1
Trường Đại Học Thương Mại Bộ môn Kế toán-Kiểm toán
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU KẾ TOÁN KẾT QUẢ
KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Trong giai đoạn hiện nay, với đường lối chính sách của Đảng và Nhà
nước, duy trì cơ chế kinh tế thị trường, nhằm thúc đẩy tận dụng tối đa các
nguồn lực trong nước, nước ngoài để đảm bảo nhu cầu tiêu dùng, đời sống
nhân dân tích luỹ trong nước và xuất khẩu, tăng thu nhập quốc dân kích thích
phát triển kinh tế xã hội. Đặc biệt ngay từ khi luật doanh nghiệp đi vào hoạt
động có hiệu lực (tháng 1/2000) đã khẳng định một bước đổi mới trong hệ
thống pháp lý tạo ra môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động,
nhằm phát huy sức mạnh nền kinh tế. Từ thực tế cho ta thấy số lượng doanh
nghiệp đăng ký kinh doanh ngày càng tăng, bên cạnh đó việc bán hàng sản
phẩm hàng hoá là vấn đề quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Bởi vậy để tồn tại và phát triển doanh nghiệp không những có nhiệm vụ thu
mua gia công chế biến, sản xuất sản phẩm, mà phải tổ chức tốt khâu bán hàng
sản phẩm hàng hoá.
Mục tiêu của việc kinh doanh là lợi nhuận, bên cạnh đó cũng không ít
rủi ro, để có được thành công đòi hỏi các nhà doanh nghiệp phải tìm tòi
nghiên cứu thị trường, trên cơ sở đó ra quyết định đưa ra mặt hàng gì. Để
phản ánh và cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho Giám đốc nhằm đưa ra
quyết định đúng đắn, kịp thời, phù hợp với tình hình thực tế đòi hỏi phải tổ
chức tốt công tác kế toán nói chung và công tác kế toán xác định kết quả bán
hàng nói riêng một cách khoa học, hợp lý.
Trần Thị Thúy_ Lớp K5HK1E Báo cáo thực
tập
2
Trường Đại Học Thương Mại Bộ môn Kế toán-Kiểm toán
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, với sự cạnh tranh gay gắt, Công
Từ đó đưa ra những đánh giá ưu điểm, nhược điểm còn tồn tại cần giải quyết
trong công tác kế toán tại Công ty, đưa ra những giải pháp kiến nghị góp phần
nhằm hoàn thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty.
1.4 Phạm vi nghiên cứu
• Không gian: Công ty TNHH TMDV Tổng hợp Dũng Yến có trụ
sở chính tại số 243 Cầu Giấy – Hà Nội
• Thời gian: Từ 22/03/2011 – đến 28/05/2011
• Số liệu kế toán: Năm 2010, 2011
1.5 Một số lý luận cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh sử dụng
trong DNTM
1.5.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh
trong DNTM
• Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là tổng giá trị các lợi
ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động
sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn
chủ sở hữu ( VAS 14).
• Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Doanh thu
bán hàng hoá, thành phẩm, bất động sản đàu tư và cung cấp dịch vụ đã trừ đi
các khoản giảm trừ( chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị
trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng của doanh
nghiệp nộp theo phương pháp trực tiếp) trong kỳ báo cáo, làm cơ sở tính kết
quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
• Thu nhập khác: Là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
từ hoạt động ngoài các hoạt đọng tạo ra doanh thu(VAS 14).
• Doanh thu hoạt động tài chính: Là doanh thu tiền lãi, tiền bản
quuyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác
của doanh nghiệp.
Trần Thị Thúy_ Lớp K5HK1E Báo cáo thực
tập
4
Trần Thị Thúy_ Lớp K5HK1E Báo cáo thực
tập
5
Trường Đại Học Thương Mại Bộ môn Kế toán-Kiểm toán
• Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Là phần còn lại của
lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ sau khi cộng doah thu và hoạt
động tài chính và trừ đi các khoản chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí
quản lý.
• Khái niệm về kết quả kinh doanh:
+ Theo kế toán tài chính: Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của
hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh
nghiệp trong một thời kỳ nhất định biểu hiện bằng số tiến lãi hay lỗ. Kết quả
hoạt động kinh doanh thông thường là kết quả từ những hoạt động tạo ra
doanh thu của doanh nghiệp đây là hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và
hoạt động tài chính. Kết quả hoạt động khác được tính bằng chênh lệch giữa
thu nhập thuần khác, và chi phí khác.
+ Theo kế toán quản trị: Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về
các hoạt động của các doanh nghiệp trong một kỳ nhất định, là biểu hiện bằng
tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí các hoạt động kinh
tế đã được thực hiện, mà trong đó các khoản mục chi phí được phân loại theo
mối quan hệ với mức độ hoạt động.
1.5.2 Nội dung kế toán kết quả kinh doanh trong DNTM
a. Kế toán kết quả kinh doanh theo chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Kế toán kết quả kinh doanh cần tuân thủ theo các nguyên tắc được quy
định trong chuẩn mực kế toán VAS 01- Chuẩn mực chung, VAS 02- Hàng
tồn kho, VAS 14- Doanh thu và thu nhập khác, VAS 17- Thuế TNDN
• VAS 01- Chuẩn mực chung.( Ban hành và công bố theo Quyết
định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ
Tài Chính)
Trần Thị Thúy_ Lớp K5HK1E Báo cáo thực
nhận một khoản doanh thu nào thì đồng thời ghi nhận một khoản chi phí
Trần Thị Thúy_ Lớp K5HK1E Báo cáo thực
tập
7
Trường Đại Học Thương Mại Bộ môn Kế toán-Kiểm toán
tương ứng có việc liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó, chi phí này bao
gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của kỳ trước hoặc chi phí phải
trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó.
- Nhất quán: Các chính sách và phương pháp kết quả kinh doanh
doanh nghiệp đã lựa chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ
kế toán năm . Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã
lựa chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần
thuyết minh báo cáo tài chính.
- Thận trọng: Kế toán kết quả kinh doanh phải thận trọng cân
nhắc, xem xét phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong điều kiện
không chắc chắn. Nguyên tắn thận trọng của kế toán áp dụng trong kế toán
kết quả kinh doanh đòi hỏi:
a, Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn.
b, Không đánh giá cao hơn giá trị cao hơn của các tài sản và các khoản
thu nhập
c, Không đánh gía thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí.
d, Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc
chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi
có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí
- Trọng yếu: Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh hiệu
quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Kết quả kinh doanh ảnh hưởng
quan trọng đến việc ra quyết định của nhà quản lý. Vì vậy thông tin được coi
là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của
thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến
quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính. Tính trọng yếu phị
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó
được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch
vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết qur
phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó.
Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả (4)
điều kiện sau:
(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Trần Thị Thúy_ Lớp K5HK1E Báo cáo thực
tập
9
Trường Đại Học Thương Mại Bộ môn Kế toán-Kiểm toán
(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cng cấp dịch
vụ đó
(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng
cân đối kế toán
(d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn
thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:
- Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải tuân thủ theo nguyên tắc
phù hợp
- Doanh thu (kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi riêng biệt
heo từng loại doanh thu. Trong từng loại doanh thu lại được chi tiết cho từng
khoản doanh thu, nhằm phản ánh chính xác kết quả kinh doanh, đáp ứng yêu
cầu quản lý và lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp
• Chuẩn mực VAS 17- Thuế thu nhập doanh nghiệp( Ban hành
theo QĐ số 12/2005/QĐ- BTC ngày 15/2/2005 của Bộ trưởng BTC)
Chuẩn mực này quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp
kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Các nội dung cơ bản của chuẩn mực liên
quan đến kết quả kinh doanh.
Ghi nhận thuế TNDN:
bán và CP thuế
TNDN
-
CPBH và
CPQLDN
Kết quả từ hoạt
động tài chính
=
Thu nhập của hoạt
động tài chính
-
Chi phí của hoạt
động tài chính
Trong đó: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tính bằng
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi (-)các khoản giảm trứ chiết
khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán đã bị trả lại,
thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT phải nộp tính theo
phương pháp trực tiếp
Kết quả hoạt động khác được tính bằng chênh lệch giữa thu nhập thuần
khác và chi phí khác
Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
Trần Thị Thúy_ Lớp K5HK1E Báo cáo thực
tập
11
Trường Đại Học Thương Mại Bộ môn Kế toán-Kiểm toán
Thu nhập khác: là những khoản thu bất thường xảy ra ngoài dự tính của
doanh nghiệp và không thường xuyên bao gồm: thu từ thanh lý nhượng bán,
thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý nay đã đòi được…
Chi phí khác: là các khoản chi phí ngoài dự tính của doanh nghiệp và
không thường xuyên : chi phí thanh lý, nhượng bán, tiền phạt khi chậm
+ Chi phí thuế TNDN
+ Chi phí tài chính trong kỳ
+ Chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN tính cho hàng tiêu thụ trong kỳ
+ Chi phí khác trong kỳ
+ Kết chuyển số lãi từ hoạt động kinh doanh trong kỳ.
Bên Có:
+ Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ Doanh thu thuần về hoạt động tài chính trong kỳ
+ Thu nhập thuần khác trong kỳ
Trần Thị Thúy_ Lớp K5HK1E Báo cáo thực
tập
12
Trường Đại Học Thương Mại Bộ môn Kế toán-Kiểm toán
+ Kết chuyển số lỗ từ hoạt động kinh doanh trong kỳ
Tài khoản này không có số dư
- TK 421- Lợi nhuận chưa phân phối
Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình
phân phối, xử lý kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Kết cấu của Tài khoản như sau:
Bên Nợ:
- Số lỗ từ hoạt động kinh doanh trong kỳ
- Phân phối tiền lãi
Bên Có:
- Số lãi thực tế từ hoạt động kinh doanh trong kỳ
- Số lãi được cấp dưới nộp lên, số lỗ được cấp trên cấp bù
- Xử lý các khoản lỗ từ hoạt động kinh doanh
Số dư bên Nợ: Phản ánh các khoản lỗ chưa xử lý hoặc số phân phối quá số lãi
Số dư bên Có: Phản ánh khoản lãi từ hoạt động kinh doanh chưa phân phối
Tài khoản 421 có 2 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 4211- Lợi nhuận năm trước
điều chỉnh số dư đầu năm đối với tài sản thuế thu nhập hoãn lại được
ghi nhận trong năm do áp dụng hồi tố chính sách kế toán hoặc sửa chữa
hồi tố các sai sót trọng yếu của năm trước.
Ngoài ra kế toán xác định kết quả kinh doanh còn sử dụng các tài khoản
liên quan khác như: TK 111, 112, 333, 414, 415, 431, 511, 512, 515,
635, 641…
• Sổ kế toán:
Mỗi doanh nghiệp có những đặc điểm sản xuất kinh doanh khác nhau.
Do vậy, để đảm bảo cho việc quản lý và sử dụng thông tin tài chính cần phải
lựa chọn một hình thức sổ sao cho phù hợp và đạt hiệu quả
Doanh nghiệp áp dụng một trong năm hình thức sau đây:
- Hình thức kế toán Nhật ký chung
- Hình thức kế toán Nhật ký-sổ cái
- Hình thức nhật ký chứng từ
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
- Hình thức kế toán trên máy vi tính
Trần Thị Thúy_ Lớp K5HK1E Báo cáo thực
tập
14
Trường Đại Học Thương Mại Bộ môn Kế toán-Kiểm toán
+ Hình thức Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát
sinh đều phải ghi vào sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và
theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó.Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký
để ghi sổ Cái các TK liên quan theo từng nghiệp vụ phát sinh
Các loại sổ sử dung trong kế toán xác định kết quả kinh doanh: Sổ Nhật
ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt, sổ cái các TK 511, 515, 632, 635, 711, 811,
911, 421 và các sổ, thẻ chi tiết khác
+ Hình thức Nhật ký – sổ cái: Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính được kết
hợp ghi chép trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký
– sổ Cái theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế. Căn cứ để ghi vào sổ
Chứng từ, Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài
chính.
+ Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính
phát sinh phải căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi
sổ”. Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc
bảng tổng hợp chứng từ gốc gốc, cùng loại, cùng kỳ để lập chứng từ ghi sổ
sau đó ghi sổ vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ trước khi ghi vào sổ cái. Chứng
từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm và có
chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ
kế toán
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ kế toán kết quả kinh doanh gồm có
các loại kế toán sau: Chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái, các
sổ thẻ kế toán chi tiết các TK 511, 632, 515, 635, 811, 711, 911, 421 và các sổ
chi tiết khác.
+ Hình thức kế toán trên máy vi tính. Là công việc kế toán được thực
hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế
toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy
đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định
Trần Thị Thúy_ Lớp K5HK1E Báo cáo thực
tập
16
Trường Đại Học Thương Mại Bộ môn Kế toán-Kiểm toán
Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán
được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế
toán đó nhưng không bắt buộc hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.
CHƯƠNG II
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN
TÍCH THỰC TRẠNG KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM DV TỔNG HỢP
DŨNG YẾN
18
Trường Đại Học Thương Mại Bộ môn Kế toán-Kiểm toán
- Tổng số phiếu điều tra phát ra là 4 và thu về 4, từ phiếu điều tra tiến hành
tổng hợp đánh giá kết quả điều tra.
2.1.3. Phương pháp thu thập và nghiên cứu số liệu
Là phương pháp nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến kế toán kết quả kinh
doanh. Đề tài nghiên cứu các vấn đề chung về hoạt động sản xuất kinh doanh.
Ngoài ra còn nghiên cứu và tìm hiểu về hệ thống các chuẩn mực kế toán, các
quy định của chính phủ…theo dõi việc luân chuyển chứng từ, các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh, sổ sách kế toán và báo cáo tài chính.
2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và nhân tố môi trường đến kết quả
kinh doanh tại Công ty TNHH TMDV Tổng hợp Dũng Yến
2.2.1 Tổng quan về Công ty TNHH TMDV Tổng hợp Dũng Yến
2.2.1.1 Giới thiệu qua về Công ty TNHH TMDV Tổng Hợp Dũng Yến
Tên giao dịch: Dung Yen Limited Company.
Địa chỉ: 243 Cầu Giấy- TP Hà Nội
Số điện thoại: 04. 8 341 948
Fax: 04. 7 671 799
Email:
Mã số thuế: 0101335429
Công ty được thành lập năm 2004 dựa trên luật doanh nghiệp, có tư cách
pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định, tự chịu trách nhiệm về
toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình.
Nhân viên văn phòng và bán hàng là 25 người, thợ sửa chữa và lái xe là 20
người.
2.2.1.2 Chính sách kế toán áp dụng của Công ty
Trần Thị Thúy_ Lớp K5HK1E Báo cáo thực
tập
19
Trường Đại Học Thương Mại Bộ môn Kế toán-Kiểm toán
chẽ, an ninh quốc phòng được củng cố vững chắc nên đã tạo cho doanh
nghiệp một môi trường làm việc an toàn. Nhà nước ngày càng siết chặt các
hiến pháp, pháp luật để phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế. Điều đó đã
tạo ra môi trường làm việc vững chắc an toàn cho tất cả doanh nghiệp và
trong đó có Công ty TNHH TMDV Tổng hợp Dũng Yến.
b. Môi trường kinh tế tài chính: Mỗi doanh nghiệp đều chịu tác động của các
nhân tố thuộc môi trường kinh tế đến công tác kế toán nói chung và kế toán
kết quả kinh doanh nói riêng.
- Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế: Hiện nay cơ sở hạ tầng( hệ thống giao thông,
thông tin liên lạc, điện nước…) của nước ta cũng đang đi vào hoàn thiện để
tạo điều kiện cho nền kinh tế quốc tế sâu và rộng, tạo điều kiện cho doanh
nghiệp tiết kiệm được chi phí trong kinh doanh. Vì vậy Công ty TNHH
TMDV Tổng hợp Dũng yến cũng có những thuận lợi trong việc liên lạc đối
với các đối tác dễ dàng hơn, công tác vận chuyển hàng hoá dễ dàng hơn từ
nhà cung cấp đến khách hàng.
- Tình trạng nền kinh tế: Trong xu thế hội nhập như hiện nay mọi doanh
nghiệp đều cố gắng vững bước và đi lên cho kịp tốc độ phát triển của thế giới.
Do đó Công ty không nằm ngoài xu hướng đó. Bởi vậy Công ty cũng như
công tác kế toán của Công ty cũng đang đứng trước cơ hội và thách mới.Hiện
nay nền kinh tế có lạm phát ở mức cao đầu năm 2010 cỉ số lạm phát ở nước ta
tăng lên 4,1 % cũng tác động đến tình hình tài chính của doanh nghiệp vì vậy
yêu cầu đặt ra cho bộ phận kế toán cần rõ ràng, kịp thời, chính xác giúp cho
quản trị đưa ra quyết định kinh doanh hợp lý.
- Chính sách kinh tế của nhà nước đối với doanh nghiệp: Nhà nước đã ban
hành các chính sách khuyến khích đầu tư, chính sách thuế và bộ tài chính đã
ban hành các chuẩn mực, chế độ kế toán áp dụng các mô hình doanh nghiệp
Trần Thị Thúy_ Lớp K5HK1E Báo cáo thực
tập
21
Trường Đại Học Thương Mại Bộ môn Kế toán-Kiểm toán
Qua quá trình điều tra và thu thập số liệu tại công ty TNHH TMDV
Tổng Hợp Dũng Yến được thực hiện thông qua bảng câu hỏi phỏng vấn tới
các đối tượng trong công ty. Số phiếu phát ra là 4 và thu về 4 với tỷ lệ phản
hồi là 100%. Ngoài ra còn thu thập thêm một số chứng từ, sổ cái tài khoản
511,515,632,711,911…và sổ chi tiết một số tài khoản như TK 5113,6421…
Báo cáo kinh doanh tháng 12 năm 2010.
Qua bảng tổng hợp phiếu điều tra tại công ty cho ta thấy:
- Đối với đối tượng phỏng vấn là kế toán cho biết hiện nay công ty đang áp
dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết định số 15 và áp dụng hình thức
sổ kế toán là nhật ký chung, bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung,
chứng từ được bảo quản và luân chuyển theo đúng quy định, việc ghi nhận
doanh thu và chi phí tuân thủ theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán của
doanh nghiệp.
- Đối với đối tượng phỏng vấn là trưởng phòng kinh doanh và giám đốc thì
cho rằng kế toán kết quả kinh doanh cần phải chi tiết theo các dịch vụ của
công ty, các thông tin về kết quả kinh doanh mà kế toán cung cấp chưa làm
họ hài lòng cần phải thiện để có thể đáp được yêu cầu của họ.
2.3.2 Thực trạng quy trình kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công
ty TNHH TMDV Tổng hợp Dũng Yến
2.3.2.1. Nội dung kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TMDV Tổng hợp
Dũng Yến.
Kết quả kinh doanh của công ty bao gồm: kết quả hoạt động kinh
doanh và kết quả hoạt động khác.
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả từ hoạt động cung cấp dịch vụ
và kết quả hoạt động tài chính.
Trần Thị Thúy_ Lớp K5HK1E Báo cáo thực
tập
23
Trường Đại Học Thương Mại Bộ môn Kế toán-Kiểm toán
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ tiền
và CCDV
=
Tổng doanh thu
bán hàng và
CCDV
-
Chiết khấu
thương mại
-
Giảm giá
hàng bán
-
Doanh thu
hàng bán bị
trả lại
-
Thuế TTĐB, XK,
GTGT theo pp
trực tiếp
24
Trường Đại Học Thương Mại Bộ môn Kế toán-Kiểm toán
và cung cấp DV và cung cấp DV
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận thuần
từ Hoạt động
kinh doanh
=
Lợi nhuận về
bán hàng và
cung cấp DV
thuế
-
Chi phí thuế TNDN hiện
hành
2.3.2.3. Tài khoản sử dụng.
Tại công ty sử dụng TK 911- Xác định kết quả kinh doanh. Ngoài ra
còn sử dụng các tài khoản khác:
- Tài khoản 511 – “Doanh thu cung cấp hàng hóa và dịch vụ” Chi tiết
+ TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
+ TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm
+ TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Trần Thị Thúy_ Lớp K5HK1E Báo cáo thực
tập
25
Trường Đại Học Thương Mại Bộ môn Kế toán-Kiểm toán
- Tài khoản 515 – “Doanh thu hoạt động tài chính”
- Tài khoản 632 – “Giá vốn” chi tiết
+ TK 6321: Giá vốn hàng hóa
+ TK 6322: Giá vốn thành phẩm
+ TK 6323: Giá vốn dịch vụ chi tiết
• TK 63231: Giá vốn hàng bán
• TK 63232: Giá vốn vận tải
- Tài khoản 635 – “Chi phí tài chính”
- Tài khoản 6421 – “Chi phí bán hàng”
- Tài khoản 6422 – “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
- Tài khoản 711 – “Thu nhập khác”
- Tài khoản 811 – “Chi phí khác”
- Tài khoản 821 – “Chi phí thuế TNDN hiện hành”
- Tài khoản 421 – “ Lợi nhuận chưa phân phối” chi tiết
+ TK 4211: Lợi nhuận chưa phân phối năm trước