Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp em xin chân thành cám ơn ban giám hiệu ,
Khoa Thương mại Quốc tế, bộ môn Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế đã tạo
điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và làm khóa luận tốt nghiệp.
Em xin chân thành cám ơn thầy giáo PGS.TS Doãn Kế Bôn đã tận tình hướng
dẫn em trong đề tài “Quản Trị Quy Trình Giao Nhận Hàng Xuất Khẩu Bằng
Đường Biển Tại Công Ty Tnhh Giao Nhận Vận Tải Hà Thành”.
Trong quá trình thực tập tại công ty TNHH Giao Nhận Vận Tải Hà Thành
(HANOTRANS)em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của Ban giám đốc cùng toàn
thể cán bộ công nhân viên công ty. Em xin chân thành cám ơn Ban giám đốc cùng
toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty TNHH Giao Nhận Vận Tải Hà Thành
Do hạn chế về kiến thức cũng như tài liệu khóa luận tốt nghiệp không thể
tránh khỏi những thiếu sót. Em mong nhận được những ý kiến đóng góp và chỉ bảo
từ thầy cô để khóa luận tốt nghiệp hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cám ơn !
Hà Nội, tháng 4 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Luyên
SVTH: Nguyễn Thị Luyên – K47E5 MSV: 11D130265
1
1
1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
SVTH: Nguyễn Thị Luyên – K47E5 MSV: 11D130265
2
2
2
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn
19 L/C Letter of Credit Thư tín dụng
20 LCL Less than Container Load hàng xếp không đủ một container.
21 MB/L Master Bill of Lading vận đơn chủ
22 TMDV Thương mại dịch vụ
23 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
24 VCCI VietNam Chamber of Commerce
and Industry
phòng Thương Mại và Công
Nghiệp Việt Nam
25 VIFFAS Vietnam Freight Forwarders
Association
hiệp hội Giao Nhận Kho vận Việt
Nam
SVTH: Nguyễn Thị Luyên – K47E5 MSV: 11D130265
3
3
3
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn
26 VISSABA VietNam Ship Agents And
Brokers Association
hiệp hội đại lý và môi giới hàng
hải Việt Nam
27 VN Việt Nam
28 VNĐ Việt Nam Đồng
29 XNK Xuất nhập khẩu
SVTH: Nguyễn Thị Luyên – K47E5 MSV: 11D130265
4
4
4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn
SVTH: Nguyễn Thị Luyên – K47E5 MSV: 11D130265
5
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn
giao nhận trong và ngoài nước đang cạnh tranh ngày càng khốc liệt trong ngành
này. Việc kiểm soát, quản lý quátrình giao hàng xuất khẩu bằng đường biển sẽ giúp
qua trình giao nhận được thuận lợi, hoàn chỉnh và ngày càng nâng cao chất lượng,
tìm ra yếu điểm. Do đó không chỉ quan trọng có tác dụng thu hút các khách hàng là
các nhà xuất khẩu trong nước mà còn từ đó có thể lôi kéo các khách hàng là các nhà
nhập khẩu khi công ty thực hiện tốt quá trình giao hàng cho họ.
1.2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Qua quá trình nghiên cứu và đề tài em cũng đã tham khảo những đề tài trước
có liên quan tới vấn đề nghiên cứu của mình như:
Đề tài: Hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển
tại công ty cổ phần giao nhận quốc tế Bến Hải – Phạm Thị Trang – 2013.
Đề tài: Quản trị quy trình giao hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại công
ty cổ phần Châu Giang – Nguyễn Thị Hoài Thanh – 2009.
1.3. Mục đích nghiên cứu
- Về lý luận:
Làm rõ các vấn đề cơ sở xoay quanh công tác giao nhận hàng hóa và quản trị
quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển
- Về thực tiễn
Nghiên cứu và làm rõ thực trạng quản trị quy trình giao nhận hàng hóa xuất
khẩu bằng đường biển của công ty TNHH Giao Nhận Vận Tải Hà Thành. Và đề
xuất một số giải pháp kiến nghị cho công tác quản trị quy trình giao nhận hàng hóa
xuất khẩu bằng đường biển của công ty TNHH Giao Nhận Vận Tải Hà Thành.
1.4. Đối tượng nghiên cứu
SVTH: Nguyễn Thị Luyên – K47E5 MSV: 11D130265
6
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn
Đề tài nghiên cứu về hoạt động “Thực trạng quản trị quy trình giao nhận hàng
Chương 2: Cơ sở lý luận của quản trị quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu
bằng đường biển của doanh nghiệp
Chương 3: Phân tích thực trạng quản trị quy trình giao hàng xuất khẩu bằng
đường biển tại công ty TNHH Giao Nhận Vận Tải Hà Thành
Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất với vấn đề quản trị quy trình giao
nhận hàng xuất khẩu bằng đường biển của công ty TNHH Giao Nhận Vận Tải Hà
Thành.
SVTH: Nguyễn Thị Luyên – K47E5 MSV: 11D130265
8
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN TRỊ QUY TRÌNH GIAO NHẬN
HÀNG HÓA XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA DOANH NGHIỆP
2.1. Khái quát chung về giao nhận bằng đường biển
2.1.1. Định nghĩa chung về quản trị quy trình giao nhận
- Khái niệm giao nhận:
Giao nhận là dịch vụ vận chuyển hàng hóa từ gửi hàng đến nơi nhận hàng,
trong đó người giao nhận (freight forwarder) ký hợp đồng vận chuyển với chủ hàng,
đồng thời cũng ký hợp đồng đối ứng với người vận tải để thực hiện dịch vụ. Theo
quy tắc mẫu của FIATA về dịch vụ giao nhận, dịch vụ giao nhận được định nghĩa
như là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc
xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như cũng như các dịch vụ tư vấn hay có
liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm,
thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hoá.
- Khái niệm người giao nhận: là người thực hiện các dịch vụ giao nhận theo sự ủy
thác của khách hàng hoặc người chuyên chở. Nói cách khác, người kinh doanh các
dịch vụ giao nhận gọi là người giao nhận
- Khái niệm quản trị giao nhận hàng hóa quốc tế: là một hoạt động có chức năng
quản trị chung nhằm điều tiết dòng vận chuyển của hàng hóa từ nơi giao hàng hóa
đến nơi nhận hàng hóa thông qua các hoạt động lập kế hoạch, tổ chức giao nhận ,
giám sát và điều hành quy trình giao nhận hàng hóa quốc tế
10
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn
cầu. Anh ta phải chịu trách nhiệm về những hành vi và lỗi lầm của người chuyên
chở, của người giao nhận khác mà anh ta thuê để thực hiện hợp đồng vận tải như
thể là hành vi và thiếu sót của mình. Người chuyên chở thu ở khách hàng khoản tiền
theo giá cả của dịch vụ mà anh ta cung cấp chứ không phải là tiền hoa hồng.
2.1.3. Các phương thức giao nhận hàng xuất khẩu
2.1.3.1. Giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển
Người xuất khẩu giao hàng cho người giao nhận ,người giao nhận sau đó tiến
hành giao hàng cho cảng hay giao hàng trực tiếp cho tàu
-Giao hàng cho cảng :
+Giao danh mục hàng hóa xuất khẩu và đăng kí với phòng điều độ để bố trí
phương án xếp dỡ .Liên hệ với phòng thương vụ để kí kết hợp đồng lưu kho, bốc
xếp hàng hóa với cảng .
+Lấy lệnh nhập kho và báo với hải quan và kho hàng, giao hàng vào kho.
- Giao hàng cho tàu
+Người giao nhận làm thủ tục thông quan hàng hóa, báo cho cảng ngày giờ
tàu đến, chấp nhận thông báo sẵn sàng. Trên cơ sở danh mục hàng hóa xuất nhập
khẩu lập sơ đồ xếp hàng.
+Cùng cảng tổ chức vận chuyển hàng ra cảng, lấy lệnh xếp hàng, ấn định số
máng xếp hàng. Công nhân cảng sẽ tiến hành bốc hàng lên tàu dưới sự giám sát của
đại diện hải quan, người giao nhận, nhân viên kiểm đếm của cảng và của tàu.
-Sau khi giao nhận lấy biên lai thuyền phó, bản tổng kết xếp hàng lên tàu đổi
lấy B/L.
-Bộ chứng từ gồm:
+Vận đơn đường biển
+Hóa đơn thương mại
+Bản kê chi tiết hàng hóa
+Sơ đồ xếp hàng
+Giấy chứng nhận xuất xứ
- Người giao nhận tiến hành lập bộ chứng từ kèm hàng gồm:
+Bản gốc của RB
+Giấy theo hàng được gửi kèm hàng hóa và được đường sắt lưu lại
SVTH: Nguyễn Thị Luyên – K47E5 MSV: 11D130265
12
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn
+Hóa đơn thương mại
+Bản kê chi tiết hàng hóa
+Tờ khai hải quan
2.1.3.4. Giao hàng xuất khẩu bằng container
+ Gửi hàng nguyên container ( FCL/FCL)
Người giao nhận sẽ thuê vỏ container rỗng, đóng hàng vào container theo
đúng yêu cầu kỹ thuật để đảm bảo an toàn cho hàng hóa trong suốt quá trình chuyên
chở.Mời hải quan làm thủ tục kiểm hóa, niêm phong kẹp chì từng container. Vận
chuyển container đã đóng hàng từ kho của mình tới CY để giao cho người chuyên
chở, lấy biên lai nhận container của tàu để đổi lấy vận đơn.
+ Gửi hàng lẻ bằng container (LCL/LCL)
Áp dụng khi người gửi có khối lượng hàng hóa nhỏ, không đủ xếp đầy một
container. Người giao nhận sẽ tập hợp những lô hàng nhỏ lẻ của nhiều chủ hàng
thành lô hàng hỗn hợp, đóng vào container và giao cho người chuyên chở tại CFS.
Người giao nhận sẽ ký phát vận đơn gom hàng (HB/L đối với đường biển, HAWB
đối với hàng không) cho người gửi hàng lẻ. Người chuyên chở sau khi nhận hàng
cấp vận đơn chủ (MB/L đối với đường biển, MAWB đối với hàng không) cho
người giao nhận .
+ Gửi hàng bằng container kết hợp (FCL/LCL- LCL/FCL)
Là phương pháp kết hợp giữa hai phương pháp trên FCL /LCL là một chủ
hàng đóng hàng gửi cho nhiều người nhận vào chung một container, LCL/FCL
nghĩa là nhiều chủ hàng gửi chung hàng hóa trong một container tới một người nhận
2.1.4. Cơ sở pháp lý, nguyên tắc giao nhận hàng hoá XNK tại cảng.
2.1.4.1. Cơ sở pháp lý:
- Giao hàng xuất khẩu cho tầu và nhận hàng nhập khẩu từ tầu nếu được uỷ thác
SVTH: Nguyễn Thị Luyên – K47E5 MSV: 11D130265
14
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn
- Kết toán với tầu về việc giao nhận hàng hoá và lập các chứng từ cần thiết
khác để bảo vệ quyền lợi của các chủ hàng.
- Giao hàng nhập khẩu cho các chủ hàng trong nước theo sự uỷ thác của chủ
hàng xuất nhập khẩu.
- Tiến hành việc xếp dỡ, vận chuyển, bảo quản, lưu kho trong khu vực cảng
- Chịu trách nhiệm về những tổn thất của hàng hoá do mình gây nên trong quá
trình giao nhận vận chuyển xếp dỡ.
- Hàng hoá lưu kho bãi của cảng bị hư hỏng, tổn thất thì cảng phải bồi thường
nếu có biên bản hợp lệ và nếu cảng không chứng minh được là cảng không có lỗi.
2.1.5.2. Nhiệm vụ của các chủ hàng xuất nhập khẩu
- Ký kết hợp đồng uỷ thác giao nhận với cảng trong trường hợp hàng qua cảng
- Tiến hành giao nhận hàng hoá trong trường hợp hàng hoá không qua cảng
hoặc tiến hành giao nhận hàng hoá XNK với cảng trong trường hợp hàng qua cảng.
- Ký kết hợp đồng bốc dỡ, vận chuyển, bảo quản, lưu kho hàng hoá với cảng
- Cung cấp cho cảng những thông tin về hàng hoá và tầu
- Cung cấp các chứng từ cần thiết cho cảng để cảng giao nhận hàng hoá
- Theo dõi quá trình giao nhận để giải quyết các vấn đề phát sinh
- Lập các chứng từ cần thiết trong quá trình giao nhận để có cơ sở khiếu nại
các bên có liên quan
- Thanh toán các chi phí cho cảng.
2.1.5.3. Nhiệm vụ của hải quan
SVTH: Nguyễn Thị Luyên – K47E5 MSV: 11D130265
15
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn
- Tiến hành thủ tục hải quan, thực hiện việc kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải
quan đối với tầu biển và hàng hoá xuất nhập khẩu
Số lượng, khối lượng.
Thời hạn, địa điểm giao hàng.
+ Địa điểm nhận hàng gửi
Tại kho của người gửi.
Tại kho của người giao nhận.
Tại cảng.
+ Phương thức giao – vận chuyển hàng hóa
Giao – vận chuyển thẳng: hàng hóa không phải lưu tại kho, bãi của cảng mà
có thể giao trực tiếp cho tàu.
Giao – vận chuyển qua kho: hàng hóa phải lưu tại kho, bãi của cảng.
Giao – vận chuyển hàng hóa bằng container.
+ Phương tiện vận tải
Tàu của doanh nghiệp
Tàu thuê
SVTH: Nguyễn Thị Luyên – K47E5 MSV: 11D130265
17
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn
+ Vai trò của các bên có liên quan
Người xuất khẩu, người chuyên chở, hải quan, cảng biển, các tổ chức, cơ
quan, ban ngành có liên quan
2.2.1.2. Nội dung kế hoạch giao nhận hàng hóa xuất khẩu:
+ Theo dõi hàng hóa suốt quá trình giao nhận
Kiểm tra kỹ lưỡng hàng hóa được ủy thác và đảm bảo tình trạng của hàng hóa
khi nhận phù hợp với miêu tả hàng hóa trọng hợp đồng ngoại thương để tránh
những rắc rối có thể gặp khi làm thủ tục hải quan, gây chậm trễ, phiền hà. Nếu
hàng hóa đóng gói thì phải kiểm tra số lượng, khối lượng, chủng loại , tình trạng
hàng hóa dựa theo parking list và hóa đơn thương mại do khách hàng cấp
Đảm bảo trong quá trình vận chuyển, lưu kho, xếp dỡ, hàng hóa không bị mất
mát, hư hỏng. Thực hiện trách nhiệm của người giao nhận trong việc theo dõi quá
trình giao hàng lên tàu và tình trạng của hàng hóa nhằm đảm bảo hạn chế tối đa
• Chuẩn bị thông tin
• Lựa chon người giao nhận
Quy trình giao nhận hàng xuất khẩu
Yêu cầu
• Chuẩn bị hàng đúng như hợp đồng hoặc L/C quy định
• Tổ chức giao hàng cho người vận tải
nhanh chóng (Quickly –Q)
SVTH: Nguyễn Thị Luyên – K47E5 MSV: 11D130265
19
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn
chính xác (Accurately –A)
kinh tế ( Econimic – E) giảm đến mức thấp nhất những tổn thất của hàng hóa.
• Lập bộ chứng từ thanh toán phải:
Đầy đủ ( Sufficiency – S)
Hợp lệ ( Lawful/Legal –L) và
Đúng thời gian ( Exactly/Intime –E)
• Chuyển giao nhanh cho ngân hàng để thu hồi tiền hàng.
Bước 1: Chuẩn bị hàng đW giao cho người vận chuyWn
Chuẩn bị khối lượng hàng cụ thể:
1) Tên hàng: Phải phù hợp với hợp đồng hoặc L/C
2) Số lượng: Kiểm tra số dung sai, đơn vị tính (trọng lượng), hàng thay thế…
3) Chất lượng: Cần dựa theo quy cách tiêu chuẩn ( specification), hoặc thay
mẫu ( sample) để kiểm tra và phải được cấp các loại giấy chứng nhận về chất lượng
( certificate of quality), kiểm dịch thực vật, đông vật
4) Bao bì: Yêu cầu đảm bảo đúng quy cách:
- Bảo vệ (Protection)
- Bảo quản được hàng ( Preservation);
- Trình bày đẹp (Presentation)
5) Ký mã hiệu:
SVTH: Nguyễn Thị Luyên – K47E5 MSV: 11D130265
- Giao hàng vào kho cảng, nhận phiếu nhập kho
Cảng giao hàng xuất khẩu cho tàu
- Chủ hàng phải hoàn tất cả thủ tục như: kiểm nghiệm, kiểm dịch ( nếu có), hải quan
- Báo ETA (Estimated Time of Arrival – thờ gian đến dự kiến) cho cảng, chấp
nhận NOR (Notice of Readiness - Thông báo sẵn sàng bốc dỡ) (nếu là tàu chuyến)
- Giao Cargo plan / Stowage plan – sơ đồ xếp hàng cho cảng
- Tổ chức xếp và giao hàng cho tàu: Khi giao xong một lô hoặc toàn tàu, phải
lấy Biên lai thuyền phó – “ Clean Mate’s Receipt” để trên cơ sở đó lập B/L
• Đối với hàng xuất khẩu đóng trong container
FCL/FCL
- Người gửi hàng điền vào Booking Note rồi giao cho đại diện hang tàu xin
chữ ký cùng với bản danh mục hàng xuất khẩu (cargolist)
- Hãng tàu ký Booking Note, và cấp lệnh giao vỏ container để chủ hàng mượn
- Người gửi hàng đưa container rỗng về kho của mình, đóng hàng vào, kiểm
nghiệm, kiểm dịch ( nếu có), làm thủ tục Hải quan và niêm phong kẹp chì
SVTH: Nguyễn Thị Luyên – K47E5 MSV: 11D130265
22
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn
- Giao hàng cho tàu tại CY quy định, trước khi hết thời gian quy định (closing
time) của từng chuyến tàu và lấy clean mate’s receipt để lập B/L
- Hàng được xếp lên tàu, người gửi hàng mang
Mate’s Receipt đổi lấy B/L (nếu xuất theo FOB, CIF, CFR)
LCL/LCL
- Chủ hàng hoặc người được ủy thác(ngừoi giao nhận) gửi Booking Note cho
hãng tàu hoặc đại lý của hãng tàu, cung cấp cho họ những thông tin cần thiết về
hàng xuất khẩu. Sau khi Booking Note được chấp nhận, chủ hàng sẽ thoả thuận với
hãng tàu về ngày, giờ, địa điểm giao nhận hàng
- Người gửi hàng mang hàng đến giao cho người
vận tải tại CFS quy định, và lấy HB/L (House B/L)
- Các chủ hàng mời đại diện hải quan để kiểm tra, kiểm hóa và giám sát việc
+Lịch giao hàng: lịch trình giao hàng, số lần giao, thông báo giao hàng, thời
điểm dự tính tàu đến nơi.
+Các chứng từ cần thiết để xuất trình hải quan và các thủ tục khác.
+ Cước phí: thông tin và dữ liệu cần thiết để đàm phán cước phí.
+Thanh toán tiền cước: tiến độ thanh toán ,hạn cuối cùng của từng lần thanh
toán, chứng từ cho mỗi lần thanh toán.
- Các phương pháp giám sát quy trình:
+ Hồ sơ theo dõi
+Phiếu giám sát
SVTH: Nguyễn Thị Luyên – K47E5 MSV: 11D130265
24
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn
b. Nội dung điều hành.
Là việc đề ra và thực hiện những quy định của những vấn đề không tính trước
phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện giao hàng. Điều hành quá trình giao
hàng phải tập trung giải quyết các vấn đề sau:
+ Chất lượng: giải quyết sự thay đổi chất lượng hàng hóa so với quy định
trong hợp đồng giao hàng.
+Tùy chọn số lượng: Đề cập đến việc giải quyết việc tăng giảm số lượng hàng hóa
quy định trong hợp đồng và mức giá cước áp dụng đối với số lượng tăng giảm đó.
+Lịch giao hàng: Phải đổi lịch giao hàng do nảy sinh vấn đề không mong
muốn trong việc thuê phương tiện vận tải, hải quan , thanh toán
+Hợp đồng vận tải: Khi ký hợp đồng vận tải phải lưu ý những vấn đề phát
sinh trong khi bốc hàng lên phương tiện vận tải, lên tàu và dỡ hàng ra khỏi tàu .
+Hợp đồng bảo hiểm (nếu có) Thông báo, thực hiện các thủ tục khiếu nại công
ty bảo hiểm khi hàng hóa bị tổn thất.
+Khiếu nại và tranh chấp: Vì với vai trò là bên thứ ba giữa người bán và người
mua nên công ty có nghĩa vụ tham gia khi khách hàng cần trong việc giải quyết
tranh chấp. Khi đó công ty cần thu thập thông tin dữ liệu cần thiết cho khách hàng,
cùng khách hàng giải quyết.