Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Cao Hồng Loan
TÓM LƯỢC
Kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển cùng hội nhập với kinh tế
quốc tế. Đặc biệt là sau khi Việt Nam tham gia tổ chức WTO vị thế của chúng
ta trên thương trường thế giới cũng được nâng cao và bên cạnh đó những
thách thức đặt ra cho chúng ta là không nhỏ.
Để nâng cao năng lực cạnh tranh cho mình, các doanh nghiệp Việt Nam
cần phải không ngừng nỗ lực hơn nữa để khẳng định bản thân . Một trong
những hoạt động ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của công ty chính là bán
hàng. Kế toán bán hàng là hoạt động ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả kinh
doanh của công ty , từ đó góp phần nâng cao sức cạnh tranh của công ty trên
thị trường.
Công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ Suntech Việt Nam là
một công ty kinh doanh trong lĩnh vực điện tử gia dụng và thiết bị siêu thị.
Trong đó mặt hàng kinh doanh chủ yếu là điều hòa nhiệt độ. Đây là mặt hàng
kinh doanh mang tính chất theo mùa nên doanh thu tiêu thụ cũng có nhiều
thay đổi . Do đó hoạt động kế toán bán hàng cũng có những thay đổi nhất
định. Sau quá trình thực tập tại công ty tác giả đã có những nghiên cứu và
đánh giá về thực trạng kế toán bán hàng đối với sản phẩm điều hòa nhiệt độ,
đồng thời vận dụng những kiến thức đã được học trên ghế nhà trường để thực
hiện đề tài luận văn của mình.
SVTH: Mai Thị Ngân i Lớp: SB14D2
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Cao Hồng Loan
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian thực tập và nghiên cứu làm luận văn tốt nghiệp em đã hoàn
thành luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Kế toán bán hàng điều hòa nhiệt độ tại công
ty TNHH đầu tư phát triển công nghệ Suntech Việt Nam”.
Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn tới công ty TNHH đầu tư phát triển công
nghệ Suntech VN đã nhận em vào thực tập, được tiếp cận với công việc thực tế và
đặc biệt tạo điều kiện thuận lợi để em tiến hành điều tra khảo sát và lấy số liệu kinh
doanh của công ty, phục vụ cho đề tài nghiên cứu. Đồng thời, em xin chân thành
mại 5
1.1.2.1 Phương thức bán hàng 5
1.2. Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 6
1.2.1 Kế toán bán hàng theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS). 6
1.2.2 Kế toán bán hàng theo chế độ kế toán hiện hành (Quyết định số
8/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) 9
1.2.2.1 Chứng từ chủ yếu được sử dụng trong kế toán bán hàng 9
1.2.2.2 Tài khoản sử dụng 10
1.2.2.3 Trình tự hạch toán nghiệp vụ chủ yếu 11
1.2.2.4 Hình thức sổ kế toán 16
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU
TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ SUNTECH VIỆT NAM 18
2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến đề tài nghiên cứu
18
2.1.1. Tổng quan về kế toán bán hàng tại Việt Nam hiện nay 18
2.1.2. Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán bán hàng tại công ty
TNHH đầu tư phát triển công nghệ Suntech VN 19
2.1.2.1 Tổng quan về công ty TNHH đầu tư phát triển công nghệ SUNTECH
VN 19
- Hình thức kế toán: nhật ký chung 20
2.1.2.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán bán hàng tại công ty
TNHH đầu tư phát triển công nghệ Suntech VN 20
SVTH: Mai Thị Ngân iii Lớp: SB14D2
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Cao Hồng Loan
2.2 Thực trạng kế toán bán hàng tại công ty TNHH đầu tư phát triển công nghệ
Suntech Việt Nam 22
2.2.2 Thực trạng kế toán bán mặt hàng điều hòa nhiệt độ tại công ty TNHH Đầu
tư phát triển côgn nghệ Suntech VN 25
2.2.2.1 Chứng từ sử dụng 25
2.2.2.2. Tài khoản sử dụng 25
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Cao Hồng Loan
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong điều kiện kinh tế hiện nay kinh tế thị trường cùng với hội nhập kinh tế
thế giới đã thúc đẩy hoạt động thương mại quốc tế càng phát triển. Doanh nghiệp
Việt Nam có cơ hội mở rộng thị trường ra thế giới đồng thời các doanh nghiệp nước
ngoài cũng có cơ hội kinh doanh tại thị trường VN. Đây cũng là thuận lợi thúc đẩy
kinh tế VN có thể giao lưu và học hỏi từ bạn bè quốc tế. Song đây cũng là một
thách thức lớn đối với chúng ta khi tính cạnh tranh ngày càng cao. Và nó đa trở
thành điều tất yếu, cơ chế thị trường cho phép đánh giá hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào tổ chức bán hàng tốt và có lãi sẽ tiếp tục được duy
trì và phát triển va ngược lại.
Do đó bán hàng là điều kiện tiên quyết đối với sự phát triển của doanh
nghiệp. Thông qua bán hàng doanh nghiệp sẽ thu được doanh thu từ đó vốn được
thu hồi nhanh đồng thời tạo ra lợi nhuận. Lúc này doanh nghiệp có điều kiện phân
phối lợi ích vật chất giữa doanh nghiệp với nhà nước, giữa doanh nghiệp với người
lao động và giữa doanh nghiệp với chủ doanh nghiệp. Hay nói cách khác là sự phối
hợp hài hoà 3 lợi ích:
- Lợi ích của nhà nước thông qua thuế phí và lệ phí
- Lợi ích của doanh nghiệp thông qua lợi nhuận
- Lợi ích của người lao động thông qua lương và ưu đãi
Đối với nền kinh tế, bán hàng là điều kiện tiên quyết và cần thiết để kết hợp
lưu thông hàng hoá và lưu thông tiền tệ, thông qua bán hàng mà chu chuyển tiền
mặt được thực hiện. Từ đó củng cố và ổn định giá trị đồng tiền, góp phần ổn định,
nâng cao đời sống của người lao động và của toàn xã hội
Qua thời gian thực tập tại công ty công ty TNHH đầu tư phát triển công nghệ
Suntech Việt Nam Em nhận thấy rằng hoạt động bán hàng sản phẩm điều hòa của
công ty còn gặp một số hạn chế. Do đó em đã lựa chọn đề tài: “Kế toán bán hàng
sản phẩm điều hòa tại công ty TNHH đầu tư phát triển công nghệ Suntech Việt
Nam”
các tài liệu giáo trình khác để bổ sung thêm những lý luận cơ bản về kế toán bán
hàng và thực tế kế toán bán hàng tại các doanh nghiệp thương mại hiện nay.
SVTH: Mai Thị Ngân 2 Lớp: SB14D2
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Cao Hồng Loan
5. Kết cấu đề tài
Ngoài lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ, hình vẽ,
danh mục từ viết tắt thì Kết cấu của luận văn bao gồm 3 chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng tại doanh nghiệp thương mại
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng tại công ty TNHH đầu tư phát triển công
nghệ Suntech Việt Nam
Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán bán hàng tại Công ty TNHH đầu tư
phát triển công nghệ Suntech Việt Nam
SVTH: Mai Thị Ngân 3 Lớp: SB14D2
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Cao Hồng Loan
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG
DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1. Một số khái niệm, lý thuyết cơ bản về kế toán bán hàng tại doanh nghiệp
thương mại
1.1.1.Một số khái niệm cở bản
Theo Chuẩn mực số 14 thì một số khái niệm về kế toán bán hàng được hiểu
như sau:
Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong
kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh
nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém
phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu
thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
trực tiếp: thời điểm ghi nhận là khi đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, đã thanh
toán tiền hoặc chấp nhận nợ.
- Bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng:
thời điểm ghi nhận là khi thu được tiền hoặc bên mua xác nhận đã nhận hàng chấp
nhận thanh toán.
- Phương thức bán lẻ: thời điểm ghi nhận là khi nhận được báo cáo của nhân
viên bán hàng.
- Phương thức gửi đại lý bán: thời điểm ghi nhận là khi nhận tiền hoặc bên
nhận đại lý chấp nhận thanh toán.
- Phương thức bán hàng trả góp, trả chậm: thời điểm ghi nhận là ngay khi
DN giao hàng cho người mua, doanh thu bán hàng được ghi nhận theo giá bán trả
ngay, khoản lãi trả chậm, trả góp sẽ được đưa vào doanh thu chưa thực hiện và định
kỳ phân bổ dần vào doanh thu tài chính phù hợp với thời gian trả chậm, trả góp.
1.1.2.2.Các phương thức thanh toán
Phương thức thanh toán là cách thức mà các doanh nghiệp thương mại thanh
toán sau khi giao hàng cho bên mua và được chấp nhận thanh toán thì bên bán có
thể nhận tiền hàng theo nhiều phương thức khác nhau tuỳ thuộc vào sự tín nhiệm,
SVTH: Mai Thị Ngân 5 Lớp: SB14D2
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Cao Hồng Loan
thoả thuận giữa hai bên mà lựa chọn phương thức cho phù hợp. Hiện nay các doanh
nghiệp thương mại thường áp dụng các phương thức sau:
• Phương thức thanh toán trực tiếp
Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển từ
người mua sang người bán ngay sau khi quyền sở hữu hàng hoá được chuyển giao.
Thanh toán trực tiếp có thể bằng tiền mặt, ngân phiếu, séc hoặc có thể bằng hàng
hoá.
• Phương thức thanh toán trả chậm
Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu tiền tệ sẽ được chuyển giao sau
một khoảng thời gian so với thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá, do đó
hình thành khoản nợ phải thu của khách hàng. Nợ phải thu được hạch toán chi tiết
doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu
được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi
suất hiện hành. Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá
trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai.
- Khi hàng hoá hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hoá hoặc dịch vụ
tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch
tạo ra doanh thu.
Khi hàng hoá hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hoá hoặc dịch vụ khác
không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu.
Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hoá hoặc
dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm
hoặc thu thêm. Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hoá hoặc dịch vụ
nhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hoá hoặc dịch vụ
đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm
hoặc thu thêm.
Theo VAS 02 thì mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các
nguyên tắc và phương pháp kế toán hàng tồn kho, gồm: Xác định giá trị và kế toán
hàng tồn kho vào chi phí; Ghi giảm giá trị hàng tồn kho cho phù hợp với giá trị
thuần có thể thực hiện được và phương pháp tính giá trị hàng tồn kho làm cơ sở ghi
sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.
Theo VAS 02 thì hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị
thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể
thực hiện được. Giá gốc của hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến
SVTH: Mai Thị Ngân 7 Lớp: SB14D2
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Cao Hồng Loan
và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm
và trạng thái hiện tại.
Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được
hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi
phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Cao Hồng Loan
quân của một
đơn vị hàng
hoá
đầu kỳ trong kỳ
Số lượng hàng hoá tồn
kho đầu kỳ
+
Số lượng hàng hoá
nhập kho trong kỳ
Phương pháp này thích hợp với những DN có ít danh điểm hàng hoá nhưng số lần
nhập nhiều.
- Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn
kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn
lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo
phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho
ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của
hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
- Phương pháp nhập sau, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn
kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại
cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này
thì giá trị hàng tồn kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng,
giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ
hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
1.2.2 Kế toán bán hàng theo chế độ kế toán hiện hành (Quyết định số
8/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
1.2.2.1 Chứng từ chủ yếu được sử dụng trong kế toán bán hàng
Theo nguyên tắc chung của kế toán khi một nghiệp vụ thực tế phát sinh ở bất
kì bộ phận nào trong DN thì DN phải lập chứng từ theo mẫu quy định hoặc theo
hướng dẫn của Bộ Tài chính. Những chứng từ này là cơ sở để đối chiếu, kiểm tra
BĐSĐT sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
Bên Có:
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ, doanh thu BĐSĐT
của doanh nghiệp thực hiện được trong kỳ hạch toán.
TK 511 không có số dư cuối kỳ.
• Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán: Tài khoản này phản ánh trị giá gốc của
thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.
• Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng: Tài khoản này phản ánh các
khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của DN với khách
hàng về tiền bán hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ.
SVTH: Mai Thị Ngân 10 Lớp: SB14D2
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Cao Hồng Loan
• Tài khoản 157 - Hàng gửi bán: Tài khoản này được sử dụng để phản ánh
giá trị hàng hoá, thành phẩm chuyển bán, gửi đại lý nhưng chưa xác định là tiêu thụ.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 157:
• Tài khoản 156 - Hàng hoá: Phản ánh số hiện có và sự bién động của hàng
hoá theo giá mua thực tế.
Tài khoản 156 có 3 tài khoản cấp 2:
TK 1561 – Trị giá mua hàng hoá
TK 1562 – Chi phí mua hàng hoá
TK 1567 – Hàng hoá bất động sản
• Tài khoản 33311 - Thuế GTGT phải nộp: Phản ánh số thuế GTGT đầu ra,
số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, số thuế GTGT được khấu trừ, số thuế
GTGT đã nộp và còn phải nộp vào NSNN.
Nhóm tài khoản giảm trừ doanh thu: TK 521
• Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại: Tài khoản này dùng để phản ánh
khoản chiết khấu thương mại mà DN đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua
hàng do người mua đã mua hàng của DN với số lượng lớn theo thoả thuận về chiết
khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết về mua bán
hàng.
TK 641 – Chi phí bán hàng DN chịu, ghi tăng TK 133 – Thuế GTGT đầu vào của
chi phí, ghi giảm TK tiền (TK 111, 112…).
Trường hợp chi phí gửi hàng bên mua chịu nhưng DN chi hộ. Kế toán căn cứ
vào Phiếu chi (Giấy báo Nợ) ghi tăng TK 1388 – Phải thu khác, ghi giảm TK tiền
(TK 111, 112, 141…)
Khi khách hàng nhận được hàng, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán:
Kế toán căn cứ vào Hoá đơn GTGT, Phiếu thu (Giấy báo Có, Giấy chấp
nhận thanh toán…) kế toán ghi tăng TK 511 – Doanh thu bán hàng chưa có thuế
GTGT, ghi tăng TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra phải nộp, ghi tăng TK tiền, TK phải
thu (TK 111, 112, 131…). Đồng thời kế toán ghi tăng TK 632 – Giá vốn hàng hoá
xuất kho gửi bán, ghi giảm TK 157 – Trị giá hàng hoá gửi bán.
SVTH: Mai Thị Ngân 12 Lớp: SB14D2
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Cao Hồng Loan
Nếu hàng gửi bán được xác định là tiêu thụ có bao bì đi kèm tính giá riêng,
kế toán căn cứ vào Phiếu xuất kho, Phiếu thu (Giấy báo Có, Giấy chấp nhận thanh
toán…) ghi giảm TK 1388 – Trị giá thực tế xuất kho của bao bì, ghi tăng TK 3331 –
Thuế GTGT đầu ra phải nộp, ghi tăng TK tiền, TK phải thu (TK 111, 112, 131…)
Căn cứ vào Phiếu thu, kế toán ghi tăng TK tiền (TK 111, 112), ghi giảm TK
1388 – Các khoản chi hộ bên mua.
• Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao tay ba
Căn cứ vào Hoá đơn GTGT và các chứng từ thanh toán của khách hàng, kế
toán ghi tăng tK 511 – Doanh thu bán hàng chưa có thuế GTGT, ghi tăng TK 3331
– Thuế GTGT đầu ra phải nộp, ghi tăng TK tiền, TK phải thu (TK 111, 112,
131…). Đồng thời căn cứ vào Hoá đơn GTGT do nhà cung cấp lập, Phiếu chi kế
toán ghi tăng TK 632 – Trị giá hàng hoá mua bán ngay, ghi tăng TK 133 – Thuế
GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi giảm TK tiền (TK 111, 112) hoặc ghi tăng TK
331 - Phải trả nhà cung cấp.
Nếu hàng mua bán giao tay ba có bao bì đi kèm tính giá riêng, kế toán căn cứ
vào Phiếu thu (Giấy báo Nợ , Giấy báo Có, Phiếu chi…) kế toán ghi tăng TK tiền
(TK 111, 112) hoặc ghi tăng TK 131 - Phải thu của khách hàng, ghi tăng TK 133 –
Hàng bán bị trả lại: Khi phát sinh hàng bán bị trả lại, kế toán ghi tăng TK
5212 – Doanh thu hàng bán bị trả lại không có thuế GTGT, ghi giảm TK 3331 –
Thuế GTGT bị giảm trừ, ghi giảm TK tiền (TK 111, 112) hoặc ghi giảm TK 131 –
Phải thu khách hàng.
Nợ TK 5212
Nợ TK 3331
Có TK 111,112,131
Khi đơn vị chuyển hàng về nhập kho kế toán ghi
Nợ TK 156:
Có TK 632:
Giảm giá hàng bán: Khi phát sinh giảm giá hàng bán, kế toán ghi tăng TK
5213 Khoản giảm giá cho khách hàng theo giá chưa thuế GTGT, ghi giảm TK 3331
– Thuế GTGT đầu ra tính trên khoản giảm giá, ghi giảm TK tiền (TK 111, 112)
hoặc TK 131 – Phải thu khách hàng.
Nợ TK 5213
Nợ TK 3331
SVTH: Mai Thị Ngân 14 Lớp: SB14D2
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Cao Hồng Loan
Có TK 131
b. Kế toán bán lẻ
Hàng ngày, nhân viên bán hàng sẽ báo cáo tình hình bán hàng cho phòng kế
toán, căn cứ vào bảng kê bán hàng của mậu dịch viên và giấy nộp tiền kế toán ghi
tăng TK 511, TK 3331 và tăng TK 111.
Trong trường hợp nộp tiền thiếu của nhân viên bán hàng kế toán sẽ phản ánh
trên TK 1388 số tiền thiếu mà nhân viên bán hàng phải bồi thường, ghi tăng doanh
thu, các khoản tiền, khoản phải thu và số thuế đầu ra tương ứng. Còn trong trường
hợp nộp tiền thừa so với số cần nộp thì doanh thu được phản ánh bằng số ghi trên
hóa đơn, số tiền thừa sẽ phản ánh vào TK 711( thu nhập khác) của doanh nghiệp.
Sau khi phản ánh doanh thu, kế toán phải ghi nhận giá vốn qua TK 632 và
ghi giảm cho tài khoản hàng hóa xuất kho.
thu hoạt động tài chính, ghi tăng tài khoản 515 và giảm tài khoản 3387.
Căn cứ vào phiếu xuất kho mà kế toán ghi nhận giá vốn của hàng bán, ghi
tăng tài khoản 632 và giảm tài khoản 156: trị giá thực tế xuất kho.
1.2.2.4 Hình thức sổ kế toán
Doanh nghiệp được áp dụng 1 trong 4 hình thức kế toán sau:
- Hình thức kế toán Nhật ký chung;
- Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái;
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ;
- Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về số lượng, kết
cấu, mẫu cụ thể như sau:
- Nếu DN áp dụng hình thức Nhật ký chung:
• Sổ Nhật ký bán hàng: là sổ kế toán tổng hợp dùng để tập hợp các nghiệp vụ
bán hàng nhưng chưa thu được tiền.
• Sổ Nhật ký thu tiền: dùng để tập hợp các nghiệp vụ thu tiền ở DN bao gồm
tiền mặt và cả tiền gửi ngân hàng. Sổ Nhật ký thu tiền được mở riêng cho
SVTH: Mai Thị Ngân 16 Lớp: SB14D2
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Cao Hồng Loan
từng tài khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và có thể theo dõi theo từng loại
tiền.
• Sổ cái: kế toán mở sổ cái cho các TK 511, 512, 521, 531, 532, 632, 156…
• Sổ chi tiết bán hàng: kế toán mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu chi tiết cho
từng mặt hàng, nhóm hàng.
• Sổ chi tiết thanh toán với người mua: dùng để theo dõi chi tiết tình hình công
nợ và thanh toán công nợ phải thu ở người mua. Nó được mở cho từng khách
hàng và theo dõi từng khoản nợ phải thu từ khi phát sinh cho đến khi người
mua thanh toán hết các khoản nợ.
- Nếu DN áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ:
• Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ chứng từ ghi sổ, Sổ quỹ
• Sổ chi tiết TK 511, TK 131, TK 632, TK 156, TK 521…
xu thế phát triển của đất nước.
Tuy nhiên, không phải hệ thống kế toán mới đã đáp ứng được tất cả các nhu
cầu của công tác kế toán bán hàng mà bên cạnh đó còn những điều bất cập.
Hệ thống kế toán VN tuy liên tục điều chỉnh và hoàn thiện nhưng vẫn dừng
lại ở trình bày tổng quát nội dung và phương pháp kế toán nghiệp vụ tổng hợp chưa
chi tiết cụ thể cho từng ngành kinh tế. Nghiệp vụ kế toán bán hàng trong các DNTM
chưa được quy định đầy đủ, chưa hoàn toàn phù hợp với thực tế phát sinh.
Ở một số doanh nghiệp thương mại khâu nghiệp vụ bán hàng việc hạch toán
chưa hợp lý. Ví dụ như việc bán hàng nội bộ, các doanh nghiệp coi như bán hàng
bên ngoài cho nên hạch toán tương tự, điều này là không hợp lý
SVTH: Mai Thị Ngân 18 Lớp: SB14D2
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Cao Hồng Loan
Hiện nay các doanh nghiệp khác nhau lựa chọn các chế độ kế toán theo các
quyết định khác nhau do đó quy trình vận dụng vào kế toán bán hàng cung khác
nhau. Tuy nhiên các doanh nghiệp đều phải tuân thủ các nguyên tắc theo chuẩn mực
kế toán và theo luật kế toán VN.
2.1.2. Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán bán hàng tại công ty
TNHH đầu tư phát triển công nghệ Suntech VN
2.1.2.1 Tổng quan về công ty TNHH đầu tư phát triển công nghệ SUNTECH VN
• Tên công ty: Công ty TNHH đầu tư phát triển công nghệ Suntech Việt
Nam
• Tên giao dịch : Công ty Suntech Việt Nam
• Loại hình công ty: công ty trách nhiệm hữu hạn
• Địa chỉ: 287- Hoàng Văn Thái – Thanh Xuân – Hà Nội
• Mã số Thuế : 0104983516
• Giám đốc công ty: Trần Lê Quân
• Lĩnh vực kinh doanh : công ty kinh doanh về lĩnh vực cơ điện - điều hòa,
các thiết bị điện dân dụng, camera.
• Vốn điều lệ khi mới thành lập 2.500.000.000đ
• Số lượng nhân viên: 30 người
Năm 2003, Luật kế toán Việt Nam ra đời là văn bản mang tính pháp lý cao
nhất trong lĩnh vực kế toán. Do đó mọi hoạt động nghiệp vụ liên quan đến hoạt
động kế toán đều chịu sự chi phối của Luật này, từ các quy định chung về chứng từ,
tài khoản, sổ kế toán đến việc lập các báo cáo tài chính. Trong đó các nghiệp vụ bán
hàng cũng không phải là ngoại lê, cụ thể nhất: Điều 21 – Luật kế toán còn quy định
rõ việc sử dụng hoá đơn bán hàng trong hoạt động bán hàng.
Ngoài ra, để thống nhất và tạo khuôn khổ pháp lý trong lĩnh vực kế toán,
nâng cao chất lượng thông tin kế toán cung cấp trong nền kinh tế quốc dân, và phục
vụ cho công tác kiểm tra, kiểm soát chất lượng công tác kế toán, từ năm 2001 đến
nay Bộ trưởng BTC đã ban hành và công bố 26 Chuẩn mực kế toán Việt Nam cùng
các Thông tư hướng dẫn thực hiện các Chuẩn mực đó. Chuẩn mực kế toán là một
hành lang pháp lý quy định DN thực hiện công tác kế toán của mình đúng luật. Có
thể thấy rằng VAS là một yếu tố bên ngoài nhưng có tác động trực tiếp đến công tác
kế toán nói chung và công tác kế toán bán hàng nói riêng của các DNTM. Ví dụ
chuẩn mực quy định những nội dung về chi phí, doanh thu, ghi nhận doanh thu, tài
sản cố định… Kế toán tại các DN đều phải tuân thủ không thể thay đổi.
Chế độ kế toán DN cũng là nhân tố ảnh hưởng đến kế toán bán hàng. Chế độ
kế toán được ban hành đồng bộ cả chế độ chứng từ, sổ sách, tài khoản và đến báo
cáo tài chính sao cho khoa học và hợp lý nhất, tạo điều kiện cho kế toán nói chung
và kế toán bán hàng tại DNTM nói riêng xử lý, phản ánh đúng bản chất của các hoạt
SVTH: Mai Thị Ngân 20 Lớp: SB14D2