một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của công ty tnhh dịch vụ giao nhận song song (ss logistics) - Pdf 34

BỘ TÀI CHÍNH
TRƢỜNG ĐẠI HỌ T

N

- MARKETING

K OA T ƢƠNG MẠI

HUỲNH QUANG TỪNG
LỚP: 11DTM1

KHÓA: 08

UYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Tên đề tài:
MỘT SỐ GIẢ P ÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG ĐƢỜNG BIỂN
CỦA CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ GIAO NHẬN SONG SONG (SS
LOGISTICS)

UYÊN NG N : T ƢƠNG MẠI QUỐC TẾ
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: ThS. PHẠM GIA LỘC

TP. HCM, 2015


BỘ TÀI CHÍNH
TRƢỜNG ĐẠI HỌ T

N

nhiều kinh nghiệm từ phía bạn bè, anh chị tại đơn vị thực tập. Để có đƣợc những
điều đó, em xin chân thành cảm ơn đến:
Trƣờng Đại học Tài chính – Marketing đã tạo điều kiện cho em kỳ thực tập
này.
Đồng thời, em xin trân trọng cám ơn toàn thể Quý công ty TNHH Giao nhận
Song Song đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt quá trình em thực tập tại
công ty.
Kính chúc quý thầy cô cùng toàn thể các anh chị trong công ty lời chức sức
khỏe và thành công!
Em xin trân trọng cảm ơn!


NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
TP.HCM, Ngày…..tháng…..năm 2015
GIẢNG V ÊN

ƢỚNG DẪN


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2. 1: Tình hình nhân sự các phòng ban của công ty Song song.......................44
Bảng 2. 2: Kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2010-2014: ..........................47
Bảng 2. 3: Tốc độ tăng doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Công ty qua các năm ..48
Bảng 2. 4: Cơ cấu doanh thu giao nhận hàng xuất khẩu và nhập khẩu giai đoạn
2010-2014..................................................................................................................67
Bảng 2. 5: Doanh thu giao nhận hàng nhập khẩu bằng đƣờng biển theo loại hình
giao nhận từ năm 2010 - 2014...................................................................................71
Bảng 2. 6: Doanh thu giao nhận hàng nhập khẩu bằng đƣờng biển theo loại hàng
giao nhận ...................................................................................................................73
Bảng 2. 7: Năng suất làm việc của nhân viên giao nhận và giá trị trung bình của một
đơn hàng từ năm 2010 đến năm 2014 .......................................................................75
Bảng 2. 8: Cơ cấu doanh thu giao nhận hàng nhập khẩu bằng đƣờng biển theo nhóm
khách hàng năm 2014................................................................................................77

i


DANH MỤ


MỤC LỤC NỘI DUNG

LỜI MỞ ĐẦU .............................................................................................................1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI...............................4
1.1. Khái quát về giao nhận hàng hóa và ngƣời giao nhận .........................................4
1.1.1. Khái niệm ..........................................................................................................4
1.1.1.1. Giao nhận .......................................................................................................4
1.1.1.2. Ngƣời giao nhận .............................................................................................5
1.1.2. Phân loại ............................................................................................................5
1.1.3. Vai trò, quyền hạn, nghĩa vụ và phạm vi của ngƣời giao nhận.........................8
1.1.3.1. Vai trò của ngƣời giao nhận trong hoạt động xuất nhập khẩu .......................8
1.1.3.2. Quyền hạn, nghĩa vụ và phạm vi trách nhiệm của ngƣời giao nhận ............10
1.2. Khái quát chung về giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đƣờng biển .......12
1.2.1. Khái niệm ........................................................................................................12
1.2.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật của hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
bằng đƣờng biển ........................................................................................................13
1.2.2.1. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của vận tải đƣờng biển .......................................13
1.2.2.2. Tác động của vận tải đƣờng biển đối với buôn bán quốc tế ........................13
1.2.2.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật của vận tải biển ......................................................13
1.2.3. Cơ sở pháp lý ..................................................................................................14
1.2.3.1. Các luật lệ quốc tế mà Việt Nam là thành viên ............................................14
1.2.3.2. Các văn bản của Nhà nƣớc ...........................................................................19
1.3. Các loại hình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đƣờng biển.................21

iv


1.3.1. Giao nhận hàng nguyên container (FCL) ........................................................21
1.3.2. Giao nhận hàng lẻ (LCL) ................................................................................23

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Công ty .....................................42
2.1.2.1. Chức năng ....................................................................................................42
2.1.2.2. Nhiệm vụ ......................................................................................................43
2.1.3. Bộ máy tổ chức và nhân sự .............................................................................43
2.1.4. Kết quả kinh doanh qua các năm ....................................................................47
2.2. Quy trình kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng nhập khẩu bằng đƣờng biển của
Công ty TNHH dịch vụ giao nhận Song Song ..........................................................50
2.2.1. Sơ đồ thể hiện quy trình kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng nhập khẩu của
Công ty ......................................................................................................................50
2.2.2. Quy trình thực tế về thực hiện dịch vụ giao nhận hàng nhập khẩu của công ty
...................................................................................................................................50
2.2.2.1. Ký kết hợp đồng ...........................................................................................50
2.2.2.2. Nhận và kiểm tra bộ chứng từ nhập khẩu ....................................................54
2.2.2.3. Lập bộ chứng từ hoàn chỉnh.........................................................................55
2.2.2.4. Khai báo hải quan điện tử ............................................................................56
2.2.2.5. Lấy lệnh giao hàng (D/O) và kiểm tra D/O .................................................57
2.2.2.6. Nhận hàng và làm thủ tục nhận hàng tại cảng .............................................59
2.2.2.7. Giao hàng cho khách hàng ...........................................................................65
2.2.2.8. Quyết toán và bàn giao chứng từ .................................................................65

vi


2.3. Phân tích tình hình kinh doanh giao nhận hàng nhập khẩu bằng đƣờng biển của
công ty .......................................................................................................................67
2.3.1. Phân tích doanh thu dịch vụ giao nhận hàng nhập khẩu bằng đƣờng biển của
công ty .......................................................................................................................67
2.3.3. Phân tích doanh thu theo loại hình giao nhận .................................................71
2.3.4. Phân tích doanh thu theo loại hàng giao nhận ................................................73
2.3.5. Phân tích doanh thu theo nhóm khách hàng ...................................................77

dịch vụ khách hàng và chăm sóc khách hàng ...........................................................95
3.2.2. S5O4: Giải pháp về giá .................................................................................101
3.2.3. S2T4: Giải pháp về phân khúc khách hàng...................................................102
3.2.4. W2O1O3O4: Giải pháp về mở rộng dịch vụ giao nhận ...............................104
3.2.5. W3W4O1O3O4: Giải pháp về hoàn thiện cơ sở vật chất .............................105
3.2.6. W3O1O4O5: Giải pháp về ứng dụng công nghệ thông tin...........................107
3.2.7. W4W5O1O4 : Giải pháp về nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực ..............110
3.2.8. W6O3O4: Giải pháp về mở rộng thêm mạng lƣới chi nhánh .......................112
3.2.9. W1W2T5: Giải pháp về hợp tác với các doanh nghiệp trong ngành ............114
3.2.10. W3W4T7: Giải pháp về hoàn thiện quy trình, quản trị rủi ro.....................116
3.3. Một số kiến nghị...............................................................................................118
KẾT LUẬN .............................................................................................................121
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................122

viii


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Th.S Phạm Gia Lộc

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế giữa các quốc gia diễn ra một
cách mạnh mẽ và nhanh chóng đã tạo cơ hội giao thƣơng giữa các nƣớc, thúc đẩy
hoạt động xuất nhập khẩu phát triển. Cùng với sự phát triển của hoạt động ngoại
thƣơng, ngành giao nhận và vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu cũng đã và đang phát
triển mạnh và đóng vai trò quan trọng trong việc lƣu chuyển hàng hóa, làm cầu nối
giữa sản xuất và tiêu thụ, giúp thông thƣơng hàng hóa giữa các nƣớc trên thế giới.
Đối với nƣớc ta hiện nay, cùng với những cơ hội thì quá trình hội nhập, toàn

 Phân tích thực trạng kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng nhập khẩu bằng
đƣờng biển tại công ty TNHH dịch vụ giao nhận Song Song.
 Đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh dịch vụ giao
nhận hàng nhập khẩu bằng đƣờng biển tại công ty trong tƣơng lai.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
 Đối tƣợng: Các hoạt động giao nhận hàng hóa, đặc biệt là hàng hóa nhập
khẩu tại công ty TNHH dịch vụ giao nhận Song Song.
 Phạm vi nghiên cứu:
 Không gian: tìm hiểu hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng
nhập khẩu tại công ty TNHH dịch vụ giao nhận Song Song.
 Thời gian: nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về kinh doanh
giao nhận hàng nhập khẩu bằng đƣờng biển tại công ty TNHH dịch
vụ giao nhận Song Song từ năm 2010 đến 2014.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
 Phƣơng pháp quan sát: tìm hiểu lý thuyết trên các tài liệu về vận tải, giao
nhận và quan sát thực tế về quy trình và thủ tục hải quan tại công ty, các
cảng.
 Phƣơng pháp thống kê: thống kê số liệu của công ty qua các năm để phân
tích thực trạng kinh doanh tại công ty .
 Phƣơng pháp chuyên gia: xin ý kiến từ giảng viên hƣớng dẫn và các anh
chị trong công ty, ngành để làm rõ các vấn đề và đề ra một số giải pháp
phù hợp.
 Phƣơng pháp so sánh: so sánh số liệu thu thập qua các năm, lý thuyết và
thực tế, các quy trình với nhau nhằm đánh giá sự phát triển của các chỉ tiêu
nghiên cứu.
SVTH: Huỳnh Quang Từng

Trang 2



các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên
quan đến hàng hóa.
Theo Luật Thƣơng mại Việt Nam năm 2005 thì giao nhận hàng hóa là hành
vi thƣơng mại, theo đó ngƣời làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ ngƣời
gửi, tổ chức vận chuyển, lƣu kho, lƣu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ
khác có liên quan để giao hàng cho ngƣời nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, của
ngƣời vận tải hoặc của ngƣời giao nhận khác.
Trung tâm luật sƣ doanh nghiệp LFB (Lawyers for business) cho rằng: giao
nhận là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục có liên quan đến quá trình vận tải nhằm
thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng (ngƣời gửi hàng) đến nơi nhận
hàng (ngƣời nhận hàng). Ngƣời giao nhận có thể làm các dịch vụ một cách trực tiếp
hoặc thông qua đại lý và thuê dịch vụ của ngƣời thứ ba khác.
Nhƣ vậy theo tác giả thì dịch vụ giao nhận hàng hóa là một quá trình bắt đầu
từ lúc nhận hàng của một bên và kết thúc khi giao cho một bên khác, thực hiện các
hoạt động liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lƣu kho, bốc xếp, đóng gói, làm các
thủ tục giấy tờ hay phân phối hàng hóa…thông qua một nhà cung cấp dịch vụ là
ngƣời giao nhận.

SVTH: Huỳnh Quang Từng

Trang 4


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Th.S Phạm Gia Lộc

1.1.1.2. Ngƣời giao nhận
Theo FIATA, ngƣời giao nhận là ngƣời lo toan để hàng hóa đƣợc chuyên
chở theo hợp đồng ủy thác và hành động vì lợi ích của ngƣời ủy thác. Ngƣời giao


GVHD: Th.S Phạm Gia Lộc

bằng cung cầu giữa các quốc gia đƣợc đảm bảo và làm cho nền kinh tế của mỗi
quốc gia ngày càng một phát triển hơn.
 Giao nhận nội địa: Là hoạt động giao nhận nhằm phục vụ tổ chức chuyên
chở hàng hóa nội địa trong phạm vi một quốc gia. Giao nhận hàng nội địa giúp cung
ứng và phân phối các sản phẩm giữa các vùng miền khác nhau đƣợc đảm bảo, cân
đối nền kinh tế trong cả nƣớc.
 Phân loại theo nghiệp vụ kinh doanh
 Giao nhận thuần túy: là hoạt động chỉ bao gồm thuần túy việc gửi hàng đi
hoặc nhận hàng đến.
 Giao nhận tổng hợp: là hoạt động giao nhận bao gồm tất cả các hoạt động
nhƣ xếp dỡ, bảo quản, vận chuyển.
 Phân loại theo phƣơng thức vận tải
 Giao nhận hàng hóa bằng đƣờng biển
 Ƣu điểm: năng lực vận chuyển lớn, thích hợp vận chuyển cho tất cả các loại
hàng hóa, chi phí đầu tƣ xây dựng tuyến đƣờng thấp…
 Nhƣợc điểm: chịu chi phối bởi phong tục tập quán chính trị, phụ thuộc vào
điều kiện tự nhiên, tốc độ vận tải chậm.
 Giao nhận hàng hóa bằng đƣờng sông
 Ƣu điểm: năng lực vận chuyển lớn, thích hợp cho tất cả các loại hàng hóa,
chi phí xây dựng các tuyến đƣờng thấp, giá thành vận tải thấp, cự ly vận chuyển
trung bình lớn…
 Nhƣợc điểm: phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên, tốc độ vận chuyển thấp, thủ
tục phức tạp, thời gian nhận hàng hóa chậm do sức chở quá nhiều…
 Giao nhận hàng hóa bằng đƣờng hàng không
 Ƣu điểm: không phụ thuộc vào địa hình, tốc độ vận tải cao, thời gian vận
chuyển nhanh, cung cấp dịch vụ chất lƣợng cao…
 Nhƣợc điểm: giá thành vận tải cao, hạn chế vận tải các mặt hàng cồng kềnh,

kinh doanh giao nhận theo sự ủy thác của khách hàng. Đa số loại hình này chỉ áp
dụng đối với các công ty có khách hàng thân thiết lâu năm, có mối quan hệ hợp tác
tốt và lâu dài. Cả hai bên hoạt động căn cứ theo nghĩa vụ và quyền lợi của hai bên.
 Giao nhận chuyên nghiệp: là hoạt động giao nhận của các tổ chức công ty
kinh doanh dịch vụ giao nhận theo sự ủy thác của khách hàng. Theo đó, trong loại
hình này tính chuyên môn của dịch vụ giao nhận đƣợc thể hiện cao hơn.

SVTH: Huỳnh Quang Từng

Trang 7


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Th.S Phạm Gia Lộc

1.1.3. Vai trò, quyền hạn, nghĩa vụ và phạm vi của ngƣời giao nhận
1.1.3.1. Vai trò của ngƣời giao nhận trong hoạt động xuất nhập khẩu
 Đối với nền kinh tế:
Giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu là ngành nghề thƣơng mại gắn liền và
liên quan mật thiết tới hoạt động ngoại thƣơng và vận tải đối ngoại. Đây là một loại
hình dịch vụ thƣơng mại không cần đầu tƣ nhiều vốn nhƣng lại mang lại một nguồn
lợi tƣơng đối chắc chắn và ổn định nếu biết khéo léo tổ chức và điều hành trên cơ sở
tận dụng hệ thống cơ sở hạ tầng hiện có.
Khi so sánh nền kinh tế của các nƣớc phát triển với các nƣớc đang phát triển
sẽ nhận thấy rõ ràng vai trò của hoạt động vận tải, giao nhận hàng hóa trong việc tạo
ra trình độ kinh tế phát triển cao. Đặc trƣng của các nƣớc đang phát triển là quá
trình sản xuất và tiêu thụ hàng hóa diễn ra gần nhau, phần lớn lực lƣợng lao động ở
khu vực sản xuất nông nghiệp (70% ở Việt Nam), và tỷ lệ dân số sống ở thành thị
thấp. Với sự hiện diện của hệ thống vận chuyển tiên tiến, đa dạng và luôn sẵn sàng

đƣợc thể hiện ở các điểm sau:
 Hoạt động giao nhận tạo điều kiện cho các nhà xuất nhập khẩu có thể tập
trung vào hoạt động kinh doanh của họ từ đó họ có thể nâng cao hiệu quả
kinh doanh hơn nhờ tập trung vào điểm mạnh của mình.
 Góp phần làm giảm giá thành của hàng hóa xuất nhập khẩu. Điển hình là
trong hoạt động giao nhận hàng lẻ, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu hàng
lẻ sẽ tiết kiệm đƣợc chi phí do không phải thuê nguyên một container.
 Giúp quy trình xuất nhập khẩu hàng hóa của các doanh diễn ra nhanh
chóng hơn nhờ sự chuyên nghiệp trong khâu làm thủ tục hải quan và
thƣờng xuyên cập nhật kiến thức mới của các doanh nghiệp kinh doanh
dịch vụ giao nhận. Bởi vì, nếu các doanh nghiệp không xuất nhập khẩu
thƣờng xuyên, các nhân viên thiếu kinh nghiệm thì có thể áp mã HS không
hợp lý, dẫn tới phải đóng thuế xuất, nhập khẩu cao hoặc phải đi điều chỉnh
thuế hoặc không quen với các thủ tục có thể dẫn đến hồ sơ bị sai sót phải
chỉnh sửa lại…làm tốn kém thời gian và chi phí cho lô hàng.
 Bên cạnh đó, giao nhận cũng giúp các nhà xuất nhập khẩu giảm bớt các chi
phí không cần thiết khác nhƣ: chi phí xây dựng kho tàng, bến bãi nhờ vào
việc sử dụng kho tàng, bến bãi của ngƣời giao nhận, cho phí đào tạo nhân
công.

SVTH: Huỳnh Quang Từng

Trang 9


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Th.S Phạm Gia Lộc

1.1.3.2. Quyền hạn, nghĩa vụ và phạm vi trách nhiệm của ngƣời giao nhận

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Th.S Phạm Gia Lộc

 Khi là đại lý của chủ hàng
Tùy theo chức năng của ngƣời giao nhận, ngƣời giao nhận phải thực hiện đẩy
đủ các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng đã ký kết và phải chịu trách nhiệm về:
 Giao hàng không đúng chỉ dẫn.
 Thiếu sót trong việc mua bảo hiểm cho hàng hóa mặc dù đã có hƣớng dẫn.
 Thiếu sót khi làm thủ tục hải quan.
 Chở hàng đến sai nơi quy định.
 Giao hàng cho ngƣời không phải là ngƣời nhận.
 Giao hàng mà không thu tiền từ ngƣời nhận hàng.
 Tái xuất không theo những thủ tục cần thiết hoặc không hoàn lại thuế.
 Những thiệt hại về ngƣời và tài sản của ngƣời thứ ba mà ngƣời giao nhận
gây nên. Tuy nhiên ngƣời giao nhận cũng không chịu trách nhiệm về hành
vi lỗi lầm của ngƣời thứ ba nhƣ ngƣời chuyên chở hoặc ngoại giao nhận
khác nếu nhƣ ngƣời đó chứng minh đƣợc là đã lựa chọn việc cần thiết.
 Khi là ngƣời chuyên chở
Khi là một ngƣời chuyên chở, ngƣời giao nhận đóng vai trò là một nhà thầu
độc lập, nhân danh mình chịu trách nhiệm cung cấp các dịch vụ mà khách hàng yêu
cầu, và phải chịu trách nhiệm về hành vi và sai trái của ngƣời chuyên chở, của
ngƣời giao nhận khác mà ngƣời giao nhận thuê để thực hiện hợp đồng giao nhận
hàng hóa.
Ngƣời giao nhận đóng vai trò là ngƣời chuyên chở không chỉ trong các
trƣờng hợp tự vận chuyển hàng hóa trong các phƣơng tiện vận tải của chính mình
mà còn trong trƣờng hợp bằng việc phát hành chứng từ vận tải của mình hay là một
cách khác, cam kết đảm nhận trách nhiệm của ngƣời chuyên chở. Khi ngƣời giao
nhận cung cấp các dịch vụ liên quan đến vận tải nhƣ đóng gói, lƣu kho hay phân
phối thì ngƣời giao nhận sẽ chịu trách nhiệm nhƣ ngƣời chuyên chở nếu ngƣời giao

Xuất phát từ khái niệm về giao nhận, tác giả cho rằng: giao nhận hàng hóa
xuất nhập khẩu bằng đƣờng biển là hoạt động giao nhận hàng hóa giữa hai hoặc
nhiều quốc gia hoặc vùng lãnh thổ khác nhau, có sử dụng các phƣơng tiện vận tải
biển (thông thƣờng là tàu buôn) làm phƣơng tiện chuyên chở, hàng hóa có thể là
hàng lẻ hoặc hàng nguyên container và đƣợc bốc dỡ từ cảng sang tàu và ngƣợc lại.
Phí vận chuyển có thể đƣợc trả bởi một trong hai bên xuất hoặc nhập khẩu.

1

Phạm Mạnh Hiền, 2012. Nghiệp vụ Giao nhận Vận tải và Bảo hiểm trong Ngoại thƣơng. Hà Nội:
NXB Lao động – Xã hội. Trang 224 – 231.

SVTH: Huỳnh Quang Từng

Trang 12


Trích đoạn Mức độ ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ Bài học kinh nghiệm của một số công ty trong lĩnh vực giao nhận Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Công ty Bộ máy tổ chức và nhân sự Kết quả kinh doanh qua các năm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status