kế toán kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư Sao Đất Việt - Pdf 25

Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:PGS.TS Trần Thị Hồng Mai
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo
Trần Thị Hồng Mai, bộ môn kế toán căn bản và các anh chị trong các phòng ban của
Công ty cổ phần đầu tư Sao Đất Việt đã giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn!
SVTH: Lê Thị Tươi Lớp K6 - HK1B
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:PGS.TS Trần Thị Hồng Mai
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1. Tổ chức bộ máy quản lý Công ty
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
SVTH: Lê Thị Tươi Lớp K6 - HK1B
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:PGS.TS Trần Thị Hồng Mai
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BTC: Bộ tài chính
TK: Tài khoản
BCTC: Báo cáo tài chính
GTGT: Giá trị gia tăng
TSCĐ: Tài sản cố định
LN: Lợi nhuận
DN: Doanh nghiệp
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
HTK: Hàng tồn kho
VAS: Chuẩn mực kế toán Việt Nam
TTĐB: Tiêu thụ đặc biệt
SVTH: Lê Thị Tươi Lớp K6 - HK1B
Khóa luận tốt nghiệp

SVTH: Lê Thị Tươi Lớp K6 - HK1B
1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:PGS.TS Trần Thị Hồng Mai
1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của kế toán kết quả kinh doanh tại công ty cổ
phần đầu tư Sao Đất Việt
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là kết quả cuối cùng để đánh giá chính
xác hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Vì vậy, kế
toán kết quả kinh doanh là một bộ phận quan trọng của kế toán trong doanh nghiệp,
kết quả kinh doanh đều vận dụng theo đúng chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
Tùy theo quy mô, loại hình kinh doanh tại mỗi đơn vị được hạch toán sao cho phù
hợp nhất. Chính điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán kết quả kinh
doanh tại doanh nghiệp được tiến hành một cách khoa học, hợp lý, để từ đó cung cấp
thông tin về tình hình, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp một cách
nhanh chóng chính xác. Kế toán kết quả kinh doanh cho ta cái nhìn tổng hợp và chi
tiết về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phục vụ đắc lực cho các nhà quản trị
trong quá trình quản lý và phát triển doanh nghiệp. Việc xác định đúng kết quả kinh
doanh sẽ giúp cho các nhà quản trị thấy được ưu và nhược điểm, những vấn đề còn
tồn tại từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục, đề ra các phương án kinh doanh chiến
lược đúng đắn hơn cho các kỳ tiếp theo…việc xác định tính trung thực, hợp lý, chính
xác và khách quan cuẩ các thông tin về kết quả kinh doanh trên báo cáo tài chính là
sự quan tâm đầu tiên của các đối tượng sử dụng thông tin tài chính đặc biệt là các nhà
đầu tư. Do đó cần phải hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán kết quả kinh doanh trong
doanh nghiệp.
2. Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài kế toán kết quả kinh
doanh
2.1. Về mặt lý luận
Khóa luận đi sâu nghiên cứu và làm rõ những vấn đề lý luận về kế toán kết quả
kinh doanh và hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan về kế toán kế toán kết quả kinh
doanh theo chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành.

theo dõi quá trình là việc của nhân viên kế toán, các khâu trong việc hạch toán
một nghiệp vụ kinh tế phát sinh: khâu chứng từ, luân chuyển chứng từ, vào sổ
và lên báo cáo tài chính.
- Tham khảo ý kiến của các anh chị trong phòng kế toán công ty
- Ý kiến của giáo viên hướng dẫn
4.2. Phương pháp xử lý số liệu:
- Sử dụng phương pháp so sánh từ đó tổng hợp vào sổ các tài khoản có liên
quan đến việc xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Khóa luận gồm có 3 chương:
Chương I.Cơ sở lý luận của kế toán kết quả kinh doanh
Chương II. Thực trạng về kế toán kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu
tư Sao Đất Việt
SVTH: Lê Thị Tươi Lớp K6 - HK1B
3
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:PGS.TS Trần Thị Hồng Mai
Chương III. Các kết luận và đề xuất về kế toán kế toán kết quả kinh doanh tại
công ty cổ phần đầu tư Sao Đất Việt.
SVTH: Lê Thị Tươi Lớp K6 - HK1B
4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:PGS.TS Trần Thị Hồng Mai
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH
DOANH tại công ty cổ phần đầu tư Sao Đất Việt
1.1. Cơ sở lý luận của kế toán kết quả kinh doanh
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
* Nhóm khái niệm về doanh thu
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế
doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất,

chi phí, các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay
và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng
khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán.
- Chi phí khác: Là chi phí của các hoạt động ngoài hoạt động sản xuất kinh
doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp. Nó bao gồm những khoản chi
phí(lỗ) do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường
của doanh nghiệp gây ra và chi phí thuế TNDN.
- Chi phí thuế TNDN hiện hành: Là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và
chi phí thuế thu nhập hoãn lại(hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu
nhập thuế thu nhập hoãn lại) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một
kỳ(VAS17)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp: Là toàn bộ số thuế thu nhập tính trên thu nhập
chịu thuế TNDN, Được xác định theo quy định của luật thuế TNDN hiện
hành(VAS17)
* Nhóm khái niệm về lợi nhuận
- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Phản ánh số chênh lệch giữa
doanh thu thuần về bán hàng hoá, thành phẩm, BĐS đầu tư và cung cấp dịch
vụ với giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳ báo cáo.
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Là phần còn lại của lợi nhuận gộp
về bán hàng và cung cấp dịch vụ sau khi cộng doanh thu và hoạt động tài chính
và trừ đi các khoản chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
nghiệp.
* Nhóm khái niệm về kết quả kinh doanh
- Theo kế toán tài chính: Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt
động sản xuất kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp
trong một thời kỳ nhất định biểu hiện bằng số tiến lãi hay lỗ. Kết quả hoạt động kinh
doanh thông thường là kết quả từ những hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp
SVTH: Lê Thị Tươi Lớp K6 - HK1B
6
Khóa luận tốt nghiệp

doanh
thu
-
Thuế tiêu thụ đặc
biệt, thuế xuất
khẩu, thuế
GTGT nộp theo
pp trực tiếp

Thuế TTĐB và thuế xuất khẩu là số thuế mà doanh nghiệp phải nộp vào NSNN
đối với các nghiệp vụ bán hàng chịu thuế TTĐB và khi xuất khẩu hàng hóa
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Lợi nhuận gộp về
bán hàng và cung
cấp DV

=
Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp DV

-
Trị giá vốn hàng
bán
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ
LN thuần từ hoạt động kinh doanh
Kết quả
hoạt động
kinh
= Lợi nhuận
gộp về bán

LN sau thu
TNDN
=
LN trc thu
TNDN
-
Chi phớ thu
TNDN
1.1.2.2 Yờu cu qun lý v nhim v ca k toỏn
* Yờu cu qun lý ca k toỏn
Quản lý quá trình k toỏn kt qu kinh doanh l một yêu cầu thực tế, nó xuất phát từ
mục tiêu li nhun của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp quản lý tt s đánh giá chính xác
hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó. Xác định kết quả kinh doanh là một yếu
tố cơ bản chiếm tỷ trọng lớn trong một doanh nghiệp mà nó còn đóng vai trò vô cùng quan
trọng đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Đối với bản thân doanh nghiệp, có thực hiện tốt
công tác xác định kết quả kinh doanh thì mới tạo điều kiện thu hồi vốn bù đắp chi phí, có
điều kiện để mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên,
tạo nguồn tích luỹ cho nền kinh tế quốc dân. Việc xác định kết quả kinh doanh là cơ sở xác
định hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp đối với nhà nớc thông qua việc nộp thuế, phí,
lệ phí vào ngân sách nhà nớc. Đồng thời góp phần cung cấp các thông tin kế toán phục vụ
cho việc lập báo cáo tài chính, phân tích hoạt động kinh doanh liên quan đến quá trình xác
định và phân phối kết quả kinh doanh.
Ngoài ra trong quan hệ với các doanh nghiệp bạn, kt qu kinh doanh cao s to c
uy tớn trờn thng trng v rt thun li cho vic quyt nh u t, huy ng vn vo
doanh nghip.
Từ những phân tớch trên đây ta thấy rằng việc thực hiện tốt quỏ trỡnh qun lý kt qu
kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp. Do đó trong công tác quản lý
kt qu kinh doanh phải thoả mãn đợc các yêu cầu sau:
Nắm bắt theo dõi chặt chẽ từng hot ng kinh doanh ca doanh nghip cú nhng
chin lc kinh doanh thớch hp.

nhằm xác định tỡnh hỡnh hot ng phỏt trin ca doanh nghip. Song để phát huy đợc vai
trò và thực hiện tốt các nhiệm vụ đã nêu trên đòi hỏi phải tổ chức công tác kế toán thật khoa
học, hợp lý đồng thời cán bộ kế toán phải nắm vững nội dung của việc tổ chức tốt công tác
k toỏn, nm bt v bao quỏt thụng tin k toỏn.
1.2. Ni dung nghiờn cu k toỏn kt qu kinh doanh trong doanh nghi
1.2.1 Quy nh chun mc ca k toỏn
K toỏn kt qu kinh doanh cn tuõn th theo cỏc nguyờn tc c quy nh
trong chun mc k toỏn VAS 01- Chun mc chung, VAS 02- Hng tn kho, VAS
14- Doanh thu v thu nhp khỏc, VAS 17- Thu TNDN
VAS 01- Chun mc chung.( Ban hnh v cụng b theo Quyt nh s
165/2002/Q-BTC ngy 31 thỏng 12 nm 2002 ca B trng B Ti Chớnh)
SVTH: Lờ Th Ti Lp K6 - HK1B
9
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:PGS.TS Trần Thị Hồng Mai
Chuẩn mực này phản ánh các nguyên tắc, yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố
của BTC. Doanh nghiệp cần tôn trọng một số quy định đó khi kế toán kết quả kinh
doanh.
- Cơ sở dồn tích: Để phản ánh chính xác kết quả hoạt động kinh doanh thì
việc theo dõi chặt chẽ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bằng cách ghi sổ kế
toán ngay tại thời điểm nghiệp vụ phát sinh. Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính của
doanh nghiệp liêm quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sơ hữu, doanh thu và
chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm
thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền…Kết quả thu được từ kế toán
xác định kết quả kinh doanh được thể hiện trên báo cáo tài chính, do vậy báo cáo tài
chính trên cơ sở dồn tích sẽ phản ánh chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp
trong quá khứ, hiện tại và tương lai.
- Hoạt động liên tục: Kế toán kết quả hoạt động kinh doanh được thực
hiện trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt
động bình thường trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng

khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng
về khả năng phát sinh chi phí
- Trọng yếu: Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh hiệu quả
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Kết quả kinh doanh ảnh hưởng quan trọng
đến việc ra quyết định của nhà quản lý. Vì vậy thông tin được coi là trọng yếu trong
trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai
lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử
dụng báo cáo tài chính. Tính trọng yếu phị thuộc vào độ lớn và tính chất thông tin
hoặc các sai xót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể. Tính trọng yếu của thông tin
phải được xem xét trên cả phương diện định lượng
• Chuẩn mực VAS 02- Hàng tồn kho ( Ban hành và công bố theo Quyết
định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính)
Chuẩn mực kế toán VAS 02 quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp
kế toán hàng tồn kho. Một số quy định liên quan đến kế toán kết quả kinh doanh. Để
có kết quả kinh doanh chính xác thì các yếu tố liên quan vào quá trình hạch toán kết
quả kinh doanh phải chính xác. Trong các yếu tố đó thì giá gốc hàng tồn kho là một
chỉ tiêu quan trọng đối với kết quả kinh doanh. Chuẩn mực VAS 02 quy định với giá
gốc hàng tồn kho.
SVTH: Lê Thị Tươi Lớp K6 - HK1B
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:PGS.TS Trần Thị Hồng Mai
• Chuẩn mực VAS 14- Doanh thu và thu nhập khác ( Ban hành và công
bố theo quyết định số 149/2001/QĐ- BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của bộ tài
chính)
Trong quá trình hạch toán kết quả kinh doanh tại công ty ngoài giá gốc hàng
tồn kho thì chỉ tiêu doanh thu cũng đóng vai trò quan trọng
Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng:
(a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa của người mua.

số 12/2005/QĐ- BTC ngày 15/2/2005 của Bộ trưởng BTC)
Chuẩn mực này quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế
toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Các nội dung cơ bản của chuẩn mực liên quan đến
kết quả kinh doanh.
Ghi nhận thuế TNDN:
Hàng quý kế toán xác định và ghi nhận số thuế TNDN tạm nộp trong quý.
Thuế thu nhập tạm phải nộp từng quý được tính vào chi phí thuế TNDN hiện hành
của quý đó.
Cuối năm tài chính, kế toán xác định và ghi nhận số thuế TNDN thực tế phải
nộp trong năm trên cơ sở tổng thu nhập chịu thuế cả năm và thuế TNDN hiện hành.
Thuế TNDN thực phải nộp trong năm được ghi nhận là chi phí thuế TNDN hiện hành
trong báo cáo kết quả kinh doanh của năm đó.
1.2.2 Kế toán kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán hiện hành( Theo
quyết định 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006)
Nội dung phương pháp xác định kết quả kinh doanh và kết quả hoạt động khác.
Trong doanh nghiệp, kết quả kinh doanh bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất,
kết quả hoạt động tài chính, kết quả hoạt động khác.
Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là kết quả từ những hoạt động tạo ra
doanh thu của doanh nghiệp, đây là hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và hoạt
động tài chính:
Kết quả
từ hoạt
động
= Tổng doanh
thu thuần BH
và CCDV
- Giá vốn của hàng
bán và CP thuế
TNDN
- CPBH và

=
Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh
+ Lợi nhuận khác
Lợi nhuận sau thuế TNDN:
Lợi nhuận sau
thuế TNDN
=
Lợi nhuận trước thuế
TNDN
-
Chi phí thuế
TNDN
1.2.3 Chứng từ
- Bảng tính kết quả kinh doanh, kết quả hoạt động khác
- Các chứng từ gốc phản ánh doanh thu, chi phí tài chính và hoạt động
khác
- Các chứng từ tự lập phản ánh nghiệp vụ kế toán
- Các chứng từ khác có liên quan: phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ…
1.2.4 Tài khoản và vận dụng tài khoản
Kế toán kết quả kinh doanh sử dụng các tài khoản sau:
SVTH: Lê Thị Tươi Lớp K6 - HK1B
14
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:PGS.TS Trần Thị Hồng Mai
TK 511: doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ
TK 521: chiết khấu thương mại
TK 531: hang bán bị trả lại
TK 532: giảm giá hàng bán

phối, xử lý kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Kết cấu của Tài khoản như sau:
Bên Nợ:
SVTH: Lê Thị Tươi Lớp K6 - HK1B
15
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:PGS.TS Trần Thị Hồng Mai
- Số lỗ từ hoạt động kinh doanh trong kỳ
- Phân phối tiền lãi
Bên Có:
- Số lãi thực tế từ hoạt động kinh doanh trong kỳ
- Số lãi được cấp dưới nộp lên, số lỗ được cấp trên cấp bù
- Xử lý các khoản lỗ từ hoạt động kinh doanh
Số dư bên Nợ: Phản ánh các khoản lỗ chưa xử lý hoặc số phân phối quá số lãi
Số dư bên Có: Phản ánh khoản lãi từ hoạt động kinh doanh chưa phân phối
Tài khoản 421 có 2 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 4211- Lợi nhuận năm trước
+ Tài khoản 4212- Lợi nhuận năm nay
- Tài khoản 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp:
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh
nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp hoãn lại làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp trong năm tài chính hiện hành.
Tài khoản 821 có 2 tài khoản cấp 2 :
+ Tài khoản 8211- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành không có số dư
cuối kỳ
+ Tài khoản 8212- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
- Tài khoản 347- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: Tài khoản này dùng để phản ánh
giá trị hiện có và tình hình biến động của thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải
trả

+ Hình thức Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
đều phải ghi vào sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung
kinh tế của nghiệp vụ đó.Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi sổ Cái các TK
liên quan theo từng nghiệp vụ phát sinh
Các loại sổ sử dung trong kế toán xác định kết quả kinh doanh: Sổ Nhật ký
chung, Sổ Nhật ký đặc biệt, sổ cái các TK 511, 515, 632, 635, 711, 811, 911, 421 và
các sổ, thẻ chi tiết khác
+ Hình thức Nhật ký – sổ cái: Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính được kết hợp
ghi chép trên cùng một quyển sổ kế toá n tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký – sổ Cái
theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế. Căn cứ để ghi vào sổ nhật ký sổ cái
các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, sau khi được
định khoản chính xác sẽ được ghi một dòng trên Nhật ký – sổ Cái và sẽ được hạch
toán chi tiết trên các sổ kế toán chi tiết
SVTH: Lê Thị Tươi Lớp K6 - HK1B
17
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:PGS.TS Trần Thị Hồng Mai
Theo hình thức ghi Sổ Nhật ký – sổ cái thì kế toán kết quả kinh doanh gồm các
sổ kế toán: Sổ Nhật ký – sổ cái, các sổ,thẻ chi tiết các TK 511, 632, 515, 635, 711,
811, 911, 421 và các sổ chi tiết khác.
+ Hình thức Nhật ký - Chứng từ:
(1) Hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán đữ được kiểm tra số liệu ghi trực
tiếp vào các Nhật ký – Chứng từ hoặc bảng kê, sổ chi tiết có liên quan.
Đối với các loại chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang
tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại trong các
bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các bảng kê, và
Nhật ký chứng từ có liên quan
Đối với các Nhật ký - Chứng từ được ghi căn cứ vào các bảng kê, sổ chi tiết thì
căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số liệu vào
Nhật ký – Chứng từ.

không bắt buộc hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ SAO ĐẤT VIỆT
2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kết quả
kinh doanh tại công ty
2.1.1. Tổng quan về công ty
- Tên công ty: Công ty Cổ Phần Đầu Tư Sao Đất Việt
- Tên viết tắt: VILAS.,JSC
- Tên tiếng Anh: VIETLAND STARS INVESTMENT JOINT-STOCK
COMPANY
- Quy mô: 90.000.000.000(chín mươi tỉ đồng)
- Tổng lao động: 15- 24 người
- Mệnh giá cổ phần: 100.000 đồng/ cổ phần, số cổ phần phát hành: 900.000
SVTH: Lê Thị Tươi Lớp K6 - HK1B
19
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:PGS.TS Trần Thị Hồng Mai
- Địa chỉ: Tầng 1 - Tòa nhà E3B - Khu đô thị Yên Hòa – Cầu Giấy – Hà Nội
- Điện thoại: 04 62851518/19
- Webside: www.saodatviet.net
- Loại hình: Công ty cổ phần
- Chức năng:
Công ty có quyền chuyển nhượng, cho thuê lại tài sản thuộc quyền sở hữu của
mình
Xây dựng các công trình, áp dụng các định mức đơn giá của nhà nước.
- Nhiệm vụ:
+ Sử dụng hiệu quả bảo toàn và phát triển nguồn vốn kinh doanh đúng mục
tiêu và nhiệm vụ được giao
+ Đăng ký kinh doanh và kinh doanh những ngành nghề đăng ký, chịu trách
nhiệm trước Nhà nước về các hoạt động của công ty

điều hành và quản lý công việc, chịu trách nhiệm trước các cổ đông trong Hội đồng cổ đông
về nội dung và nhiệm vụ hoạt động của công ty, ấn định các chức danh trong công ty và quy
định mức lương của nhân viên.
* Giám đốc: Là người đại diện theo pháp luật của công ty. Giám đốc là người chịu
trách nhiệm tổ chức, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của công ty
và chịu trách nhiệm trước pháp luật, thực hiện nghĩa vụ và quyền hạn của mình phù hợp với
các quyết định, điều lệ của công ty.
* Phòng tổ chức - hành chính: có nhiệm vụ tham mưu giúp việc cho Giám đốc về vấn
đề sử dụng lao động, tổ chức quản lý phân phối tiền lương, hoàn thiện công tác đào tạo nâng
cao trình độ, chế độ tiền lương, tiền thưởng, khuyến khích lợi ích vật chất, thực hiện các
chính sách đối với người lao động; tổ chức công tác hành chính, văn thư, tiếp khách. Tóm
lại có nhiệm vụ về công tác tổ chức, công tác hành chính, bảo vệ, an ninh, y tế cụ thể là
phân công lao động, xây dựng các nội quy, quy chế, kỷ luật lao động
* Phòng kinh doanh: Tìm nguồn hàng, lập kế hoạch ký kết các hợp đồng kinh tế, có
chức năng trong việc xác định mục tiêu, phương hướng kinh doanh để đạt hiệu quả cao nhất
* Phòng kế hoạch: xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh. Tham mưu, tổ chức
các hoạt động chung của Công ty, kiểm tra, giám sát các công trình, thuê tài sản, chuẩn bị vật
tư, thiết bị nhằm cung cấp kịp thời cho các công trình, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh
doanh.Tổ chức điều hòa, phối hợp hoạt động của các Phòng, Ban, đơn vị trong Công ty để
thực hiện kế hoạch đã đề ra.
SVTH: Lê Thị Tươi Lớp K6 - HK1B
21

Trích đoạn Cỏc kết luận và phỏt hiện qua nghiờn cứu về kế toỏn kết quả kinh doanh tại cụng ty Cỏc đề xuất kiến nghị về kế toỏn kết quả kinh doanh tại Cụng ty cổ phần đầu tư Sao Đất Việt
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status