Khóa luận tốt nghiệp Đại học Thương Mại
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian qua với sự nỗ lực của bản thân,cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình
của thầy cô giáo và các bạn đã giúp em hoàn thành báo cáo khóa luận tốt nghiệp với
đề tài: ”Phân tích thiết kế hệ thống quản lý bán hàng tại công ty cổ phần thương
mại và dịch vụ máy tính Thành Trung”
Đề hoàn thành bài khóa luận này, cho phép em gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô
giáo TS. Nguyễn Thị Thu Thủy- người đã hướng dẫn em rất nhiệt tình trong suốt quá
trình làm báo cáo luận văn, đồng thời em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong
khoa hệ thống thông tin kinh tế- trường Đại Học Thương Mại đã cung cấp cho em
nhiều kiến thức bổ ích trong suốt 4 năm học tại trường.
Em cũng xin được cảm ơn các anh chị trong công ty cổ phần thương mại và
dịch vụ máy tính Thành Trung đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong suốt thời gian
thực tập tại công ty.
Mặc dù có nhiều cố gắng trong học tập và nghiên cứu nhưng do thời gian có
hạn, cùng với kiến thức còn hạn hẹp nên bài khóa luận của em còn nhiều thiếu sót. Em
rất mong sự đóng góp ý kiến của thầy cô giáo và các bạn để đề tài được hoàn thiện
hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Đường Thị Thanh Tâm
Khoa Hệ thống thông tin kinh tế SVTH: Đường Thị Thanh Tâm
i
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Thương Mại
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Khoa Hệ thống thông tin kinh tế SVTH: Đường Thị Thanh Tâm
iii
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Thương Mại
PHẦN 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Hiện nay công nghệ thông tin đã đi vào đời sống, đi vào các doanh nghiệp với
một phương thức hoạt động hoàn toàn mới mẻ, sáng tạo và nhanh chóng, tiết kiệm
được nhiều thời gian, công sức mà không mất đi sự chính xác, còn làm cho công việc
được thuận lợi và phát triển lên rất nhiều. Đặc biệt, nó đã đánh dấu một bước ngoặt
trong việc áp dụng tin học vào trong hệ thống quản lý. Với việc tin học hóa mọi công
việc trong công ty, doanh nghiệp có thể thu thập, xử lý, phổ biến thông tin, một cách
nhanh chóng, chính xác và có hiệu quả.
Ở Việt Nam công nghệ thông tin mới chỉ đang đi từng bước phát triển, tuy
nhiên những bước phát triển vững chắc đó đã đem lại cho Việt Nam trở thành nước có
tiềm năng về lĩnh vực công nghệ thông tin rất lớn. Trong hoạt động sản xuất kinh
doanh như hiện nay việc tin học hoá trong các hoạt động mua bán hàng là rất cần thiết.
Một doanh nghiệp muốn phát triển khả năng tiệp cận thông tin, thị trường và khả năng
đáp ứng nhu cầu của khách hàng cũng như của đối tác một cách hiệu quả nhất thì
không thể thiếu một hệ thống thông tin hỗ trợ. Trong nền kinh tế phát triển như hiện
nay, quản lý bán hàng càng mang tính quyết định chính trong hiệu quả kinh doanh.
Chính vì vậy việc ra đời những bài toán quản lý nói chung và quản lý bán hàng nói
riêng là một điều tất yếu khách quan.
Có thể nói rằng với sự phát triển của công nghệ thông tin thì việc quản lý thủ
công không còn phù hợp nữa. Ta có thể nhận thấy một số yếu kém của việc quản lý
theo phương pháp thủ công như: tốc độ cập nhật, xử lý không cao, không đáp ứng
được nhu cầu cần báo cáo đột xuất của ban lãnh đạo; không đồng bộ trong việc cập
nhật dẫn tới việc sai sót, quản lý thủ công thường chịu ảnh hưởng lớn bởi các yếu tố
chủ quan do sự tác động của môi trường bên ngoài; lưu trữ thông tin khó, không nhất
quán, dễ bị trùng lặp giữa các bộ phận; thông tin thường lưu trữ trên giấy gây lãng phí
đối tượng.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Trong thời đại ngày nay thông tin kinh tế là vấn đề sống còn với các đơn vị
kinh doanh. Đơn vị nào làm chủ được thông tin sẽ có ưu thế tuyệt đối trong hoạt động
kinh doanh. Hơn nữa chỉ thu nhập thông tin tốt thì vẫn chưa đủ, mà phải biết bảo quản
Khoa Hệ thống thông tin kinh tế SVTH: Đường Thị Thanh Tâm
2
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Thương Mại
giữ gìn thông tin về hoạt động kinh doanh của đơn vị một cách chặt chẽ. Do đó hệ
thống mới phải có cơ chế kiểm soát chặt chẽ, bảo đảm an toàn, bảo mật cơ sở dữ liệu.
Từ công tác nghiệp vụ liên quan tới hoạt động quản lý bán hàng, chúng ta sẽ tiến hành
phân tích thiết kế một hệ thống nhằm tin học hoá các chức năng có thể được thực hiện
trên máy tính.
Tóm lại, mục tiêu cuối cùng của đề tài là:
- Hệ thống hóa kiến thức một số lý luận về phân tích và thiết kế hệ thống thông tin
trong doanh nghiệp như: khái niệm, phân loại, phương pháp phân tích thiết kế hệ
thống.
- Dựa trên cơ cấu quản lý của công ty cổ phần thương mại và dịch vụ máy tính Thành
Trung, phân tích thiết kế hệ thống quản lý bán hàng theo hướng đối tượng sử dụng
UML đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin của công ty.
1.4. Phạm vi nghiên cứu
Về chủ thể nghiên cứu: công ty cổ phần thương mại và dịch vụ máy tính Thành
Trung.
Về đối tượng nghiên cứu: quy trình quản lý bán hàng tại công ty.
Về nội dung: nghiên cứu thực trạng quản lý bán hàng bằng phương pháp thủ
công tại công ty từ đó nắm rõ quy trình làm việc giữa các phòng ban để phân tích và
thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng khắc phục những bất cập của phương
pháp thủ công nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty.
Về hình thức: phân tích thiết kế hệ thống quản lý bán hàng theo hướng đối
tượng sử dụng UML.
Các bộ phận cấu thành hệ thống thông tin: hệ thống thông tin được thể hiện bởi
con người, các thủ tục, dữ liệu và thiết bị tin học. Đầu vào (inputs) của hệ thống thông
tin được lấy từ các nguồn ( Sources) và được xử lý bởi hệ thống sử dụng của nó cùng
các dữ liệu đã được lưu trữ từ trước. Kết quả xử lý (Outputs) được chuyển đến đích
(Destination) hoặc cập nhật vào kho lưu trữ dữ liệu (Storage).
Hình 2.1. Mô hình hệ thống thông tin.
2.1.2. Phân loại hệ thống thông tin trong tổ chức.
Phân loại theo cấp ứng dụng:
Hệ thống thông tin cấp tác nghiệp: trợ giúp các cấp quản lý bậc thấp như
trưởng nhóm, quản đốc… trong việc theo dõi hoạt động và giao dịch cơ bản của doanh
nghiệp.
Khoa Hệ thống thông tin kinh tế SVTH: Đường Thị Thanh Tâm
5
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Thương Mại
Hệ thống thông tin cấp chiến thuật: được thiết kế nhằm hỗ trợ điều khiển
quản lý tạo quyết định và tiến hành các hoạt động của nhà quản lý cấp trung gian. Ví
dụ hệ thống thông tin quản lý công tác báo cáo toàn bộ chi phí ăn ở, tiếp khách cả
nhân viên các phòng ban của công ty…
Hệ thống thông tin cấp chiến lược: giúp nhà quản trị cấp cao xử lý và đưa ra
hướng chiến lược cũng như xu hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp.
Phân loại theo thông tin đầu ra :
Hệ thống thông tin xử lý giao dịch TPS (Transaction Processing system ) là
một hệ thống nghiệp vụ, nó xử lý các giao dịch hàng ngày cần thiết cho hoạt động
nghiệp vụ của tổ chức để giao dịch với khách hàng, nhà cung cấp…
Hệ thống thông tin trợ giúp ra quyết định DSS (Decision Support system) là
những hệ thống được thiết kế với mục đích rõ ràng trợ giúp hoạt động ra quyết định.
Hệ thống chuyên gia ES ( Expert system) là những hệ thống cơ sở trí tuệ, có
nguồn gốc từ việc nghiên cứu về trí tuệ nhân tạo, trong đó sự hiểu biết bằng công cụ
tin học những tri thức của một chuyên gia về một lĩnh vực nào đó.
Hệ thống thông tin điều hành (Excutive information system - EIS) là một hệ
• Tính phân cấp (hierarchy): cấu trúc chung của một hệ thống hướng đối tượng
là dạng phân cấp theo các mức độ trừu tượng từ cao đến thấp.
Ưu điểm nổi bật của phương pháp hướng đối tượng là đã giải quyết được các vấn đề
nảy sinh với phương pháp hướng cấu trúc:
• Hỗ trợ sử dụng lại mã nguồn : Chương trình lập trình theo phương pháp
hướng đối tượng thường được chia thành các gói là các nhóm của các lớp đối tượng
khác nhau. Các gói này hoạt động tương đối độc lập và hoàn toàn có thể sử dụng lại
trong các hệ thống thông tin tương tự.
• Phù hợp với các hệ thống lớn: Phương pháp hướng đối tượng không chia bài
toán thành các bài toán nhỏ mà tập trung vào việc xác định các đối tượng, dữ liệu và
hành động gắn với đối tượng và mối quan hệ giữa các đối tượng. Các đối tượng hoạt
động độc lập và chỉ thực hiện hành động khi nhận được yêu cầu từ các đối tượng
khác. Vì vậy, phương pháp này hỗ trợ phân tích, thiết kế và quản lý một hệ thống lớn,
có thể mô tả các hoạt động nghiệp vụ phức tạp bởi quá trình phân tích thiết kế không
phụ thuộc vào số biến dữ liệu hay số lượng thao tác cần thực hiện mà chỉ quan tâm đến
các đối tượng tồn tại trong hệ thống đó.
Khoa Hệ thống thông tin kinh tế SVTH: Đường Thị Thanh Tâm
7
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Thương Mại
Phân tích thiết kế hệ thống được thực hiện theo các bước sau:
- Phân tích yêu cầu: dùng phương pháp phân tích use case để nắm bắt các yêu
cầu. Đây là một bước quan trọng sẽ quyết định sự thành công của dự án.
- Phân tích: sau khi xác định được các yêu cầu, tập trung mô tả lại hệ thống,
các khái niệm chính trong lĩnh vực của hệ thống cần xây dựng, trong hướng đối tượng
gọi là lớp lĩnh vực (domain class), sự tương tác giữa các đối tượng đó. Mục đích chính
là hiểu hệ thống hoạt động như thế nào.
- Thiết kế: ở bước này sử dụng kết quả thu được ở các bước trước để mở rộng
thành một giải pháp kỹ thuật, thêm vào các lớp thuộc về kỹ thuật như các lớp giao
diện, các lớp điều khiển… Tập trung mô tả cấu trúc bên trong của hệ thống, sự tương
tác của tập hợp các đối tượng để đạt được những chức năng mà hệ thống cần có.
- Chỉ cung cấp thông tin cho hệ thống.
- Chỉ lấy thông tin từ hệ thống.
- Nhận thông tin từ hệ thống và cung cấp thông tin cho hệ thống.
Tìm use case: Use case là một khối chức năng được thực hiện bởi hệ thống để
mang lại một kết quả có giá trị đối với một actor nào đó. Use case được biểu diễn bởi
các hình elip.
Mối quan hệ giữa các use case: giữa các use case có các mối quan hệ sau:
- Include: use case này sử dụng lại chức năng của use case kia.
- Extend: use case này mở rộng từ use case kia bằng cách thêm vào một chức
năng cụ thể
- Generalization: use case này được thừa kế các chức năng từ use case kia.
Xây dựng biểu đồ use case: Biểu đồ use case bao gồm một tập hợp các Use
case, các Actor và thể hiện mối quan hệ tương tác giữa actor và use case. Nó rất quan
trọng trong việc tổ chức và mô hình hóa hành vi của hệ thống.
Các phần tử mô hình use case cùng với ý nghĩa và cách biểu diễn của nó được
tổng kết trong bảng 2.1 sau:
Khoa Hệ thống thông tin kinh tế SVTH: Đường Thị Thanh Tâm
9
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Thương Mại
Bảng 2.1. Các phần tử mô hình use case
Phân tích biểu đồ lớp.
Lớp: là định nghĩa của một tập hợp các đối tượng có chung các thuộc tính, các
ứng xử. Như vậy, lớp là một khuôn mẫu để tạo ra đối tượng. Mỗi đối tượng là một thể
hiện của một lớp và một đối tượng không thể là thể hiện của nhiều hơn một lớp.
Mô tả lớp: có nhiều lớp được tạo ra, do đó cần có một mô tả cho mỗi lớp để hiểu rõ
mục đích của lớp là để làm gì tránh sự nhầm lẫn.
Ký hiệu: được thể hiện bởi một hình chữ nhật, có các phần ngăn cách giữa tên, thuộc
tính và phương thức của lớp.
Gói: nếu hệ thống chỉ có một vài lớp thì ta có thể dễ dàng quản lý. Tuy nhiên
hầu hết các hệ thống đều khá nhiều lớp và do đó ta cần có một cơ chế để nhóm chúng
hình thức. Biểu đồ tuần tự cho phép các message từ một đối tượng tới chính bản thân
nó.
- Trong biểu đồ trình tự có thể có nhiều loại message khác nhau tùy theo mục
đích sử dụng và tác động của message đến đối tượng. Các dạng massage được tổng
kết:
Bảng 2.3. Các thành phần cơ bản của một biểu đồ trình tự
2.1.5. Sử dụng Ration Rose trong phân tích thiết kế hướng đối tượng UML
Rational Rose là một bộ công cụ được sử dụng cho phát triển các hệ phần mềm
hướng đối tượng theo ngôn ngữ mô hình hóa UML. Với chức năng của một bộ công
cụ trực quan, Rational Rose cho phép chúng ta tạo, quan sát, sửa đổi và quản lý các
biểu đồ. Tập ký hiệu mà Rational Rose cung cấp thống nhất với các ký hiệu trong
UML. Ngoài ra, Rational Rose còn cung cấp chức năng hỗ trợ quản lý dự án phát triển
Khoa Hệ thống thông tin kinh tế SVTH: Đường Thị Thanh Tâm
12
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Thương Mại
phần mềm, cung cấp các thư viện để hỗ trợ sinh khung mã cho hệ thống theo một ngôn
ngữ lập trình nào đó.
Hình 2.2. Màn hình khởi động Rational Rose
Trong giao diện của Rational Rose, cửa sổ phía bên trái là cửa sổ Browser chứa
các View (hướng nhìn, quan điểm), trong mỗi View là các mô hình tương ứng của
UML. Có thể xem mỗi View là một cách nhìn theo một khía cạnh nào đó của hệ
thống.
- Use Case View: xem xét khía cạnh chức năng của hệ thống nhìn từ phía các tác nhân
bên ngoài.
- Logical View: xem xét quá trình phân tích và thiết kế logic của hệ thống để thực hiện
các chức năng trong Use Case View.
- Component View: xem xét khía cạnh tổ chức hệ thống theo các thành phần và mối
liên hệ giữa các thành phần đó.
- Deployment View: xem xét khía cạnh triển khai hệ thống theo các kiến trúc vật lý.
Cửa sổ phía bên phải của màn hình Rational Rose là cửa sổ biểu đồ (Diagram
- Tên công ty: Công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ máy tính Thành Trung
- Công ty có trụ sở tại: Số 14, ngõ 544, Phố Nguyễn Văn Cừ, Phường Gia Thụy, Quận
Long Biên, Hà Nội
- Người đại diện: Giám đốc Vũ Thành Trung
- ĐT: 0436288005/0913593349
- Email: [email protected]/ [email protected]
- Website: www.regeditvn.com
2.2.1. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
• Mua bán, sửa chữa, bảo dưỡng các loại máy tính (chủ yếu là máy tính xách
tay), sửa chữa linh kiện máy tính chủ yếu là pin máy tính.
• Mua bán sửa chữa các linh kiện , thiết bị , phụ tùng máy tính.
Khoa Hệ thống thông tin kinh tế SVTH: Đường Thị Thanh Tâm
15
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Thương Mại
• Phục hồi dữ liệu, unlock password, khôi phục dữ liệu từ ổ cứng hỏng.
• Cung cấp phần mềm.
• Đào tạo sửa chữa laptop chuyên nghiệp.
2.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ máy tính Thành Trung tổ chức cơ cấu
bộ máy quản lý theo cơ cấu chức năng bao gồm: Ban giám đốc, và các phòng ban. Với
cơ cấu tổ chức này, công ty có thể phát huy tính chuyên môn hóa cao trong các bộ
phận của công ty, phát huy năng lực chuyên môn của các bộ phận đảm bảo quản lý và
hoạt động hiệu quả.
Hình 2.5. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty. ( Nguồn: phòng nhân sự)
Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty gồm:
Giám đốc:1 người. Giám đốc điều hành, quyết định các vấn đề liên quan đến
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Phòng kế toán tài chính: 2 Nhân viên. Là thành viên giám sát mọi chỉ tiêu, thu
nhập của công ty, phản ảnh các con số thực bằng hoạch toán mà thể hiện là bản quyết
toán tài chính hàng quý, hàng năm.
STT CHỈ TIÊU NĂM 2009 NĂM 2010 NĂM 2011
(9 tháng đầu năm)
1 Doanh thu BH, CCDV 2.150.315.190 2.267.273.333 2.148.840.326
2 Doanh thu thuần 2.150.315.190 2.267.273.333 2.148.840.326
3 Giá vốn 960.890.830 633.529.663 313.271.670
4 LN gộp 1.189.424.360 1.633.743.670 1.835.568.656
5 Doanh thu HDTC 5.993.147 10.112.217 12.796.733
6 LN hoạt động KD 635.966.123 1.120.925.773 1.481.770.660
Bảng 2.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2009- 2011
( Nguồn: Phòng kế toán tài chính)
Qua số liệu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm
gần đây 2009,2010,2011 cho thấy tình hình kinh doanh của công ty tăng cao. Cụ thể:
Khoa Hệ thống thông tin kinh tế SVTH: Đường Thị Thanh Tâm
17
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Thương Mại
Từ năm 2009 đến 2010, tình hình kinh doanh của công ty luôn tăng trưởng thể
hiện doanh thu của công ty năm 2010 tăng so với năm 2009 là 5,44%. Lợi nhuận trước
thuế của năm 2010 tăng so với năm 2009 là 75,37%. Điều đó thể hiện công ty có chiến
lược kinh doanh phù hợp, luôn nắm bắt và đáp ứng nhu cầu thị trường, khách hàng và
có tầm nhìn chiến lược đúng đắn.
Từ năm 2010 đến 2011, tình hình kinh doanh của công ty vẫn tăng cao. Tuy
năm 2011 chưa quyết toán nhưng đến quý 3 lợi nhuận trước thuế đã vượt qua con số
của năm 2010. Đây là một tín hiệu đáng mừng của công ty thể hiện sự uy tín và nỗ lực
của toàn thể công ty. Đồng thời cho ta thấy, công ty có được kết quả này cũng là do
nhu cầu thị trường vể sản phẩm máy tính ngày càng cao. Hầu hết tất cả các doanh
nghiệp đều có nhu cầu về máy tính, nắm bắt được tình hình này nên càng làm cho lợi
nhuận của công ty tăng cao.
2.2.5. Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kinh doanh của công ty
Phần cứng
Công ty có tổng số 20 máy tính trong đó 15 máy cho nhân viên và 5 máy
thiết bị ghép nối (Repeater, Hub, Switch, Bridge), máy tính con (client), card mạng
(Network Interface Card – NIC) và dây cáp (cable) để kết nối các máy tính lại với
nhau.
Hình
2.6. Mô
hình
mạng
nội bộ
của công
ty
(Nguồn:
phòng kỹ
thuật)
Dữ liệu
Khoa Hệ thống thông tin kinh tế SVTH: Đường Thị Thanh Tâm
19
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Thương Mại
Các dữ liệu về tài chính, nhân sự, khách hàng đều được lưu trên máy chủ PC
server của công ty. Nhờ vậy đảm bảo phần lưu trữ thông tin đầy đủ đáp ứng nhu cầu
sử dụng thông tin của từng phòng ban và ban giám đốc. Các nhân viên cũng có thể
truy cập, sử dụng, cập nhật thông tin từ cơ sở dữ liệu của công ty tùy theo quyền hạn
của mình.
Ứng dụng thương mại điện tử
Công ty có trang web giới thiệu các sản phẩm và khách hàng có thể gửi đơn
hàng tới cho công ty. Trang web của công ty: http://regeditvn.com gồm:
- Giới thiệu về công ty: quá trình thành lập và phát triển của công ty.
- Cung cấp các thông tin về sản phầm: linh kiện, laptop, phần mềm cứu dữ liệu và bảo
vệ pin máy tính …
- Bảng báo giá các dịch vụ sửa chữa và cài đặt phần mềm.
Khách hàng có thể xem thông tin của sản phẩm và đặt hàng qua mạng một cách
trước, hoặc thanh toán sau một thời gian được hai bên thống nhất. Khách hàng có thể
lựa chọn một trong các hình thức thanh toán sau:
+ Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt
+ Thanh toán chuyển khoản quan ngân hàng vào tài khoản của công ty.
2.3.2. Hoạt động mua bán hàng tại công ty.
Bán hàng
Mặt hàng máy tính được chia theo từng model từ loại máy Itel core duo, core 2
duo, đến Intel core i3, core i5, core i7 Hiện nay, công ty chủ yếu tập trung cho máy
Itel core i3 và core i5.
Lượng bán máy tính của công ty.
Đơn vị tính: chiếc
Loại máy Lượng máy
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Itel core i3 1160 1680 2250
Itel core i5 856 1988 2366
Bảng 2.6. Lượng bán máy tính của công ty
(Nguồn: Báo cáo phòng kinh doanh)
Bên cạnh đó, công ty còn bán các thiết bị tin học như máy in, thiết bị mạng ,
các thiết bị này cũng đen lại lợi nhuận không nhỏ cho công ty.
Khoa Hệ thống thông tin kinh tế SVTH: Đường Thị Thanh Tâm
21
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Thương Mại
Lượng bán thiết bị, linh kiện đi kèm:
Loại hàng Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Máy in (chiếc) 2100 2500 3000
Thiết bị mạng (Triệu USD) 1000 1200 1528
Bảng 2.7. Bảng lượng bán thiết bị, linh kiện máy tính
(Nguồn: Báo cáo phòng kinh doanh)
Đối tượng khách hàng của công ty khá phong phú và đa dạng từ tổ chức thuộc
chính phủ, cơ quan doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, trường học đến từng các nhân