ớc CIM 1961 và Công ớc COTIF 1980 (trong vận tải đờng sắt); Công
ớc Warsaw 1929, Nghị định Montreal 1975 (trong vận tải Hàng không);
Hiệp định khung ASEAN về VTĐPT. Ta có thể so sánh giới hạn trách
nhiệm về mất mát và tổn thất về hàng hóa giữa các Công ớc Quốc tế
nh sau [Bảng 1.1].
1.2.5.2. Hệ thống luật Quốc gia liên quan đến VTĐPT
Hiện nay ở Việt Nam đã có văn bản pháp luật qui định các quan hệ
pháp lý nảy sinh trong hoạt động kinh doanh VTĐPT, đó là Nghị định
125/CP của Chính phủ về việc kinh doanh VTĐPT, Bộ luật Hàng hải Việt
Nam 2005. Ta có thể so sánh giới hạn trách nhiệm của ngời giao nhận
(NGN) theo Luật pháp Việt Nam có liên quan đến VTĐPT nh sau [Bảng
1.2].
biển hoặc nội thủy
4. Vận tải Hàng không
Công ớc Warsaw 1929
Nghị định Montreal 1975.
Công ớc Montreal 1999.
5. Vận tải đờng sắt
Công ớc CIM 1961
Công ớc COTIF 1980
6. Vận tải đờng bộ
Công ớc CMR 1956
Đối với mỗi kg
100 f
10.000 G. F. Fr*
666,67 SDR
835 SDR
30 G. F. Fr*
2,0 SDR
2,5 SDR
920 SDR
2, 75 SDR
-
8,33 SDR
2-Nghị định 125 của Chính phủ
về việc kinh doanh VTĐPT
3- Vận tải Hàng không
Luật Hàng không dân dụng
Việt Nam 2006
4- Điều kiện kinh doanh chuẩn
của Hiệp hội giao nhận kho
vận Việt Nam
Đối với mỗi kiện
(đơn vị chuyên chở)
Đối với mỗi kg
666,67 SDR
2 SDR
666,67 SDR
2 SDR
-
17 SDR
-
2 SDR
Dịch vụ hàng hóa đặc biệt
Những dịch vụ khác
1.3.2. Thủ tục giao nhận hàng hóa và luân chuyển chứng từ trong
VTĐPT ở Việt Nam.
ở Việt Nam, qui trình thủ tục giao nhận hàng hóa trong VTĐPT đã
đợc công bố trong tài liệu: Một số chứng từ chủ yếu trong VTĐPT của
TSKH. Phan Nhiệm, qui trình này đề cập đến sự kết hợp ba phơng thức
vận tải: Bộ- Biển Hàng không.
9
1.3.3. Thủ tục giao nhận hàng hóa của một số nớc trong khu vực
Đông Nam Châu á.
Thủ tục giao nhận hàng hóa của Myanmar
Myanmar chỉ đề cập đến qui trình giao nhận hàng hóa trong lĩnh vực
vận chuyển đờng biển.
Thủ tục giao nhận hàng hóa của Thái Lan.
Thái Lan đã xây dựng qui trình VTĐPT sử dụng ba phơng thức vận
tải: Biển- Bộ- Hàng không, trong đó qui trình này đề cập đến việc MTO
có thể chịu trách nhiệm khai thác VTĐPT từ cửa tới cửa hoặc từ nơi gửi
hàng đến bãi CY của cảng. Trong qui trình giao nhận của Thái Lan, các
qui trình giao nhận.
10
=> Nh vậy cần phải bổ sung vào phần cơ sở lý luận về thủ tục giao
nhận hàng hóa:
+ Đa vào qui trình tất cả phơng thức có thể tham gia trong khai
thác VTĐPT nh: vận tải bằng đờng sắt, đờng bộ, đờng sông, đờng
biển, đờng Hàng không để có một qui trình giao nhận hàng hóa thống
nhất trong khai thác VTĐPT.
+ áp dụng hệ thống EDI trong mọi hoạt động giao dịch chứng từ
trong việc tiến hành qui trình giao nhận để cắt giảm chi phí và chứng từ.
+ Nâng cao trình độ của nhân viên giao nhận trong VTĐPT để có
thể thực hiện tốt qui trình thủ tục giao nhận hàng hóa đã đợc cải tiến.
+ Điều chỉnh các qui định về pháp luật có liên quan đến hoạt động
VTĐPT.
Chơng 2
Đánh giá hiện trạng thủ tục giao nhận hng
hóa trong VTĐPT ở Việt Nam.
2.1. Đánh giá hoạt động VTĐPT ở Việt Nam.
2.1.1. Đánh giá tình hình hoạt động của ngành vận tải đờng biển
trong VTĐPT
Đội tàu vận tải biển Việt Nam đang trong tình trạng quy mô còn
nhỏ, hiện có tới 74% tàu có trọng tải từ 200 đến 1000 DWT, chỉ khai
thác trên các tuyến nội địa; cơ cấu đội tàu bất hợp lý, tàu hàng khô
chiếm 66,12% về số chiếc; 58,27% về trọng tải trong khi đội tàu
container chỉ chiếm 1,74% về số chiếc và 5,73% về trọng tải [Bảng 2.2].
Thị phần vận chuyển hàng hóa mà đội tàu Việt Nam đảm nhận còn thấp
(Năm 2005 chỉ có 19%). Các công ty vận tải biển của Việt Nam cha đủ
1.855.955
66,12
58,27
2
Tầu dầu
78
582.909
7,12
18,30
3
Tàu container
19
182.515
1,74
5,73
2.1.3. Đánh giá tình hình hoạt động của ngành vận tải đờng sắt
trong VTĐPT .
Ngành đờng sắt Việt Nam còn có nhiều đầu máy trạng thái kỹ thuật
kém, tốc độ thấp, thiếu nhiều toa xe chuyên dụng, nhất là toa xe chở hàng
container. Ngành đờng sắt Việt Nam mới chỉ tham gia một phần công
đoạn VTĐPT bằng đờng sắt từ ga gửi đến ga nhận.
2.1.4. Đánh giá tình tình hình hoạt động của ngành vận tải đờng bộ
trong VTĐPT.
Ngành vận tải đờng bộ của nớc ta đã tham gia VTĐPT khoảng
chục năm gần đây, nhng chủ yếu là tham gia vận chuyển hàng hóa trong
nội địa từ cảng về kho của chủ hàng và ngợc lại.
2.1.5. Đánh giá tình hình hoạt động của ngành vận tải đờng sông
trong VTĐPT .
12
Ngành đờng sông của nớc ta cũng đã tham gia khai thác VTĐPT
thông qua các doanh nghiệp nh công ty Vận tải và Xếp dỡ đờng thủy
nội địa Ninh Bình, Tổng công ty đờng sông Miền Nam, Tổng công ty
đờng sông Miền Bắc.
2.1.6. Hệ thống các cảng container nội địa (ICD- Inland container
Deport)
Hệ thống ICD của Việt Nam đang ở giai đoạn hình thành và phát
triển, tính hiệu quả còn thấp. ICD vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc còn ít,
qui mô nhỏ bé, chủ yếu cung cấp dịch vụ Hải quan, dịch vụ vận tải bộ và
cha có sự gắn kết chặt chẽ với Cảng biển. Các ICD phân bố chủ yếu ở
khu vực phía Nam.
2.2. Đánh giá công tác giao nhận hàng hóa trong VTĐPT ở Việt Nam
2.2.1. Đánh giá qui trình làm thủ tục giao nhận hàng hóa trong
VTĐPT ở Việt Nam.
ty.
2.3. Đánh giá các qui định của pháp luật Việt Nam về kinh doanh
giao nhận hàng hóa.
Hiện nay ở Việt Nam, trong hoạt động kinh doanh giao nhận kho vận,
một số văn bản pháp luật chuyên ngành cũng có một số điều, khoản có
liên quan đến việc kinh doanh giao nhận hàng hóa nh: Bộ luật Hàng hải
Việt Nam, Luật Thơng mại Việt Nam, Luật Hàng không Dân dụng Việt
Nam, Luật đờng sắt Việt Nam, Luật đờng thủy nội địa Việt Nam, tuy
nhiên các luật này không đề cập đến thủ tục giao nhận hàng hóa trong
VTĐPT ở Việt Nam.
2.4.Thuận lợi và nhợc điểm hạn chế trong giao nhận hàng hóa
VTĐPT ở Việt Nam
2.41. Thuận lợi:
Có sự ra đời của Hiệp hội giao nhận kho vận Việt Nam.
Chính phủ và các cơ quan quản lý Nhà nớc đã tạo điều kiện thuận lợi
cho Hiệp hội giao nhận Việt Nam đợc chủ động hơn trong hoạt động
ngành nghề.
14
Các văn bản pháp quy liên quan đến hoạt động doanh nghiệp nói
VTĐPT ở Việt Nam, ta thấy:
15
Hoạt động giao nhận hàng hóa trong VTĐPT ở Việt Nam gặp rất
nhiều yếu tố cản trở nh về: Hệ thống pháp luật; Qui trình thủ tục giao
nhận hàng hóa; Nguồn nhân lực; Hệ thống thông tin liên lạc
Qui trình thủ tục giao nhận hàng hóa mà các doanh nghiệp kinh
doanh giao nhận hàng hóa trong VTĐPT ở Việt Nam áp dụng không theo
một qui định thống nhất, ngời làm công tác giao nhận chỉ làm một phần
công việc trong dây chuyền VTĐPT từ A tới Z. Chủ hàng có thể tự liên
hệ với cơ quan Hải quan để làm thủ tục thông quan cho hàng hóa hoặc
liên hệ với công ty Bảo hiểm để mua bảo hiểm cho hàng hóa,và ủy thác
cho ngời giao nhận thực hiện một phần công việc trong qui trình thủ tục
giao nhận hàng hóa trong VTĐPT.
=> Cần hoàn thiện thủ tục giao nhận hàng hóa trong VTĐPT bằng cách:
- Đa ra đợc qui trình thủ tục giao nhận hàng hóa thống nhất trong
VTĐPT bao gồm các hình thức vận tải có thể sử dụng trong vận tải hàng
hóa. Đồng thời chỉ ra đợc mối quan hệ giữa ngời khai thác VTĐPT
(MTO) với các bên có liên quan trong qui trình thủ tục giao nhận hàng
hóa và nội dung thực hiện các thủ tục trong giao nhận hàng hóa VTĐPT
để MTO có thể thu xếp tổ chức hoạt động VTĐPT từ: A đến Z.
- Sử dụng hệ thống giao dịch dữ liệu điện tử (EDI) trong mọi hoạt động
giao dịch chứng từ.
3.1.2.2. Định hớng phát triển ngành Hàng hải
Nhu cầu vận chuyển hàng hóa container trên Thái Bình Dơng
tiếp tục tăng.
Hớng phát triển đội tàu biển Việt Nam đến năm 2020 theo hớng
chuyên môn hóa và hiện đại hóa.
Hệ thống cảng biển Việt Nam đợc qui hoạch để có thể từng
bớc hội nhập và đủ sức cạnh tranh trong hoạt động cảng biển với các
nớc trong khu vực và Quốc tế.
Hớng phát triển hệ thống cảng container nội địa là đáp ứng đợc
yêu cầu vận tải hàng hóa xuất, nhập khẩu của vùng, từng bớc hình
thành các trọng tâm phân phối hàng của vùng.
Các bên tham gia thủ tục giao nhận hàng hóa trong VTĐPT bao gồm:
ngời khai thác VTĐPT, chủ hàng, cơ quan Hải quan, công ty Bảo hiểm,
các hãng vận tải (đờng bộ, đờng sắt, đờng sông, đờng biển, đờng
Hàng không) và các chủ kho bãi (CFS, CY, ICD).
Qui trình thủ tục này bao gồm các phơng thức vận tải có thể đợc sử
dụng trong vận tải hàng hóa nh: đờng sắt, đờng bộ, đờng sông, đờng
biển, đờng Hàng không; [Hình 3.3].
3.2.2. Nâng cao trình độ nghiệp vụ của nhân viên giao nhận trong
VTĐPT.
Cần tổ chức đào tạo về chuyên môn trong ngắn hạn và dài hạn, cụ thể:
* Khóa đào tạo ngắn hạn: Tổ chức lớp học bồi dỡng mỗi năm từ 2 đến
3 khóa học về giao nhận hàng hóa trong VTĐPT, Logistics trong nớc và
nớc ngoài thông qua các chơng trình đào tạo của các tổ chức nh:
ESCAP, WTO, ASEAN.
* Đào tạo dài hạn: Việc đào tạo dài hạn tại trờng Đại học, Cao đẳng,
Trung cấp qua các môn học nh: Giao nhận hàng hóa, VTĐPT, Logistics.
18
3.2.3. Trang bị hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử.
Trang bị hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử trong giao dịch chứng từ
của việc tiến hành thủ tục giao nhận hàng hóa trong VTĐPT, áp dụng
những tiến bộ mới trong công nghệ tin học, ứng dụng hệ thống công
nghệ thông tin và truyền thông ICT (Information and Comunication
Technology), đầu t cơ sở hạ tầng phục vụ cho thơng mại điện tử.
3.2.4. Điều chỉnh các qui định pháp luật về VTĐPT.
Xem xét việc ban hành Luật về VTĐPT và logistics ở Việt Nam,
Điều chỉnh các qui định pháp luật để tạo thuận lợi cho hoạt động kinh
doanh VTĐPT ở Việt Nam.
ô
Địa điểm gửi
hàng ở Hà
Nội
Cảng Hải
Phòng
Tô
Tàu
biển
Cảng biển
nớc ngoài
Địa điểm
nhận hàng
ở nớc
ngoài
Hình 3.16: Sơ đồ chiều đi của hàng hóa trên hành lang
Hà Nội- Hải Phòng theo mô hình Bộ- Sắt- Biển.
Địa điểm gửi
hàng ở Hà
Nội
Qui trình này đơn giản và minh bạch, giúp cho những bên tham gia
giao nhận hàng hóa dễ dàng thực hiện.
Qui trình này góp phần giảm thời gian, chi phí về chứng từ, cụ thể:
* Tiết kiệm thời gian:
T = T1 - T2.
Trong đó: T1: Thời gian làm thủ tục giao nhận hàng hóa theo qui trình
cũ ; T2: Thời gian làm thủ tục giao nhận hàng hóa theo qui trình đã đợc
cải tiến ;
T: Thời gian tiết kiệm đợc do việc cải tiến qui trình giao
nhận hàng hóa.
* Tiết kiệm chi phí:
C = C1 - C2.
Trong đó: C1: Chi phí làm thủ tục giao nhận hàng hóa theo qui trình cũ;
C2: Chi phí làm thủ tục giao nhận hàng hóa theo qui trình đã đợc cải
tiến;
hàng hóa.
C: Chi phí tiết kiệm đợc do việc cải tiến qui trình giao nhận
21
Ta có thể thấy tác dụng của việc áp dụng giao dịch điện tử trong lĩnh
vực Ngân hàng và lĩnh vực thông quan hàng hóa nh sau:
2222
Bảng 3.5: Số lợng tờ khai và chi phí về tờ khai hàng hóa trên
hành lang Hà Nội- Hải Phòng từ năm 2005- 9/ 2006
Chỉ tiêu
1- Số lợng tờ khai
Đơn vị
TK
Năm 2005
9/ 2006
185.418
162.628
2- Chi phí tờ khai theo qui trình thờng
106đồng
556,3
487,9
3- Chi phí tờ khai theo qui trình điện tử
106 đồng
vụ tục
củagiao
nhânnhận
viênhàng
giao hóa
nhậntrong
trongVTĐPT
VTĐPT;
ứng dụng
thống
đổiqui
dữ
thủ
ở Việt
Nam hệ
nh:
hoàntrao
thiện
liệu điện
tử,giao
hệ thống
thôngVTĐPT;
tin và truyền
điều
trình
thủ tục
nhận công
hàng nghệ
hóa trong
nâng thông;
24
Nhà nớc cần ban hành những qui định thống nhất về qui trình thủ
giao nhận hàng hóa trong VTĐPT để các doanh nghiệp kinh doanh giao
nhận hàng hóa áp dụng trong thời gian tới.
2- Đối với các doanh nghiệp kinh doanh giao nhận hàng hóa trong
VTĐPT.
Tổ chức và hoàn thiện bộ máy quản lý cũng nh áp dụng và phát
triển chứng từ trong giao nhận cho phù hợp với điều kiện của FIATA.
Các công ty giao nhận nên có kế hoạch tổ chức đào tạo thờng
xuyên, nâng cao kiến thức chuyên môn cho các cán bộ trong công ty.
Mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự của ngời giao nhận kho vận.
Nâng cao chất lợng công tác giao nhận và giảm giá thành.
3- Đối với các chủ hàng sử dụng dịch vụ giao nhận hàng hóa trong
VTĐPT.