BỘ TÀI CHÍNH
ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LÊ TRUNG HIẾU
LỚP 11DTM2 – KHÓA 8 ĐỀ ÁN MÔN HỌC LẦN 1 ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU THỰC TRẠNG QUY TRÌNH GIAO NHẬN
HÀNG HÓA XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN GIAO NHẬN TIẾP VẬN QUỐC TẾ
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: Ths. HÀ ĐỨC SƠN
CHUYÊN NGHÀNH: THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH – 12/2013
BỘ TÀI CHÍNH
ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LÊ TRUNG HIẾU
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
………………………………………………………………………….…
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
…………………………………………………… Công ty Cổ phần Giao Nhận Tiếp Vận Quốc tế INTERLOGISTICS. •Điện thoại: (84.8) 39435899. Fax: (84.8) 39435898. •Website: www.interlogistics.com.vn. •Email: [email protected].
Địa chỉ: Tầng 5 Tòa nhà Cảng Sài Gòn, số 03 Nguyễn Tất Thành,Phường 12, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
……………………………………………………………………………
thực tiễn tại Công ty Cổ phần Giao Nhận Tiếp Vận Quốc Tế. Nhờ đó mà em đã
không gặp nhiều khó khăn, trở ngại khi tiếp xúc với thực tế.
Và trong thời gian thực tập tại phòng hiện trường của công ty, em đã có điều
kiện cọ sát với thực tế công việc, so sánh, đối chiếu với các kiến thức đã được tiếp
thu, giúp em có kinh nghiệm, kiến thức thực tế tạo nên cơ sở, hành trang cho công
việc sau này. Để có được thành quả như vậy, em xin chân thành cảm ơn:
Ông Nguyễn Duy Minh – Giám đốc Công ty Cổ phần Giao Nhận Tiếp
Vận Quốc Tế.
Ông Hồ Phước Lộc – Trưởng phòng, và các anh, chị nhân viên của
phòng Hiện trường.
Các cô, chú, anh, chị trong phòng kinh doanh, phòng kế toán, đội xe và
các phòng, ban khác.
Đã trực tiếp hướng dẫn em, tạo điều kiện cho em được tiếp xúc với công việc,
các chứng từ liên quan để giúp em bổ sung thêm những kiến thức đã được học tại
trường và hoàn thành tốt bài báo cáo này.
Các anh, chị sinh viên cùng thực tập tại phòng hiện trường và các
phòng, ban khác đã giúp đỡ, chỉ dẫn em tận tình.
Tuy nhiên, do giới hạn về thời gian cũng như kiến thức và kinh nghiệm nên
việc đi sâu tìm hiểu những vấn đề trọng tâm có thể còn nhiều thiếu sót. Em rất
mong nhận được sự góp ý của thầy cô và các cô, chú, anh, chị trong Công ty để báo
cáo được hoàn chỉnh hơn.
Với sự kính trọng và biết ơn sâu sắc, em kính chúc thầy và các cô chú anh chị
trong công ty sức khỏe dồi dào, lao động tốt, hăng say đạt được nhiều thành tích
vượt bậc. Và xin kính chúc Công ty Cổ phần Giao Nhận Tiếp Vận Quốc Tế ngày
càng thành công và phát triển hơn nữa.
Hồ Chí Minh, tháng 12/2013
Lê Trung Hiếu
Đề án môn học 1. GVHD: Ths. Hà Đức Sơn.
Trang | 2 SVTH: Lê Trung Hiếu.
Đề án môn học 1. GVHD: Ths. Hà Đức Sơn.
Trang | 3 SVTH: Lê Trung Hiếu.
DANH MỤC BẢNG, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1. Danh mục máy móc sử dụng trong kho. 30
Bảng 2.2. Tình hình nhân sự tại các phòng ban của Công ty Interlogistics. 38
Bảng 2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Interlogistics giai đoạn từ năm
2009 – 2012. 41
Bảng 3.1. Doanh thu hoạt động kinh doanh giao nhận hàng hóa xuất khẩu từ 2009 –
2012. 45
Đồ thị 2.1. Biểu đồ tình hình doanh thu và lợi nhuận của Công ty Interlogistics giai
đoạn từ năm 2009 – 2012. 42
Hình 2.1. Địa chỉ của công ty trên Google Map. 28
Hình 2.2. Kho của công ty ở khu chế xuất Tân Thuận. 37
Hình 2.3. Nhân viên công ty Interlog. 39
Hình 2.4. Các tổ chức mà công ty tham gia. 44
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ công ty Interlogistics. 33
Sơ đồ 3.1. Quy trình làm thủ tục hải quan xuất khẩu của công ty Interlogistics. 51
1.1.10. Phạm vi hoạt động 19
1.1.11. Mối quan hệ của ngưừi giao nhận với các bên liên quan 20
1.1.12. Tác động của nghiệp vụ giao nhận với doanh nghiệp kinh doanh xuất
nhập khẩu 21
1.2. Cơ sở pháp lý và nguyên tắc 22
1.2.1. Cơ sở pháp lý 22
1.2.2. Nguyên tắc 23
1.3. Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển 23
1.3.1. Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển trên lý thuyết
23
1.3.2. Sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu tại
Việt Nam 26
Đề án môn học 1. GVHD: Ths. Hà Đức Sơn.
Trang | 5 SVTH: Lê Trung Hiếu.
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN TIẾP VẬN
QUỐC TẾ ( INTERLOGISTICS) 28
2.1. Tổng quan về công ty Cổ phần Giao Nhận Tiếp Vận Quốc Tế (Interlogistics)
28
2.1.1. Căn cứ pháp lý 28
2.1.2. Qúa trình hình thành và phát triển 29
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Interlogistics 30
2.1.4. Hệ thống tổ chức của Công ty Interlogistics 32
2.1.5. Tình hình nhân sự của công ty 37
2.1.6. Tổng quan về lĩnh vực hoạt động của Công ty Interlogistics 39
2.1.7. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Interlogistics từ năm 2009 –
2012 41
2.1.8. Những thành tựu đạt được 43
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT
KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN TIẾP VẬN QUỐC TẾ
(INTERLOGISTICS) 45
Đề án môn học 1. GVHD: Ths. Hà Đức Sơn.
Trang | 7 SVTH: Lê Trung Hiếu.
LỜI MỞ ĐẦU
Thương mại quốc tế đóng một vai trò quan trọng trong sự thành công của công
cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa của đất nước. Do đó, xu hướng quốc tế hóa,
toàn cầu hóa đang là xu hướng của nhân loại ngày nay. Thương mại quốc tế nói
chung và hoạt động xuất nhập khẩu nói riêng là lĩnh vực đóng vai trò mũi nhọn thúc
đẩy nền kinh tế quốc nội hội nhập với nền kinh tế quốc tế, phát huy những lợi thế
của đất nước, tận dụng các năng lực, tiềm năng của con người, vốn, công nghệ,
khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm, kỹ năng tiến tiến từ nước ngoài, trân trọng văn hóa
dân tộc, tiếp thu tinh hoa nhân loại. Xuất khẩu là một hoạt động rất quan trọng
không thể thiếu trong hoạt động thương mại quốc tế. Xuất khẩu cho phép phát huy
tối đa nội lực trong nước đồng thời tranh thủ các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công
nghệ thế giới. Xuất khẩu thúc đẩy tái sản xuất mở rộng liên tục và có hiệu quả vì
vậy khuyến khích sản xuất phát triển. Hoạt động xuất khẩu hàng hóa không những
đáp ứng đủ nhu cầu của sản xuất và tiêu dùng trong nước, kích thích tiêu dùng và
góp phần nâng cao chất lượng hàng hóa trong nước mà còn đem lại nguồn lực và tài
nguyên từ nước ngoài. Ngoài ra, xuất khẩu cũng đã mở ra các loại hình dịch vụ liên
để báo cáo được hoàn thiện hơn.
Đề án môn học 1. GVHD: Ths. Hà Đức Sơn.
Trang | 9 SVTH: Lê Trung Hiếu.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN, CƠ SỞ PHÁP LÝ
1.1. Cơ sở lý luận về giao nhận
1.1.1. Khái niệm nghiệp vụ giao nhận
Giao nhận vận tải là những hoạt động nằm trong khâu lưu thông phân phối,
một khâu quan trọng nối liền sản xuất với tiêu thụ, hai mặt chủ yếu của chu trình tái
sản xuất của xã hội.
Giao nhận vận tải thực hiện chức năng đưa sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi
tiêu thụ, hoàn thành mặt thứ hai của lưu thông phân phối là phân phối vật chất, khi
mặt thứ nhất là thủ tục thương mại đã hình thành.
Biết kết hợp nhiều phương thức vận tải với nhau.
Biết tận dụng tối đa dung tích, trọng tải của các công cụ vận tải nhờ vào
dịch vụ giao hàng.
Biết kết hợp giữa vận tải - giao nhận - xuất nhập khẩu và liên hệ tốt với
các tổ chức có liên quan đến quá trình vận chuyển hàng hóa như hải
quan, đại lý hãng tàu, bảo hiểm, bến cảng
Tạo điều kiện cho việc kinh doanh xuất nhập khẩu hoạt động có hiệu
quả nhờ vào dịch vụ giao nhận của mình.
Như vậy, nhà xuất nhập khẩu có thể sử dụng kho bãi của người giao nhận hay
của người giao nhận đi thuê, từ đó giảm được chi phí sử dụng kho bãi. Bên cạnh đó
cũng giảm được các chi phí như quản lý hành chính, bộ máy tổ chức đơn giản, có
điều kiện tập trung vào kinh doanh xuất nhập khẩu.
Dù ở các nước khác nhau, tên gọi của người giao nhận có khác nhau, nhưng tất
cả đều cùng mang một tên chung trong giao dịch quốc tế là “người giao nhận hàng
hóa quốc tế” (international freight forwarder), và cùng làm một dịch vụ tương tự
nhau, đó là dịch vụ giao nhận.
Hiện nay, các nhà giao nhận Việt Nam đã đảm đương nhiều công việc khác có
liên quan đến đóng gói, phân phối hàng hóa, vận tải đa phương thức. Phù hợp xu
thế chung của quốc tế gọi họ là nhà cung ứng dịch vụ logistics nên Việt Nam đã ban
hành Luật thương mại 2005 trong đó quy định rõ trách nhiệm của các bên trong
hoạt động dịch vụ Logistics (bao hàm cả khái niệm giao nhận hàng hóa).
1.1.2.2. Quyền hạn và nghĩa vụ của người giao nhận
Được hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lý khác.
Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng.
Quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của khách
hàng thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng nhưng phải thông
báo ngay cho khách hàng.
Sau khi ký kết hợp đồng, nếu xảy ra trường hợp có thể dẫn đến việc không
thực hiện được toàn bộ hoặc một phần những chỉ dẫn của khách hàng thì
thế nào là do các phương thức vận tải quy định. Người chuyên chở thu ở khách
hàng khoản tiền theo giá cả của dịch vụ mà anh ta cung cấp chứ không phải là tiền
hoa hồng.
Người giao nhận đóng vai trò là người chuyên chở không chỉ trong trường hợp
người đó tự vận chuyển hàng hoá bằng các phương tiện vận tải của chính mình
(perfoming carrier) mà còn trong trường hợp người đó, bằng việc phát hành chứng
từ vận tải của mình hay cách khác, cam kết đảm nhận trách nhiệm của người chuyên
chở (thầu chuyên chở - contracting carrier). Khi người giao nhận cung cấp các dịch
Đề án môn học 1. GVHD: Ths. Hà Đức Sơn.
Trang | 12 SVTH: Lê Trung Hiếu.
vụ liên quan đến vận tải như đóng gói, lưu kho, bố xếp hay phân phối thì người giao
nhận sẽ chịu trách nhiệm như người chuyên chở nếu người giao nhận thực hiện các
dịch vụ trên bằng phương tiện và người của mình hoặc người giao nhận đã cam kết
một cách rõ ràng hay ngụ ý là họ chịu trách nhiệm như một người chuyên chở.
Khi đóng vai trò là người chuyên chở thì các điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn
thường không áp dụng mà áp dụng các Công ước quốc tế hoặc các Quy tắc do
Phòng thương mại quốc tế ban hành.
Người giao nhận không chịu trách nhiệm về những mất mát, hư hỏng của hàng
hoá phát sinh từ những trường họp sau đây:
Do lỗi của khách hàng hoặc của người được khách hàng uỷ thác.
Khách hàng đóng gói và ghi ký mã hiệu không phù hợp.
Do nội tỳ hoặc bản chất của hàng hoá.
Do các trường hợp bất khả kháng.
Ngoài ra người giao nhận không chịu trách nhiệm về mất khoản lợi đáng lẽ
khách hàng được hưởng, về sự chậm chễ hoặc giao nhận sai địa chỉ mà không phải
do lỗi của mình.
1.1.3. Hoạt động giao nhận là một phần của hoạt động Logistics
Thuật ngữ logistics đã có từ lâu trên thế giới, trước hết ở ngành quân sự, nó
bao gồm các bài toán về di chuyển quân lương, bố trí lực lượng, thiết kế và bố trí
Các dịch vụ Logistics khác:
a) Dịch vụ kiểm tra và phân tích kỹ thuật.
b) Dịch vụ bưu chính.
c) Dịch vụ thương mại bán buôn.
d) Dịch vụ thương mại bán lẻ.
e) Quản lý hàng lưu kho, thu gom, tập hợp, phân loại hàng hóa, phân phối lại và
giao hàng.
f) Các dịch vụ hỗ trợ vận tải khác.
Hiện nay, cùng với quá trình phát triển của sản xuất và lưu thông, sự vận động
của hàng hóa ngày càng trở nên phong phú và phức tạp hơn. Giờ đây, người kinh
doanh dịch vụ giao nhận vận tải không chỉ đơn thuần là người cung cấp các dịch vụ
giao nhận vận chuyển đơn lẻ nữa, mà thực tế họ đã tham gia cùng với nhà sản xuất
và các trung gian thương mại đảm nhận thêm các khâu như: gom hàng, xếp hàng,
lắp ráp, đóng gói, cung cấp dịch vụ kho hàng, lưu trữ hàng hóa, xử lý thông tin
Như vậy, hoạt động giao nhận vận tải thuần túy đã dần trở thành hoạt động tổ chức
quản lý toàn bộ dây chuyền phân phối vật lý và là một bộ phận trong chuỗi mắt xích
“cung - cầu”. Người vận tải giao nhận trở thành người cung cấp dịch vụ logistics.
1.1.4. Điều kiện kinh doanh dịch vụ Logistics
Như đã nói ở trên, dịch vụ giao nhận là một phần của dịch vụ logistics và dịch
vụ logistics là sự phát triển cao, hoàn thiện của dịch vụ vận tải giao nhận, nên nước
ta đã ban hành Luật Thương Mại 2005 và Nghị định 140/2007/NĐ-CP trong đó quy
định rõ điều kiện kinh doanh dịch vụ Logistics và giới hạn trách nhiệm đối với
Đề án môn học 1. GVHD: Ths. Hà Đức Sơn.
Trang | 14 SVTH: Lê Trung Hiếu.
thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics (bao hàm cả khái niệm giao nhận hàng
hóa). Cụ thể đối với thương nhân kinh doanh các dịch vụ Logistics chủ yếu như sau:
Điều kiện kinh doanh đối vói thưorng nhân kỉnh doanh các dịch vụ Logistics
Giao nhận tổng hợp: là hoạt động giao nhận ngoài họat động thuần túy còn
bao gồm cả xếp dỡ, bảo quản hàng hóa, vận chuyển đường ngắn, lưu kho,
lưu bãi,
Căn cứ vào phương tiện vận tải
Giao nhận hàng hóa bằng đường biển.
Đề án môn học 1. GVHD: Ths. Hà Đức Sơn.
Trang | 15 SVTH: Lê Trung Hiếu.
Giao nhận hàng không.
Giao nhận đường thủy.
Giao nhận đường sắt.
Giao nhận ô tô.
Giao nhận bưu điện.
Giao nhận đường ống.
Giao nhận vận tải liên hợp (Combined Transportation - CT), vận tải đa
phương thức (Montimodal Transportation - MT).
Căn cứ vào tính chất
Giao nhận riêng: do người xuất nhập khẩu tự tổ chức, không sử dụng dịch vụ
của Freight Forwarding.
Giao nhận chuyên nghiệp: do các công ty kinh doanh giao nhận theo ủy thác
của khách hàng.
1.1.6. Các chứng từ lên quan đến nghiệp vụ giao nhận hang hóa xuất
khẩu
1. Bảng kê hàng hóa xuất khẩu ( Cargo List).
2. Giấy lưu cước tàu (Booking Note).
3. Lệnh cấp container rỗng.
4. Phiếu đóng gói (Packing List).
5. Bản lược khai hàng hóa (Manifest): 01 bản kê khai chi tiết các thông tin về
hàng hóa của Shipper do đại lý hãng tàu tại cảng dỡ hàng lập, trên đó có
những thông tin sau:
về kinh doanh xuất nhập khấu hàng hóa, công tác giao nhận xuất nhập khấu ngày
càng trở nên quan trọng và số lượng nhân viên trong công tác giao nhận ngày một
tăng giúp cho sự lưu thông hàng hóa trong và ngoài nước trở nên dễ dàng hơn. Tuy
nhiên, giao nhận là một việc làm tương đối phức tạp, đòi hỏi người làm giao nhận
phải có kiến thức chuyên môn và sự năng động nhanh nhẹn. Điều này sẽ làm cho
doanh nghiệp hay chủ hàng thiếu nguyên vật liệu đế sản xuất, không có hàng để bán
ra thị trường trong khi thị trường đang khan hiếm, hoặc phải đóng tiền lưu kho, lưu
bãi,
1.1.9. Các nhân tố ảnh hưởng đến giao nhận
Nhân tố vi mô
Các nhân tố vi mô hay các nhân tố thuộc môi trường ngành, ảnh hưởng tới hoạt
tới hoạt động kinh doanh giao nhận hàng hóa chủ yếu trên khía cạnh cạnh tranh và
khách hàng.
Việc mở cửa các thị trường để hội nhập và tự do hóa thương mại giúp cho một
hãng vận tải hàng không có thể kinh doanh trên nhiều thị trường khác nhau, chính
các điều này đã nảy sinh ra một cuộc chiến cạnh tranh giành giật thị trường, thị
phần của các hãng vận tải hàng không trên thế giới. Khi tự do hóa thương mại, nhu
cầu về giao nhận hàng hóa quốc tế tăng lên, các luồng hàng hóa trao đổi thuận lợi
hơn. Thị trường kinh doanh mở rộng, đồng nghĩa với các doanh nghiệp có nhiều cơ
hội kinh doanh hơn, nhưng khi ngành tồn tại nhiều doanh nghiệp làm cùng lĩnh vực
giao nhận hàng hóa thì khách hàng cũng có nhiều lựa chọn
Đề án môn học 1. GVHD: Ths. Hà Đức Sơn.
Trang | 17 SVTH: Lê Trung Hiếu.
Nhân tố vĩ mô
Thực trạng nền kinh tế và các xu hướng trong tương lai có ảnh hưởng đến hoạt
động kinh doanh dịch vụ của các doanh nghiệp. Các yếu tố ảnh hưởng nhiều là tốc
độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi xuất, tỷ giá hối đoái và tỷ lệ lạm phát. Các yếu tố
lãi suất, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ lạm phát ảnh hưởng trực tiếp tới thu nhập của các công
ty làm dịch vụ quốc tê. Các nhân tố chính phủ, luật pháp và chính trị tác động đến
Trang | 18 SVTH: Lê Trung Hiếu.
Việc áp dụng những vật liệu mới trong chế tạo tàu biển, cải tiến cách thức thiết
kế khoang tàu, giảm nhiên liệu khi vận hành máy, … cùng với việc áp dụng công
nghệ tin học mới trong việc chế tạo, khai thác và bảo dưỡng tàu đã đem lại nhiều tác
động tích cực.
Thời tiết
Thời tiết ảnh hưởng rất lớn đến việc giao hàng, nhận hàng và quá trình chuyên
chở hàng hoá bằng đường biển. Điều này sẽ ảnh hưởng đến tốc độ làm hàng và thời
gian giao nhận hàng hoá. Ngoài ra, quá trình chuyên chở trên biển cũng chịu nhiều
tác động của yếu tố thời tiết có thể gây thiệt hại hoàn toàn cho các chuyến đi hoặc
làm chậm việc giao hàng, làm phát sinh hậu quả kinh tế cho các bên có liên quan.
Do những tác động trên mà thời tiết sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của hàng
hoá, và là một trong những nguyên nhân gây ra những tranh chấp. Nó cũng là cơ sở
để xây dựng trường hợp bất khả kháng và khả năng miễn trách cho người giao nhận.
Đặc điểm của hàng hoá
Mỗi loại hàng hoá lại có những đặc điểm riêng của nó. Ví dụ như hàng nông
sản là loại hàng mau hỏng, dễ biến đổi chất lượng, còn hàng máy móc, thiết bị lại
thường cồng kềnh, khối lượng và kích cỡ lớn,… Chính những đặc điểm riêng này
của hàng hoá sẽ quy định cách bao gói, xếp dỡ, chằng buộc hàng hoá sao cho đúng
quy cách, phù hợp với từng loại hàng để nhằm đảm bảo chất lượng của hàng hoá
trong quá trình giao nhận và chuyên chở hàng hoá.
Bên cạnh đó, mỗi loại hàng hoá khác nhau với những đặc điểm riêng biệt sẽ
đòi hỏi những loại chứng từ khác nhau để chứng nhận về phẩm chất, chất lượng của
chúng. Tuỳ theo yêu cầu của cơ quan hải quan hoặc theo bộ chứng từ thanh toán
được quy định trong L/C mà người giao nhận sẽ phải chuẩn bị các loại chứng từ cho
phù hợp.
Nhân tố chủ quan
Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, máy móc
Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị của người giao nhận bao gồm như văn phòng,
kho hàng, các phương tiện bốc dỡ, chuyên chở, bảo quản và lưu kho hàng hoá,…
Lựa chọn truyến đường vận tải.
Đặt/ thuê địa điểm để đóng hàng theo yêu cầu của người vận tải.
Giao hàng hoá và cấp các chứng từ liên quan.
Nghiên cứu các điều kiện của thư tín dụng (L/C) và các văn bản luật pháp
của chính phủ liên quan đến vận chuyển hàng hoá của nước xuất khẩu, nước
nhập khẩu, kể cả các quốc gia chuyển tải (transit) hàng hoá, cũng như chuẩn
bị các chứng từ cần thiết.
Đóng gói hàng hoá (trừ khi hàng hoá đã đóng gói trước khi giao cho người
giao nhận).
Tư vấn cho người xuất khẩu về tầm quan trọng của bảo hiểm hàng hoá (nếu
được yêu cầu).
Chuẩn bị kho bao quản hàng hoá, cân đo hàng hoá (nếu cần).
Đề án môn học 1. GVHD: Ths. Hà Đức Sơn.
Trang | 20 SVTH: Lê Trung Hiếu.
Vận chuyển hàng hoá đến cảng, thực hiện các thủ tục về lệ phí ở khu vực
giám sát hải quan, cảng vụ, và giao hàng hoá cho người vận tải.
Nhận B/L từ người vận tải, sau đó giao cho người xuất khẩu.
Theo dõi quá trình vận chuyển hàng hoá đến cảng đích bằng cách liện hệ với
người vận tải hoặc đại lý của người giao nhận ở nước ngoài.
Ghi chú về những mất mát, tổn thất đối với hàng hoá (nếu có).
Giúp người xuất khẩu trong việc khiếu nại đối với những hư hỏng, mất mát
hay tổn thất của hàng hoá.
Đại diện người nhập khẩu
Người giao nhận với những thoả thuận cụ thể sẽ giúp khách hàng của mình
(người nhập khẩu) những công việc sau:
Theo dõi quá tình vận chuyển hàng hoá trong trường hợp người nhập khẩu
chịu trách nhiệm về chi phí vận chuyển.
Nhận và kiểm fra tất cả các chứng từ liên quan đến quá trình vận chuyển
hàng hoá.
nhau. Mối quan hệ này được điều chỉnh bằng hợp đồng ủy thác giao nhận.
Quan hệ với Chính phủ và các cơ quan chức năng đại diện cho Chính phủ như:
Bộ Thương mại, Hải quan, Giám định, Cơ quan quản lý ngoại hối, kiểm dịch, y tế,
Quan hệ với người chuyên chở và đại lý của người chuyên chở: đó có thể là
chủ tàu, người môi giới, hay bất kỳ người kinh doanh vận tải nào khác, mối quan hệ
này được điều chỉnh bằng hợp đồng cung cấp dịch vụ.
Ngoài ra, người giao nhận còn có mối quan hệ nghiệp vụ với ngân hàng, người
bảo hiểm.
1.1.12. Tác động của nghiệp vụ giao nhận với doanh nghiệp kinh doanh
xuất nhập khẩu
Việc sử dụng các dịch vụ giao nhận thường mang lại cho doanh nghiệp những
lợi ích thiết thực như sau:
Giảm thiếu được các rủi ro đối với hàng hoá trong quá trình vận chuyến.
Người giao nhận thường có nhiều kinh nghiệm và kiến thức trong thuê
phương tiện, nhất là tàu biến do họ thường xuyên tiếp xúc với các hãng tàu
nên họ biết rõ hãng tàu nào là có uy tín, cước phí hợp lý, lịch tàu cụ thế,
Tiết kiệm thời gian và chi phí phát sinh cho chủ hàng. Sử dụng dịch vụ giao
nhận một mặt tạo điều kiện giảm nhân sự cho doanh nghiệp. Mặt khác do
chuyên môn trong lĩnh vực này nên người giao nhận thường tiến hành các
công đoạn một cách nhanh chóng nhất, tránh hiện tượng chậm trễ trong thực
hiện hợp đồng xuất nhập khẩu.
Trường hợp hàng hóa phải chuyển tải dọc đường thì người giao nhận đảm
trách việc này, giúp cho doanh nghiệp không phải có người đại diện tại nước
chuyển tải cũng như đảm bảo sao cho hàng hóa bị tổn thất là ít nhất nếu có
trong quá trình chuyển tải hàng hóa.