Huy động vốn tiền gửi cá nhân tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam, chi nhánh Nam Định - Pdf 25

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận với đề tài: “Huy động vốn tiền gửi cá nhân tại ngân
hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam, chi nhánh Nam Định”, em xin tỏ lòng
biết ơn sâu sắc đến thầy Phạm Tuấn Anh, đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá
trình viết khóa luận tốt nghiệp.
Em chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Tài chính – Ngân hàng,
Trường Đại Học Thương Mại đã tận tình truyền đạt kiến thức trong 4 năm học tập.
Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá
trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời một
cách vững chắc và tự tin.
Em chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và các cô chú, anh chị cán bộ nhân viên
Ngân hàng BIDV chi nhánh Nam Định đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ em
thật sự nhiệt tình trong quãng thời gian em thực tập tại chi nhánh. Em xin gửi lời
cảm ơn đến Chị Nguyễn Thị Nhung, cán bộ phòng Tổng hợp kế hoạch và đầu tư
của chi nhánh BIDV Nam Định đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thu thập số
liệu.
Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong
sự nghiệp cao quý. Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trong Ngân hàng TMCP
Đầu tư và phát triển Việt Nam, chi nhánh Nam Định luôn dồi dào sức khỏe, đạt
được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc.
Trân trọng cảm ơn!
SVTH: Phạm Thị Na
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI
CÁ NHÂN 1
1.3.1 Các nhân tố môi trường vĩ mô 14
Mô hình tổ chức 18
Bộ máy lãnh đạo 19
2.1.2 Tình hình tài sản - vốn 19
Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010- 2012 21
2.2.1 Thu thập dữ liệu sơ cấp 22

Biểu đồ 1 Tỉ trọng các thành phần vốn TGCN theo kỳ hạn 31
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH VẼ
STT TÊN SƠ ĐỒ VÀ HÌNH VẼ TRANG
1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của chi nhánh BIDV Nam Định 18

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT KÍ HIỆU NGUYÊN VĂN
1 BIDV Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
2 TGCN Tiền gửi cá nhân
3 NH Ngân hàng
4 LNST Lợi nhuận sau thế
5 LNTT Lợi nhuận trước thuế
6 NH Ngân hàng
7 NHNN Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
8 NHTM Ngân hàng thương mại
9 TMCP Thương mại cổ phần
PHẦN MỞ ĐẦU
1 . Lý do chọn đề tài
Trong chiến lược huy động vốn của NH đầu tư và phát triển Việt Nam chi
nhánh Nam Định thì huy động vốn tiền gửi cá nhân là một phần rất quan trọng, luôn
được phía ngân hàng quan tâm sát sao.
Thời gian vừa qua, quy mô và cấu trúc huy động vốn tiền gửi cá nhân chiếm tỉ
trọng tương đối lớn trong tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh. Tuy nhiên thì tỉ
trọng ở hiện tại và quá khứ hầu như chưa đạt được chỉ tiêu đề ra cũng như mong
muốn của ban lãnh đạo ngân hàng.
Lượng khách hàng cá nhân chiếm khoảng 62,5 % trong số các khách hàng gửi
tiền tại chi nhánh. Phần còn lại được gửi bởi các tổ chức kinh tế và một số nguồn
khác. Nhìn chung tỉ trọng này của chi nhánh tương đối cao so với các chi nhánh
khác của BIDV nhưng vẫn chưa phải là con số mà ban lãnh đạo chi nhánh mong
muốn.

nhánh ngân hàng BIDV Nam Định kết hợp với phân tích các yếu tố môi trường
kinh doanh của chi nhánh, đề xuất hướng giải quyết các vấn đề tồn tại trong Huy
động vốn tiền gửi cá nhân tại BIDV chi nhánh Nam Định.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Thực trạng Huy động vốn tiền gửi cá nhân tại chi nhánh BIDV Nam Định
+ Các yếu tố môi trường kinh doanh tác động tới Huy động vốn tiền gửi cá
nhân tại BIDV chi nhánh Nam Định
+ Các yếu tố tác động tới chất lượng dịch vụ Huy động vốn tiền gửi cá nhân
tại chi nhánh BIDV Nam Định
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nghiệp vụ kinh doanh: Huy động vốn tiền gửi cá nhân
+ Về mặt không gian: khóa luận được nghiên cứu tại chi nhánh BIDV Nam
Định
+ Về mặt thời gian: trong 3 năm từ 2009 đến 2011
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp suy luận: bài khóa luận sử dụng phương pháp nghiên cứu là
phương pháp diễn dịch để có thể tìm hiểu về cho vay cá nhân tại Ngân hàng, qua có
cái nhìn sâu sắc hơn về nghiệp vụ tại Ngân hàng so với lý thuyết đã được học.
- Các phương pháp sử dụng trong phân tích: phương pháp phân tích nhân tố;
sử dụng mô hình SWOT để phân tích các nhân tố môi trường kinh doanh ảnh hưởng
tới hoạt động Huy động vốn tiền gửi cá nhân của BIDV chi nhánh Nam Định; đồng
thời sử dụng mô hình ServPerf để đánh giá chất lượng dịch vụ huy động vốn tiền
gửi cá nhân của chi nhánh.
- Phương pháp t hu thập số liệu : Sử dụng phương pháp điều tra nhóm cố định
dựa trên bảng điều tra… Thu thập thông tin từ ngân hàng và tham khảo thông tin từ
các tạp trí, sách báo có liên quan.
- Phương pháp x ử lý thông tin : Dùng phương pháp phân tích số tuyệt đối,
tương đối, so sánh đối chiếu số liệu qua các năm để phân tích, đánh giá. Dùng các
biểu đồ, bảng biểu để phân tích, so sánh…

hình thức nào, dù phải trả lãi hay không trả lãi, với quyền sử dụng tiền đó cho hoạt
động kinh doanh của mình và với bổn phận làm nghiệp vụ ngân quỹ cho người ký
gửi, nhất là phải trả trong giới hạn số tiền nhận được, tất cả những lệnh phải trả
tiền của người gửi bằng séc, lệnh chuyển khoản, thư tín dụng…hay bất cứ bằng
cách nào khác cũng thâu nhập vào khoản tiền gửi mọi số tiền mà ngân hàng thu hộ
cho người gửi”.
Như vậy “Tiền gửi là số tiền của khách hàng gửi tại tổ chức tín dụng dưới
hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình
thức khác. Tiền gửi được hưởng lãi, hoặc không hưởng lãi và phải được hoàn trả
cho người tiền”. Tiền gửi của khách hàng là nguồn tài nguyên quan trọng nhất của
NHTM, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiền của ngân hàng
1.1.3 Khái niệm huy động vốn tiền gửi cá nhân
Giống như khái niệm “Huy động vốn” cũng có nhiều nguồn khác nhau đưa
ra khái niệm “Huy động vốn tiền gửi cá nhân”. Cụ thể như sau:
 Theo giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Đại học quốc gia
TPHCM, Nguyễn Đăng Dờn (2009): “Trong các hình thức huy động vốn , huy
động vốn tiền gửi cá nhân của NHTM là phương thức huy động vốn cổ xưa nhất
và cho đến hiện nay nó vẫn là hình thức huy động vốn quan trọng nhất về mặt kinh
tế và chiếm tỉ lệ tương đối lớn trong tổng nguồn vốn huy động ở mỗi tổ chức tín
dụng”.
 Luật các tổ chức tín dụng 2011: “Huy động nguồn tiền gửi của NHTM là
một trong những hoạt động huy động nguồn vốn của NHTM trên cơ sở khách
hàng là các cá nhân chủ động, tự nguyện gửi tiền của mình (trao quyền sử dụng
nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của mình) cho NHTM sử dụng và quản lý trong một
thời gian nhất định, và NHTM sẽ cam kết hoàn trả đúng hạn cho khách hàng một
mức lãi suất hợp lý theo quy định của NHNN”
 Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Tài chính, Nguyễn
Thị Mùi (2010) “Huy động vốn tiền gửi cá nhân là việc NH nhận tiền gửi từ phía
các khách hàng cá nhân mà theo đó NH được quyền sử dụng nguồn vốn của khách
hàng để kinh doanh tạo lợi nhuận trong một thời gian nhất định và chi trả cho

tiền gửi, ở cùng một kỳ hạn nhưng nếu số tiền càng cao thì sẽ được hưởng lãi suất
cao. Khách hàng rút tiền đúng kỳ hạn được hưởng mức lãi suất tương ứng với bậc
kỳ hạn đó. Nếu rút trước hạn Khách hàng được nhận mức lãi suất thấp hơn tùy theo
chính sách của mỗi NH.
1.1.4.3 Tiền gửi đầu tư
Tiền gửi đầu tư là sự kết hợp giữa việc gửi tiền và đầu tư trong cùng một kỳ
hạn, cho phép khách hàng có cơ hội hưởng thu nhập cao hơn việc gửi tiền truyền
thống thông qua việc dự đoán đúng xu hướng giá tài sản đầu tư cụ thể (giá vàng,
ngoại tệ,…). Nếu không dự đoán đúng, khách hàng chỉ được nhận thu nhập cơ bản
thấp hơn lãi suất gửi tiền.
1.1.4.4 Ủy thác đầu tư
Ủy thác đầu tư là việc ngân hàng nhận ủy thác của khách hàng để đầu tư vào
một dự án. Khách hàng đem vốn ủy thác cho tổ chức tín dụng sẽ được nhận lãi
suất thỏa thuận và ký với ngân hàng một hợp đồng ủy thác. Sau đó, ngân hàng
được sử dụng số tiền này để đầu tư vào các lĩnh vực khác nhau hoặc đem cho vay
với lãi suất đã thỏa thuận từ trước đối với người ủy thác. Trái lại, người ủy thác sẽ
trả phí cho ngân hàng.
1.1.4.5 Tiết kiệm rút gốc linh hoạt
Là hình thức gửi tiết kiệm có kỳ hạn mà theo đó khách hàng được quyền rút
vốn từng phần một hoặc nhiều lần khi có nhu cầu sử dụng vốn trước hạn.
Khi có nhu cầu sử dụng vốn đột xuất, khách hàng có thể rút vốn mà vẫn đảm
bảo khoản tiền rút ra được tính với lãi suất hấp dẫn, phần gốc còn lại vẫn được
hưởng lãi suất ban đầu ghi trên sổ tiết kiệm
1.1.4.6 Tiết kiệm lãi suất thả nổi
Là loại tiết kiệm giúp khách hàng tránh được những biến động rủi ro của thị
trường mà vẫn được hưởng mức lãi suất hấp dẫn. Khách hàng sẽ được hưởng lãi
suất sát với biến động thị trường, tránh được rủi ro lãi suất tăng sẽ làm mất một
phần lãi .Thủ tục nhanh gọn, tiện lợi và tất toán trước hạn vẫn được hưởng mức lãi
cao như ban đầu.
1.1.4.7 Các loại tiết kiệm khác.

1.2NỘI DUNG LÝ THUYẾT LIÊN QUAN TỚI VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.2.1 Quản trị huy động vốn tiền gửi cá nhân
Quản trị vốn tiền gửi cá nhân bao gồm các nội dung cơ bản sau:
- Xác định quy mô và kết cấu vốn TGCN
- Quản trị chi phí vốn TGCN
- Quản trị lãi suất
- Quản trị kỳ hạn danh nghĩa và thực tế
- Quản trị tăng vốn TGCN
1.2.1.1 Xác định quy mô và kết cấu vốn TGCN
Nội dung chủ yếu bao gồm:
Thứ nhất, làm công tác thống kê các loại nguồn vốn, ghi lại sự thay đổi của
các loại nguồn vốn, tốc độ quay vòng của mỗi loại để từ đó có chiến lược phát triển
sản phẩm mang lại hiệu quả huy động vốn ở mức cao.
Thứ hai, phân tích các yếu tố làm thay đổi quy mô và kết cấu nguồn vốn. Đây
là cơ sở để ngân hàng đưa ra quyết định để thay đổi kết cấu vốn tiền gửi.
Thứ ba, việc phân tích quy mô kết cấu phải gắn với từng đối tượng khách
hàng, nhóm khách hàng.
Thứ tư, kế hoạch nguồn vốn tiền gửi được xây dựng cho từng giai đoạn, tính
tới cả yếu tố chất lượng, và yếu tố số lượng
1.2.1.2 Quản trị chi phí cho nguồn tiền gửi cá nhân
Thứ nhất, chi phí bình quân gia quyền theo phương pháp nguyên giá:
Tính toán chi phí bình quân gia quyền theo phương pháp nguyên giá là một
trong những phương pháp được sử dụng rộng rãi tại các NHTM. Phương pháp này
tập trung vào cơ cấu hốn hợp các nguồn vốn mà ngân hàng đã huy động và tính toán
mức lãi suất mà thị trường đã đưa ra buộc các ngân hàng phải trả cho mỗi nguồn
vốn đi vay. Phương pháp này có ưu điểm là đánh giá tình hình huy động vốn từ đó
đánh giá được chi phí lãi TGCN của ngân hàng tương đối chính xác. Tuy nhiên chi
phí TGCN tính theo phương pháp này lại chưa bao gồm các chi phí liên quan đến
huy động vốn TGCN như: chi phí quảng cáo, chi phí lương, phí bảo hiểm TGCN,
chi phí khuyến mại… trong huy động vốn TGCN. Kết quả tính toán thiếu tính tin

loại tiền, mục đích gửi, mục đích huy động, quy mô, rủi ro của ngân hàng. Ngoài ra,
lãi suất của NHTM còn được phân biệt theo các dịch vụ đi kèm như : tiết kiệm có
thưởng, tiết kiệm bảo hiểm.
Thông thường tiện ích mà ngân hàng cung cấp cho người gửi tiền càng cao
thì lãi suất càng thấp. Trong một số trường hợp lãi suất ngân hàng trả bằng không
và người gửi phải trả phí để hưởng tiện ích của ngân hàng. Đây được coi như là phí
phạt khi khách hàng rút trước hạn.
Cách tính lãi:
- Tính lãi cho tài khoản tiền gửi thanh toán:
Số dư × số ngày tồn tại số dư × lãi suất tháng
Tiền lãi =
30
- Tính lãi cho tài khoản tiền gửi tiết kiệm:
Thông thường, các ngân hàng thường tính lãi cho tài khoản tiền gửi tiết kiệm
theo các cách: trả lãi đầu kỳ, trả lãi cuối kỳ, hoặc trả lãi định kỳ.
1.2.1.4 Quản trị kỳ hạn
Nhà quản trị ngoài việc quan tâm tới chi phí, lãi suất họ còn quan tâm tới kỳ
hạn vì kỳ hạn của tiền gửi nói chung và TGCN nói riêng góp phần làm tăng hoặc
giảm chỉ tiêu huy động. Quản trị kỳ hạn là xác định kỳ hạn của nguồn phù hợp với
yêu cầu về kỳ hạn đồng thời tạo sự ổn định của nguồn vốn trong ngân hàng.
Nội dung quản trị kỳ hạn bao gồm: xác định kỳ hạn danh nghĩa, kỳ hạn thực
của các nguồn và các nhân tố ảnh hưởng, cuối cùng là xem xét khả năng chuyển
hoán kỳ hạn của nguồn.
- Kỳ hạn danh nghĩa : kỳ hạn tiền gửi công bố ở các trụ sở của ngân hàng là kỳ
hạn danh nghĩa của nguồn. Các kỳ hạn lãi suất này thường gắn với một mức lãi suất
nhất định. Thông thường nguồn tiền gửi có kỳ hạn danh nghĩa càng dài, lãi suất
càng cao. Khi khách hàng gửi tiền có kỳ hạn điều đó có nghĩa là họ cam kết gửi
đúng kỳ hạn và khi đến hạn họ mới thực hiện rút hoặc gửi tiền mới, chính vì thế
người ta khằng định kỳ hạn danh nghĩa là một chỉ tiêu phản ánh tính ổn định của
nguồn vốn ngân hàng.

suất danh nghĩa và mức độ gia tăng của sức mua của bạn là lãi suất thực.
Lãi suất thực chính là chênh lệch giữa lãi suất danh nghĩa và tỷ lệ lạm phát.
Nghĩa là: Lãi suất thực r = lãi suất danh nghĩa i - Tỷ lệ lạm phát π.
1.2.2.2 Học thuyết ngang giá lãi suất (IRP)
Lý thuyết ngang giá lãi suất (IRP) phát biểu rằng sự khác biệt lãi suất giữa 2
quốc gia thì cân bằng với sự khác biệt giữa tỷ giá giao ngay với tỷ giá kỳ hạn. Đồng
tiền của một quốc gia nào đó có lãi suất thấp hơn thì nhất định sẽ là bù kỳ hạn cho
hợp đồng kỳ hạn đối với đồng tiền của một quốc gia nọ có lãi suất cao hơn. Nói
cách khác, trừ kỳ hạn hoặc bù kỳ hạn trên giá kỳ hạn là xấp xỉ tương đương với
chênh lệch lãi suất giữa hai đồng tiền.
1.2.2.3 Tác động của lạm phát dự tính
Như ta đã biết, chi phí thực của việc vay tiền được đo một cách chính xác
hơn bằng lãi suất thực là lãi suất danh nghĩa trừ đi lạm phát dự tính. Do đó với một
lãi suất cho trước, khi lạm phát dự tính tăng lên, chi phí thực hiện việc vay tiền
giảm xuống nên cầu tiền vay tăng lên. Mặt khác khi lạm phát dự tính tăng lên thì lợi
tức dự tính của những khoản tiền gửi giảm xuống. Những người gửi tiền lập tức
chuyển vốn tiền tệ vào một thị trường khác như thị trường bất động sản hay dự trữ
hàng hoá, vàng bạc… Kết quả lượng cung tư bản cho vay giảm đối với bất kỳ lãi
suất nào cho trước. Vậy tăng lạm phát dự tính sẽ làm tăng lãi suất do giảm lượng
cung ứng và tăng lượng cầu về tư bản.
(Nguồn: Giáo trình Lý Thuyết tài chính tiền tệ quốc tế, Trường đại học thương
mại- PGS.TS Nguyễn Văn Thanh)
1.2.2.4 Mức tiêu dùng và tiết kiệm của cá nhân
Thu nhập của cá nhân bao giờ cũng được chia làm hai phần là tiêu dùng và
tiết kiệm. Hành vi tiết kiệm với kỳ vọng phòng ngừa rủi ro, mở rộng sản xuất, tích
luỹ và tiêu dùng trong tương lai chính là cung về vốn vay trong nền kinh tế.
Tiêu dùng là một hàm phụ thuộc vào thu nhập khả dụng. Ở mỗi giai đoạn
của chu kỳ kinh doanh, sự thắt chặt hay nới lỏng của chính sách thuế mà ngân sách
dành cho chi tiêu bị tác động. Tiết kiệm bị ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố như thu
nhập, tập quán tiết kiệm và lãi suất. Khi lãi suất tăng làm tăng ý muốn tiết kiệm và

lượng dịch vụ mà công ty cung cấp.
+ Đặt giả thiết
+ Xác định hàm hồi quy đa biến. Phân tích hồi quy để kiểm định mô hình.
+ Từ hệ số Bêta suy ra mức độ ảnh hưởng của 5 nhân tố đến sự hài lòng của khách
hàng. Hệ số này càng cao thì nhân tố đó càng có ảnh hưởng.
+ Dựa vào kết quả thu được, rút ra kết luận: nhân tố nào có ảnh hưởng lớn nhất đến
chất lượng DV, nhân tố nào cần khắc phục, từ đó đưa ra các góp ý và kiến nghị cho
doanh nghiệp.
CÁC NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
 Mô hình SWOT của chi nhánh BIDV Nam Định.
Môi trường kinh doanh
Điểm
mạnh
Điểm yếu Cơ hội Thách thức
MT bên ngoài
Yếu tố vĩ mô:
Kinh tế  
Chính sách - pháp luật  
Văn hóa – xã hội  
Tự nhiên  
MT bên ngoài
Các yếu tố ngành:
Ngân hàng cấp trên  
Khách hàng  
Đối thủ cạnh tranh  
Các đối tác (thẩm
định, bảo lãnh)

MT bên trong
Sứ mệnh, mục tiêu… 

Môi trường xã hội cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới hoạt động của
Ngân hàng nói chung và hoạt động huy động vốn tiền gửi nói riêng. Phân bố dân
cư, thu nhập của người dân là nguồn lực tiềm tàng có thể khai thác nhằm mở rộng
quy mô huy động vốn của NHTM. Thu nhập của người dân càng cao, nhu cầu đầu
tư và giao dịch của họ tăng lên tương đối so với nhu cầu tiêu dùng và lúc này nhu
cầu mở tài khoản cũng như gửi tiền vào Ngân hàng cũng tăng lên.
• Môi trường tự nhiên
Môi trường tự nhiên không tác động trực tiếp tới hoạt động huy động vốn
tiền gửi cá nhân của NHTM mà nó có ảnh hưởng một cách gián tiếp. Các điều
kiện của môi trường tự nhiên như: bão, lũ lụt, hạn hán, mưa đá, vòi rồng…sẽ ảnh
gây ảnh hưởng xấu tới đời sống, thu nhập của người dân từ đó cũng gây ít nhiều
tác động tới việc huy động vốn từ các cá nhân đó.
1.3.2 Các nhân tố môi trường ngành
• Ngân hàng cấp trên
BIDV chi nhánh Nam Định nằm dưới sự quản lý và giám sát của NH BIDV
có trụ sở tại Hoàn Kiếm Hà Nội. Mọi hoạt động của chi nhánh đều có sự chỉ đạo
cụ thể từ cấp trên. Đối với hoạt động huy động vốn tiền gửi cá nhân cũng vậy, chi
nhánh sẽ được NH cấp trên hướng dẫn chi tiết về lãi suất huy động, chỉ tiêu huy
động, đối tượng…
• Khách hàng
Khách hàng là nhân tố cốt lõi quyết định tới hoạt động và hiệu quả huy động
vốn tiền gửi cá nhân của chi nhánh BIDV Nam Định. Mức thu nhập , thói quen
tiêu dùng, tâm lý khi gửi tiền của khách hàng đòi hỏi chi nhánh phải nắm bắt
được để trên cơ sở đó có thể triển khai các chương trình huy động vốn tiền gửi
một cách hiệu quả nhất.
• Đối tác (thẩm định, đánh giá, bảo lãnh…)
Các đối tác sẽ trợ giúp cho hoạt động huy động vốn tiền gửi từ cá nhân của
NH rất nhiều, điều quan trọng là NH cần lựa chọn cho mình những đối tác phù
hợp. Các đối tác sẽ giúp cho chi nhánh mở rộng mạng lưới khách hàng, phối kết
hợp với chi nhánh trong hoạt động hàng ngày vì thế có những đối tác tốt, hiệu quả

cũng như gửi tiền tại NH.
• Mức độ ứng dụng khoa học công nghệ tại chi nhánh
Trong hoạt động huy động vốn tiền gửi cá nhân công nghệ đóng vai trò quan
trọng trong việc nâng cao cả số lượng và chất lượng vốn huy động. Cùng với việc
đổi mới hoạt động, các NHTM ngày càng được trang bị với công nghệ tiên tiến,
hiện đại, nhất là trong khâu phục vụ thanh toán, từ đó làm cho vốn luân chuyển một
cách nhanh chóng, thuận tiện, chính các, đảm bảo an toàn cho khách hàng trong
quan hệ gửi tiền, rút tiền, vay vốn.
• Thương hiệu, các lợi thế kinh doanh của NH
Trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và phát triển đòi hỏi các NHTM phải
có một uy tín, thương hiệu và các lợi thế nhất định. Uy tín, thương hiệu của Ngân
hàng thể hiện ở khả năng sẵn sàng chi trả, thanh toán cho khách hàng khi khách
hàng có nhu cầu, thể hiện ở chất lượng phục vụ khách hàng; chất lượng, hiệu quả
hoạt động kinh doanh… Chính vì vậy các NH không ngừng nâng cao uy tín của
mình trên thị trường, từ đó có điều kiện mở rộng hoạt động kinh doanh, thu hút
được nhiều nguồn tiền nhàn rỗi từ nền kinh tế. Bên cạnh đó một số lợi thế về: địa
điểm, công nghệ tân tiến, chất lượng…sẽ giúp NH làm nổi bật mình lên so với các
đối thủ khác, tạo cho khách hàng có cái nhìn tốt về NH từ đó tác động tích cực đến
các hoạt động nói riêng và hoạt động huy động vốn tiền gửi cá nhân nói riêng.

Trích đoạn Đa dạng hóa tài khoản TGCN Thực hiện tốt chính sách khách hàng và chiến lược marketing hiệu quả
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status