Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm trên nguyên tắc HACCP cho sản phẩm sữa chua đặc - Pdf 25

Khóa luận tốt nghiệp GS.TS Hoàng Đình Hòa
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian làm bài khóa luận tốt nghiệp “ Xây dựng hệ thống
quản lý chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm trên nguyên tắc HACCP
cho sản phẩm sữa chua đặc”. Em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm và
giúp đỡ trong suốt quá trình thực hiện.
Trước hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Gs.Ts
Hoàng Đình Hòa – người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em
trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Đồng thời em cũng gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong Khoa
Công Nghệ Sinh Học – Viện Đại Học Mở Hà Nội đã giảng dậy, giúp đỡ
nhiệt tình và tạo điều kiện cho em trong quá trình học tập tại trường cũng
như trong quá trình thực tập tốt nghiệp.
Cuối cùng em xin được cảm ơn những người thân và bạn bè đã
giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này.
Trong quá trình hoàn thành khóa luận không tránh khỏi còn nhiều
thiếu sót. Kính mong nhận được các ý kiến đóng góp quý báu của thầy cô
và bạn bè để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2012
Sinh viên thực thiện
Nguyễn Kim Hồng Hà.
SVTH: Nguyễn Kim Hồng Hà KHOA CNSH – HC 11
1
Khóa luận tốt nghiệp GS.TS Hoàng Đình Hòa
LỜI MỞ ĐẦU
Cuộc sống càng phát triển thì nhu cầu về thực phẩm của con người
cũng phát triển theo. Họ có quyền đòi hỏi thực phẩm mà họ sử dụng phải
phù hợp, an toàn và đầy đủ các chất dinh dưỡng. Sữa là một trong những
sản phẩm được quan tâm và sử dụng nhiều nhất hiện nay. Sữa không chỉ
là nguồn cung cấp dinh dưỡng quí giá nâng cao sức khỏe mà nó còn gót

3
Khóa luận tốt nghiệp GS.TS Hoàng Đình Hòa
PHẦN I: TỔNG QUAN
I. Giới thiệu chung về các hệ thống chất lượng
1. Khái niệm chất lượng.
[ ]
Chất lượng là một khái niệm quá quen thuộc với loài người ngay từ
những thời cổ đại, tuy nhiên chất lượng cũng là một khái niệm gây nhiều
tranh cãi.
Tùy theo đối tượng sử dụng, từ "chất lượng" có ý nghĩa khác nhau.
Người sản xuất coi chất lượng là điều họ phi làm để đáp ứng các qui định
và yêu cầu do khách hàng đặt ra, để được khách hàng chấp nhận. Chất
lượng được so sánh với chất lượng của đối thủ cạnh tranh và đi kèm theo
các chi phí, giá cả. Do con người và nền văn hóa trên thế giới khác nhau,
nên cách hiểu của họ về chất lượng và đảm bảo chất lượng cũng khác
nhau.
Nói như vậy không phải chất lượng là một khái niệm quá trừu
tượng đến mức người ta không thể đi đến một cách diễn giải tương đối
thống nhất, mặc dù sẽ còn luôn luôn thay đổi. Tổ chức Quốc tế về Tiệu
chuẩn hóa ISO, trong dự thảo DIS 9000:2000, đã đưa ra định nghĩa sau:
“
 !"#$%&'(')
*&+,& ' 
Ở đây yêu cầu là các nhu cầu và mong đợi được công bố, ngụ ý
hay bắt buộc theo tập quán.
Từ định nghĩa trên ta rút ra một số đặc điểm sau đây của khái niệm
chất lượng:
1/ Chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu. Nếu một sản
phầm vì lý do nào đó mà không được nhu cầu chấp nhận thì phải bị coi là
có chất lượng kém, cho dù trình độ công nghệ để chế tạo ra sản phẩm đó

bảo chất lượng và cải tiến chất lượng.
SVTH: Nguyễn Kim Hồng Hà KHOA CNSH – HC 11
5
Khóa luận tốt nghiệp GS.TS Hoàng Đình Hòa
Tiếp cận và xây dựng hệ thống quản lý chất lượng.
Để cạnh tranh và duy trì được chất lượng với hiệu quả kinh tế cao,
doanh nghiệp không thể đáp ứng các biện pháp riêng lẻ mà phải có cơ chế
quản lý thống nhất và có hiệu lực, theo ngôn ngữ chung hiện nay là xây
dựng hệ thống quản lý. Hệ thống quản lý là của một tổ chức có thể bao
gồm các hệ thống khác nhau như: Hệ thống quản lý chất lượng, hệ thống
quản lý tài chính, hệ thống quản lý môi trường. Hệ thống quản lý chất
lượng là một trong hệ thống quản lý của tổ chức tập trung và việc đạt
được đầu ra (kết quả) thoả mãn các mục tiêu chất lượng và các yêu cầu,
mong đợi của khách hàng và các bên hữu quan.
Mục tiêu chất lượng sẽ bổ sung hoặc kết hợp với các mục tiêu khác
của tổ chức như: Mục tiêu tăng trưởng, thu nhập, lợi nhuận, môi trường,
sức khoẻ và an toàn. Hệ thống chất lượng là một phần của hệ thống quản
lý doanh nghiệp hướng tới việc tăng trưởng. Điều này sẽ giúp cho các
doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc lập kế hoạch, phân bổ nguồn lực,
xác định mục tiêu và đánh giá hiệu quả chung của tổ chức.
Phương pháp tiếp cận và xây dựng hệ thống quản lý chất lượng bao
gồm các bước sau:
1. Xác định nhu cầu và mong đợi của khách hàng.
2. Thiết lập chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng.
3. Xác định quá trình và phân công trách nhiệm để đạt được mục tiêu.
4. Xây dựng phương pháp đánh giá và đánh giá tính hiệu quả của từng
quá trình.
5. Xác định rõ các phương pháp phòng ngừa sự không phù hợp và loại
trừ các nguyên nhân của nó.
6. Tìm kiếm cơ hội cải tiến hiệu quả quá trình.

7
Khóa luận tốt nghiệp GS.TS Hoàng Đình Hòa
Đang được áp dụng rộng rãi hiện nay, Sự ra đời của nó đã tạo một
bước ngoặt trong hoạt động tiêu chuẩn hoá chất lượng trên thế giới nhờ
nội dung của nó có thể được áp dụng cho bất cứ doanh nghiệp nào ở tất
cả các nước trên thế giới. Đây là bộ tiêu chuẩn quốc tế có tốc độ phổ biến,
áp dụng và đạt kết quả chung rất rộng lớn. Qua hai lần soát xét, sửa đổi
thì bộ tiêu chuẩn này ngày càng hoàn thiện hơn. Trong bộ ISO
9000:2000, tiêu chuẩn ISO 9000:2000 được các doanh nghiệp dùng nhiều
nhất và phổ biến vì nó là tiêu chuẩn dùng để quản lý chất lượng nội bộ
công ty, ký kết hợp đồng trong quan hệ mua bán hoặc dùng để cấp chứng
chỉ từ bên thứ ba.
3.2 Hệ thống HACCP (Hazrd Analysis aand Critical
Control Point)
Đây là hệ thống quản lý chất lượng áp dụng đối với các doanh nghiệp chế
biến thực phẩm. Hệ thống này nhằm xác định và kiểm soát các điểm có
nguy cơ bị nhiễm bẩn trong quá trình chế biến thực phẩm. Mô hình này
được áp dụng phù hợp với các doanh nghiệp có nguy cơ vừa và nhỏ đang
hoạt động trong lĩnh vực sản xuất chế biến thực phẩm. Đặc biệt áp dụng
HACCP hiện nay là yêu cầu bắt buộc đối với các sản phẩm thuỷ sản
muốn xuất khẩu sang thị trường Mỹ và EU. Hiện nay việc áp dụng
HACCP đang được một số bộ ngành nghiên cứu tại Việt Nam và là một
vấn để cấp bách mà bộ thuỷ sản đang quan tâm.
3.3 Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 22000:2005
Hệ thống HACCP (Phân tích mối nguy hiểm và điểm kiểm soát tới
hạn) được ISO 22000:2005 thừa kế trọn vẹn như là một phần của hệ
thống quản lý an toàn thực phẩm. Các yêu cầu của hệ thống là tổng quát
và có thể áp dụng đối với tất cả các tổ chức nằm trong phạm vi của chuỗi
thực phẩm, từ các nhà sản xuất, chăn nuôi cho tới các công đoạn chuẩn bị
sản xuất, chế biến, đóng gói, bảo quản, và phân phối tới người tiêu dùng.

SVTH: Nguyễn Kim Hồng Hà KHOA CNSH – HC 11
9
Khóa luận tốt nghiệp GS.TS Hoàng Đình Hòa
Hệ thống HACCP được áp dụng trong an toàn thực phẩm được
triển khai đầu tiên từ những năm 1960 ở công ty Pilsbuzy, các phòng thí
nghiệm trong quân đội Mỹ ở Natrick và Nasa trong khuôn khổ chế biến
thực phẩm phục vụ cho các chương trình vũ trụ của Mỹ. Ngay từ khi đó
đã có nhu cầu cần thiết phải thiết kế các bước kiểm tra và các bước điều
chỉnh trong quá trình sản xuất thực phẩm để đảm bảo tiêu diệt những
mầm bệnh và chất độc có trong nguyên liệu thô hoặc phát sinh trong quá
trình sản xuất.
Năm 1971 Công ty Pilsbuzy đã trình bày khái niệm về HACCP tại
hội nghị về an toàn thực phẩm. Sau đó khái niệm này được áp dụng rộng
rãi trong các ngành công nghiệp thực phẩm.
Năm 1974 cơ quan dược phẩm và thực phẩm của Mỹ (FDA) đã
đưa HACCP vào quy chế về thực phẩm đóng hộp ở môi trường axit thấp.
Trong những năm 80 nhiều công ty thực phẩm lớn đã áp dụng hệ thống
HACCP.
Năm 1985, ủy ban khoa học quốc gia của Mỹ đã đưa ra lời khuyên
cho các công ty chế biến thực phẩm nên áp dụng HACCP để đảm bảo an
toàn thực phẩm.
Ngày nay rất nhiêu tổ chức như tổ chức Quốc tế về các tiêu chuẩn
vi sinh cho thực phẩm (ICMSP), tổ chức Quốc tế về sữa, thực phẩm và vệ
sinh môi trường (IAMFES) khuyến khích việc áp dụng HACCP. Ủy ban
tiêu chuẩn hóa Quốc tế về thực phẩm ( Codex Alimentarius, Commission
- CAC) gần đây đã và đang khuyến khích thực thi các hệ thống HACCP
trong lĩnh vực công nghiệp thực phẩm. Ủy ban vệ sinh thực phẩm đã tiến
hành soạn thảo những tiêu chuẩn áp dụng HACCP để thực hiện trong các
nước hội viên và được sủ dụng cho đến ngày hôm nay.
3. Lí do áp dụng hệ thống HACCAP

4.1 Lợi ích của doanh nghiệp
* Về mặt thị trường
SVTH: Nguyễn Kim Hồng Hà KHOA CNSH – HC 11
11
Khóa luận tốt nghiệp GS.TS Hoàng Đình Hòa
- Nâng cao uy tín và hình ảnh của Doanh nghiệp với khách hàng với việc
được bên thứ ba chứng nhận sự phù hợp của hệ thống HACCP.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh nhờ nâng cao sự tin cậy của người tiêu
dùng với các sản phẩm của doanh nghiệp.
- Phát triển bền vững nhờ đáp ứng các yêu cầu của cơ quan quản lý vệ
sinh an toàn thực phẩm và cộng đồng xã hội.
- Cải thiện cơ hội xuất khẩu và thâm nhập thị trường quốc tế yêu cầu
chứng chỉ như là một điều kiện bắt buộc.
- Giảm thiểu các yêu cầu với việc thanh kiểm tra của các đơn vị quản lý
nhà nước.
* Về mặt kinh tế
- Giảm thiểu chi phí gắn liền với các rủi ro về việc thu hồi sản phẩm và
bồi thường thiệt hại cho người tiêu dung.
- Giảm thiểu chi phí tái chế và sản phẩm hủy nhờ cơ chế ngăn ngừa phát
hiện các nguy cơ về an toàn thực phẩm từ sớm.
* Về mặt quản lý rủi ro
- Giảm thiểu chi phí gắng liền với các rủi ro về việc thu hồi sản phẩm và
bồi thường thiệt hại cho người tiêu dung.
- Giảm thiểu chi phí tái chế và sản phẩm hủy nhờ cơ chế ngăn ngừa phát
hiện các nguy cơ về an toàn thực phẩm từ sớm.
* Về mặt cơ sở cho hoạt động chứng nhận, công nhận và thừa nhận
- Được sự đảm bảo của bên thứ ba.
- Vượt qua rào cản kĩ thuật trong thương mại.
- Cơ hội cho quảng cáo, quảng bá.
SVTH: Nguyễn Kim Hồng Hà KHOA CNSH – HC 11

13
Khóa luận tốt nghiệp GS.TS Hoàng Đình Hòa
quản lý an toàn thực phẩm theo HACCP vào năm 1997. Cơ quan kiểm tra
an toàn thực phẩm (FSIS) có trách nhiệm kiểm soát các nhà máy chế biến
thịt và gia cầm theo “hệ thống các điểm kiểm soát tới hạn” và tiến tới áp
dụng cho các ngành công nghiệp thực phẩm khác.
Tại liên minh Châu Âu: Theo chỉ thị số 93/43/EEC (ngày
14/6/1993) về vệ sinh thực phẩm, tất cả các doanh nghiệp hoạt động trên
lĩnh vực thực phẩm tại các nước thuộc liên minh Châu Âu phải áp dụng
HACCP.
Tại Anh Quốc: Năm 1998 Hiêp hội các nhà bán lẻ Anh Quốc phát
triển và giới thiệu tiêu chuẩn kỹ thuật thực phẩm BRC (sau này đổi tên
thành tiêu chuẩn thực phẩm toàn cầu BRC) trong đó việc áp dụng hệ
thống HACCP theo các nguyên tắc của Codex được xếp là yêu cầu cơ
bản và đặt tại ngay điều khoản đầu tiên. Các thành viên của hiệp hội này
và các nhà cung cấp thực phẩm cho họ phải áp dụng theo tiêu chuẩn này.
Sau này việc áp dụng tiêu chuẩn này trở thành tấm giấy thông hành cho
các doanh nghiệp muốn xuất khẩu thực phẩm vào thị trường Anh và một
số tập đoàn bán lẻ lớn tại Hoa Kỳ.
Tại Đức và Pháp: HDE – Hauptverband des Deutschen
Einzelhandels e.V. (liên minh các nhà bán lẻ Đức) và FCD – Fédération
des enterprises du Commerce et de la Distribution (liên minh các nhà bán
sỉ và lẻ của Pháp) đã hợp tác phát triển và hoàn thiện tiêu chuẩn IFS –
International Food Standard phiên bản 4 vào năm 2004. Trong tiêu chuẩn
này, hệ thống HACCP cũng được yêu cầu thực hiện như là phần cơ bản
trong hệ thống.
ISO 22000:2005 – Ngày 1 tháng 9 năm 2005 tổ chức tiêu chuẩn
quốc tế - International Standard Organization đã chính thức ban hành
phiên bản đầu tiên tiêu chuẩn ISO 22000:2005 – “Hệ thống quản lý an
toàn thực phẩm”. Tiêu chuẩn này được áp dụng cho tất cả các tổ chức /

SVTH: Nguyễn Kim Hồng Hà KHOA CNSH – HC 11
15
Khóa luận tốt nghiệp GS.TS Hoàng Đình Hòa
sản … là cần thiết, nó cũng là một hành trang không kém phần quan trọng
của sinh viên khi ra trường.
6. Áp dụng hệ thống HACCAP trong sản xuất
6. 1 Các chương trình tiên quyết HACCAP
Để áp dụng HACCP có hiệu quả thì phải có nền móng là điều kiện
tiên quyết và các chương trình quản lý tiên quyết:
 Điều kiện tiên quyết (phần cứng)
 Nhà xưởng
 Dụng cụ, thiết bị
 Con người
 Chương trình tiên quyết (phần mềm)
 Thực hành sản xuất tốt/ Quy phạm sản xuất – GMP (Good
Manufacturing Practice).
 Quy trình thao tác vệ sinh chuẩn/Quy phạm vệ sinh –
SSOP (Sanitation Standard Operating Practices).
Quy trình thao tác chuẩn: SOP (Standard Operating Practices)
a.
SVTH: Nguyễn Kim Hồng Hà KHOA CNSH – HC 11
16
Điều kiện tiên quyết
Kế hoạch HACCP
Chương trình tiên quyết
HACCP
SSOPGMP
Khóa luận tốt nghiệp GS.TS Hoàng Đình Hòa
6.1.1 Quy phạm thực hành sản xuất tốt (GMP)
GMP là chữ cái viết tắt của từ tiếng anh “ Good Manufacturing

- Nguyên tắc III8 Thiết lập các giới hạn tới hạn (Critical Limit – CL).
Đây là các mức độ đặt ra và mức sai biệt có thể chấp nhận được để đảm
bảo cho các điểm CCPs nằm trong vòng kiểm soát được
- Nguyên tắc IV8 Thiết lập hệ thống giám sát CCP.
Thiết lập hệ thống theo dõi, giám sát đảm bảo kiểm soát các CCPs bằng
các thủ tục xét nghiệm, trắc nghiệm
- Nguyên tắc V8 Thiết lập hành động khắc phục khi hệ thống giám sát
cho thấy một CCP nào đó ngoài tầm kiểm soát.
- Nguyên tắc VI8 Thiết lập các thủ tục / qui trình thẩm tra nhằm khẳng
định hệ thống HACCP đang làm việc một cách hiệu quả.
- Nguyên tắc VII: Thiết lập một hệ thống tài liệu cho tất cả các thủ tục /
qui trình liên, hồ sơ có liên quan đến các nguyên tắc trên.
6.3 Các bước áp dụng HACCAP
- Bước 1: Lập nhóm công tác về HACCP.
Việc nghiên cứu HACCP đòi hỏi phải thu thập, xử lý và đánh giá
các số liệu chuyên môn. Do đó, các phân tích phải được tiến hành bởi
nhóm cán bộ thuộc các chuyên ngành khác nhau nhằm cải thiện chất
lượng các phân tích và chất lượng các quyết định sẽ được đưa ra. Các
thành viên phải được đào tạo và có đủ hiểu biết về những vấn đề liên
quan trong công việc xây dựng và áp dụng chương trình HACCP.
- Bước 2: Mô tả sản phẩm.
Phải mô tả đầy đủ những chi tiết quan trọng của sản phẩm sẽ
nghiên cứu, kể cả những sản phẩm chung gian tham gia vào quá trình
sản xuất sản phẩm được xét có liên quan đến tính an toàn và chất
lượng thực phẩm.
SVTH: Nguyễn Kim Hồng Hà KHOA CNSH – HC 11
18
Khóa luận tốt nghiệp GS.TS Hoàng Đình Hòa
- Bước 3: Xác định mục đích sử dụng.
Căn cứ vào cách sử dụng dự kiến của sản phẩm đối với nhóm

tính lôgic nhằm xác định một cách khoa học và hợp lý các CCP trong một
chu trình thực phẩm cụ thể. Rà soát lại các kết quả phân tích mối nguy hại
và các biện pháp phòng ngừa độc lập. Loại bỏ các mối nguy hại có thể
kiểm soát bằng việc áp dụng các PRP. Các mối nguy còn lại là các mối
nguy không thể kiểm soát đầy đủ bằng các PRP thì tiến hành phân tích để
xác định CCP.
- Bước 8: Thiết lập các ngưỡng tới hạn cho từng CCP.
Ngưỡng tới hạn là các giá trị được định trước cho các biện pháp an
toàn nhằm triệt tiêu hoặc kiếm soát một mối nguy tại một CCP trong suốt
quá trình vận hành. Mỗi điểm CCP có thể có nhiều ngưỡng tới hạn. Để
thiết lập chúng, cần căn cứ vào các quy định vệ sinh, an toàn của nhà
nước, các tiêu chuẩn quốc tế, các hướng dẫn kiến nghị quốc tế FAO,
WHO, các cứ liệu khoa học, các tài liệu kỹ thuật, các thông số quy trình
công nghệ, các số liệu thực nghiệm.
- Bước 9: Thiết lập hệ thống giám sát cho từng CCP.
Giám sát là đo lường hay quan trắc theo lịch trình các thông số của
CCP để so sánh chúng với các ngưỡng tới hạn. Hệ thống giám sát mô tả
phương pháp quản lý sử dụng để đảm bảo cho các điểm CCP được kiểm
soát, đồng thời nó cũng cung cấp như hồ sơ về tình trạng của quá trình để
sử dụng về sau trong giai đoạn thẩm tra. Việc giám sát phải cung cấp
thông tin đúng để hiệu chỉnh nhằm bảo đảm kiểm soát quá trình, ngăn
ngừa vi phạm các ngưỡng tới hạn.
- Bước 10: Thiết lập các hành động khắc phục.
Các hành động khắc phục được tiến hành khi kết quả cho thấy một
CCP nào đó không được kiểm soát đầy đủ. Phải thiết lập các hành động
SVTH: Nguyễn Kim Hồng Hà KHOA CNSH – HC 11
20
Khóa luận tốt nghiệp GS.TS Hoàng Đình Hòa
khắc phục cho từng CCP trong hệ thống HACCP để xử lý các sai lệch khi
chúng xảy ra nhằm điều chỉnh đưa quá trình trở lại vòng kiểm soát.

được thiết kế đặc biệt nhằm
loại trừ hoặc giảm đến mức
chấp nhận được khả năng
xảy ra mối nguy hay không?
Sửa đổi công đoạn
hoặc quy trình sản
phẩm
Q2b: Việc kiểm soát tại công đoạn này có cần
thiết đối với an toàn thực phẩm không?
Q3: Các mối nguy đã nhận diện có khả năng xảy ra quá mức chấp
nhận được hoặc gia tăng đến mức không thể chấp nhận hay
không?
Q4: Có công đoạn nào sau công đoạn này loại trừ hoặc làm
giảm mối nguy đã nhận diện đến mức chấp nhận được hay
không?
CCP
( ĐIỂM KIỂM SOÁT TỚI HẠN)
DỪNG LẠI KHÔNG PHẢI
CCP

Không


Không


Không
CóKhông
Không
22

vận chuyển đến nơi tiêu thụ dễ dàng bằng các phương tiện vận chuyển và
sử dụng dễ dàng tiện lợi trong điều kiện bảo quản bình thường. Vì vậy
các nước Châu Á trong đó có Việt Nam ưa chuộng sản phẩm này. [ 1 ]
* Sữa đậu nành
Cũng là một loại sữa tiệt trùng hàm lượng đạm rất cao, có nhiều
chất bổ dưỡng cho con người, giúp bảo vệ sức khỏe, phòng chống bệnh
tật và hiện nay được đánh giá là một sản phẩm có lợi cho sức khỏe, được
các nước quan tâm phát triển. Sữa và các sản phẩm chế biến từ đậu nành
SVTH: Nguyễn Kim Hồng Hà KHOA CNSH – HC 11
23
Khóa luận tốt nghiệp GS.TS Hoàng Đình Hòa
có hàm lượng dinh dưỡng cao, không thua kém sữa bò, protein của đậu
nành có giá trị dinh dưỡng như protein động vật. [ 1 ]
* Sữa chua ( Yoghurt )
Là sản phẩm cao cấp từ sữa, cũng như sữa thanh trùng nó có nhiều
chất bổ dưỡng cho con người, đặc biệt là nó kích thích tiêu hóa tốt. Sau
khi sản xuất, sản phẩm phải được bảo quản ở kho lạnh 5
0
C rồi mới vận
chuyển dến nơi tiêu thụ hoặc sữa chua được phối hợp với các loại mứt
quả, vitamin, vi khoáng… rồi qua tiệt trùng, bảo quản ở nhiệt độ bình
thường như sữa tiệt trùng ( sữa chua dạng uống ). [ 1 ]
2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sữa trên thế giới [ 9 ]
Tổng sản lượng sữa của thế giới trong năm 2009 theo FAO đạt trên
700 triệu tấn, tăng khoảng 1% so với cùng kỳ năm trước trong đó tăng
trưởng về sản xuất sữa của các nước đang phát triển nhanh hơn các nước
phát triển. Khoảng cách này có su hướng tăng lên năm 2010 và 2011 với
tăng trưởng của các nước đang phát triển ước trên 4% và cũng tăng
trưởng mức bình thường ở các nước phát triển. Do vậy tổng sản lượng
sữa của thế giới sản xuất trong năm 2010 và 2011 dự tính sẽ tăng trung

trì 28 -29 triệu tấn năm.
Các nước khu vực Châu Phi: Năm 2009 sản lượng sữa của khu
vực này tăng trên 1% đạt tổng số 36,6 triệu tấn sữa. Bắc phi sản lượng
sữa tăng 5% ở Aicập đạt 4,9 triệu tấn và sản lượng sữa của Algeria tăng
khoảng 2% đạt khoảng 2,2 triệu tấn. Các nước Tây Phi mưa thuận nên cỏ
phát triển tốt, tuy nhiên Sudan hạn nên ảnh hưởng đến sản lượng sữa của
nước này. Nam Phi sản lượng sữa đạt 3,2 triệu tấn do hạn hán khắp nước.
Đông phi sản lượng sữa đạt 4,2 triệu tấn. Năm 2010 dự kiến tổng sản
SVTH: Nguyễn Kim Hồng Hà KHOA CNSH – HC 11
25

Trích đoạn Tình hình sản xuất và tiêu thụ sữa ở Việt Nam Nguyên liệu sản xuất sữa chua 1 Sữa tươi nguyên liệu Mục đích: tạo điều kiện cho vi khuẩn lactic phát triển. Có kiến thức cơ bản về công nghệ, dụng cụ/ thiết bị trong sản xuất Hiểu được tình trạng thực tế của hoạt động sản xuất.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status