Hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan đối với hàng dệt may gia công cho thị trường Mỹ của công ty May Formostar Việt Nam - Pdf 25

Luận văn tốt nghiệp Khoa Thương mại quốc tế
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THỰC
HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG DỆT MAY GIA CÔNG CHO
THỊ TRƯỜNG MỸ CỦA CÔNG TY MAY FORMOSTAR VIỆT NAM.
1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Ngày nay với sự phát triển của thế giới, sự giao lưu hợp tác quốc tế về mọi mặt đặc
biệt là trên phương diện kinh tế, thương mại đã làm cho hoạt động XNK ngày càng
nhiều và trở nên quan trọng. Dệt may là một ngành XK trọng điểm trong thời kỳ công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay. Đó được coi là ngành thu hút nhiều lao
động phổ thông nhất và tạo công ăn việc làm cho hàng ngàn người lao động. Theo như
dự báo thì kim ngạch XK của ngành dệt may trong năm 2011 có thể đạt tới 13 tỷ đô la
và hiện đang dẫn đầu về hàng hóa XK của cả nước, chiếm khoảng 2,5 % thị phần toàn
cầu, đứng thứ 5 thế giới và đang phấn đấu giành vị trí thứ 3 trong vài năm tới. Riêng
hàng dệt may của Việt Nam xuất sang thị trường Mỹ đã thu về gần 7 tỷ đôla. Nhưng
nói chung ngành dệt may chủ yếu được hoạt động dưới hình thức gia công cho các
thương nhân nước ngoài và nó chiếm tới 70%. Công ty may Formostar Việt Nam được
thành lập với vốn đầu tư 100% nước ngoài, là một công ty chuyên về gia công các mặt
hàng dệt may. Với uy tín gần chục năm trong lĩnh vực này công ty dần dần đang trở
thành một doanh nghiệp hùng mạnh. Công ty đã gia công rất nhiều các mặt hàng dệt
may XK sang các thị trường khác nhau như: Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc… và
mang lại hiệu quả cao. Quá trình thực hiện hoạt động gia công hàng dệt may của công
ty trải qua rất nhiều khâu và nhiều công đoạn khác nhau. Trong thời gian thực tập tại
công ty em nhận thấy có một số vấn đề trong khâu hải quan làm ảnh hưởng trực tiếp
đến hoạt động gia công của doanh nghiệp từ đó làm cho doanh thu của doanh nghiệp
cũng bị ảnh hưởng. Để hoạt động XNK được thuận lợi thì việc thông quan hàng hóa
và thực hiện thủ tục hải quan phải được đơn giản và nhanh gọn. Như vậy, có thể thấy
rằng chuẩn hóa quy trình thủ tục hải quan là điều vô cùng cần thiết tại bất kỳ một
doanh nghiệp nào và đối với công ty May Formostar cũng vậy.
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Công ty May Formostar Việt Nam được thành lập và phát triển trong giai đoạn
nền kinh tế nước ta cũng như các thủ tục hành chính được cải cách rất nhiều trong đó

hải quan đối với hàng dệt may gia công cho thị trường Mỹ của công ty May Formostar
Việt Nam.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và phân tích thực trạng triển khai thủ tục hải
quan đối với hàng dệt may gia công cho thị trường Mỹ của công ty May Formostar
Việt Nam.
GVHD: ThS. Nguyễn Bích Thủy SVTH: Nguyễn Thị Hằng
2
Luận văn tốt nghiệp Khoa Thương mại quốc tế
Chương 4: Các kết luận và đề xuất với vấn đề thực hiện thủ tục hải quan đối với
hàng dệt may gia công cho thị trường Mỹ của công ty May Formostar Việt Nam.
GVHD: ThS. Nguyễn Bích Thủy SVTH: Nguyễn Thị Hằng
3
Luận văn tốt nghiệp Khoa Thương mại quốc tế
CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY
TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG DỆT MAY
GIA CÔNG CHO THỊ TRƯỜNG MỸ CỦA CÔNG TY MAY FORMOSTAR
VIỆT NAM
2.1 Một số khái niệm về thủ tục hải quan đối với hàng dệt may gia công.
2.1.1 Hàng dệt may gia công
Gia công trong thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận gia công sử
dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện
một hay nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất theo yêu cầu của bên đặt gia công để
hưởng thù lao.
Gia công quốc tế thì là hình thức gia công thương mại mà bên đặt gia công hoặc
bên nhận gia công là thương nhân nước ngoài.
Như vậy hàng dệt may gia công được hiểu là các sản phẩm dệt, may được đặt theo
yêu cầu của khách hàng mà bên nhận gia công sử dụng một phần hay toàn bộ các
nguyên vật liệu của mình liên quan tới dệt may như vải, chỉ, cúc,sợi…để làm nên sản
phẩm. Sau khi hoàn thành thì bên đặt gia công sẽ nhận sản phẩm và trả thù lao lao
động cho bên nhận gia công.

nổi bật như sau:
- Mẫu mã thiết kế do các khách hàng nước ngoài cũng như trong nước cung cấp.
Ngoài ra các doanh nghiệp, khách hàng trong nước có thể đặt thuê gia công để xuất
khẩu. Như vậy một công ty, doanh nghiệp chuyên về gia công ít khi có bộ phận thiết
kế mà thường đã có mẫu mã sẵn.
- Nguyên phụ liệu phần lớn là do các khách hàng cung cấp theo định mức. Dù là
gia công cho thương nhân trong nước hay nước ngoài thì hầu hết các nguyên phụ liệu
này được nhập từ nước ngoài nhưng cũng có một số nguyên phụ liệu được mua trong
nước. Cơ quan hải quan sẽ căn cứ vào bảng định mức này cho công ty NK( miễn thuế)
và sẽ quyết toán sau khi kết thúc hợp đồng, nếu thiếu thì sẽ cho NK thêm, nếu thừa thì
sẽ có hai sự lựa chọn: tái xuất hoặc bán sản phẩm thừa trên thị trường nội địa và khi đó
thì phải chịu thuế NK.
Về cơ bản thì một công ty cần một kho bãi đúng chuẩn để chứa nguyên phụ liệu và
thành phẩm chờ sử dụng hoặc XK tuy nhiên hàng hóa thường không tồn kho nhiều bởi
khi sản xuất xong một đơn hàng thì doanh nghiệp sẽ giao ngay. Vì là có định mức nên
nguyên phụ liệu chỉ được cung cấp vừa đủ, tính thêm phần trăm hao hụt do đó tồn kho
rất ít.
GVHD: ThS. Nguyễn Bích Thủy SVTH: Nguyễn Thị Hằng
5
Luận văn tốt nghiệp Khoa Thương mại quốc tế
Gia công hàng dệt may ở nước ta thu hút được rất nhiều lao động, chủ yếu là là các
lao động phổ thông. Khi gia công hàng dệt may thì doanh nghiệp không quan tâm tới
giá thành của sản phẩm, chi phí quảng cáo hay bán hàng mà quan tâm tới giá gia công
cho một đơn vị sản phẩm mà họ làm ra. Đó chính là thù lao lao động. Các doanh
nghiệp gia công hàng dệt may cũng cần quan tâm tới một chi phí khác đó là chi phí
XNK và các chi phí để xin giấy chứng nhận C/O hoặc Quota…Doanh thu còn có thể
thu được từ nguyên phụ liệu thừa do doanh nghiệp có thể tiết kiệm chi phí hóa sản
xuất.
2.1.1.3 Quy trình gia công hàng dệt may
Để có được một hợp đồng gia công hàng dệt may thì các doanh nghiệp phải:

Theo công ước Kyoto về đơn giản hóa và hài hòa thủ tục hải quan (Công ước
Kyoto sửa đổi): Thủ tục hải quan là tất cả các hoạt động tác nghiệp mà bên liên quan
và hải quan phải thực hiện nhằm đảm bảo tuân thủ luật hải quan.
Theo luật hải quan Việt Nam “Thủ tục hải quan là các công việc mà người khai hải
quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định của Luật hải quan đối với
hàng hóa và phương tiện vận tải”
Thủ tục hải quan điện tử là các thủ tục hải quan được nhập bằng các thông điệp dữ
liệu điện tử thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan theo quy
định của pháp luật.
* Đối tượng làm thủ tục hải quan:
- Hàng hóa XK, NK, quá cảnh, vật dụng trên phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập
cảnh, quá cảnh, ngoại hối, tiền Việt Nam, kim khí quý, đá quý, văn hóa phẩm, di vật,
bưu phẩm, bưu kiện XK, NK; hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; các vật phẩm
XK, NK, quá cảnh hoặc lưu giữ trong địa bàn hoạt động của cơ quan hải quan.
- Phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường biển, đường
sông xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng.
* Người khai hải quan: Theo Luật Hải quan Việt Nam năm 2005 thì người khai
hải quan bao gồm: chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải hoặc người được chủ hàng
hóa, chủ phương tiện vận tải ủy quyền.
Trong điều 23 Luật hải quan sửa đổi, bổ sung năm 2005 có ghi rõ quyền và nghĩa
vụ của người khai hải quan.
* Địa điểm làm thủ tục hải quan: theo điều 17 Luật Hải quan sửa đổi, bổ sung năm
2005 thì:
GVHD: ThS. Nguyễn Bích Thủy SVTH: Nguyễn Thị Hằng
7
Luận văn tốt nghiệp Khoa Thương mại quốc tế
Địa điểm làm thủ tục hải quan là trụ sở Chi cục Hải quan cửa khẩu, trụ sở Chi cục
Hải quan ngoài cửa khẩu.
Trong trường hợp thực hiện thủ tục hải quan điện tử thì nơi tiếp nhận, xử lý hồ sơ
hải quan có thể là trụ sở Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

+ Tiếp nhận hồ sơ hải quan từ người khai hải quan theo quy định tại Điều 11
Thông tư số 79/2009/TT- BTC
+ Nhập mã số thuế, kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai (cưỡng chế, vi phạm, chính
sách mặt hàng).
+ Nhập thông tin khai trên tờ khai hải quan hoặc khai qua mạng, hệ thống sẽ tự
động cấp số tờ khai và phân luồng hồ sơ.
+ Đăng ký tờ khai (ghi số tờ khai do hệ thống cấp lên tờ khai).
+ In Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra hải quan .
+ Kiểm tra hồ sơ hải quan.
+ Duyệt hoặc quyết định thay đổi hình thức kiểm tra thực tế hàng hoá theo khoản 2
Điều 29 Luật Hải quan và duyệt kết quả kiểm tra hồ sơ hải quan.
+ Nhập thông tin trên Lệnh vào hệ thống và xử lý kết quả kiểm tra sau khi được
lãnh đạo chi cục duyệt, chỉ đạo.
GVHD: ThS. Nguyễn Bích Thủy SVTH: Nguyễn Thị Hằng
9
Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra sơ bộ, đăng ký tờ khai, quyết
định hình thức, mức độ kiểm tra
Kiểm tra chi tiết hồ sơ, giá, thuế
Kiểm tra thực tế hàng hóa và thông quan đối với lô
hàng phải kiểm tra thực tế.
Thu lệ phí hải quan, đóng dấu “ đã làm thủ tục hải
quan” và trả tờ khai cho người khai hải quan.
Phúc tập hồ sơ
Luận văn tốt nghiệp Khoa Thương mại quốc tế
+ Xác nhận đã làm thủ tục hải quan và chuyển sang Bước 3 đối với hồ sơ được
miễn kiểm tra thực tế hàng hoá hoặc chuyển hồ sơ phải kiểm tra thực tế hàng hoá sang
Bước 2.
Bước 2: Kiểm tra chi tiết hồ sơ, giá, thuế
Cơ quan Hải quan thực hiện kiểm tra hồ sơ khai thuế do đối tượng tự khai. Nếu hồ
sơ chưa đầy đủ hoặc khai thiếu nội dung hoặc không đảm bảo thể thức pháp lý theo

Luận văn tốt nghiệp Khoa Thương mại quốc tế
- Hóa đơn thương mại: nộp 01 bản chính
- Vận tải đơn: 01 bản sao ( nếu không có vận tải đơn thì người khai hải quan ghi
mã số gói bưu kiện, bưu phẩm lên tờ khai hoặc lập danh mục bưu kiện, bưu phẩm do
bưu điện lập)
Ngoài ra tùy từng trường hợp mà có thể người khai phải xuất trình các chứng từ như:
- Bản kê chi tiết hàng hóa: 01 bản chính
- Giấy đăng ký kiểm tra: 01 bản chính
- Chứng thư giám định đối với hàng hoá được thông quan trên cơ sở kết quả
giám định: nộp 01 bản chính
- Giấy chứng nhận xuất xứ: 01 bản chính.
Ngoài ra còn có một số chứng từ khác có liên quan tùy theo từng loại mặt hàng.
* Thủ tục hải quan đối với các DN
Quy trình làm thủ tục hải quan cho hàng hóa XNK theo luật hải quan Việt Nam
bao gồm các bước chính sau:
+ Khai và nộp tờ khai hải quan
+ Xuất trình hàng hóa
+ Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính.
Thủ tục hải quan đối với hàng dệt may gia công thì cũng được tiến hành như thủ
tục hải quan đối với các hàng hóa XNK khác và được cụ thể thành các bước:
Thủ tục hải quan đối với hàng hóa gia công đặc biệt đối với thương nhân nước
ngoài thì ngoài phải thực hiện theo các quy định của luật hải quan, các doanh nghiệp
phải chịu sự kiểm soát chặt chẽ hơn: đối với việc XK sản phẩm gia công nếu áp dụng
GVHD: ThS. Nguyễn Bích Thủy SVTH: Nguyễn Thị Hằng
11
Chuẩn bị hồ sơ hải quan
Đăng ký tờ khai và nộp hồ sơ hải quan
Thực hiện các quyết định của hải quan
Lưu trữ hồ sơ
Thực hiện các quyết định sau thông quan

- Vận tải đơn
- Báo cáo quá trình SX gia công
GVHD: ThS. Nguyễn Bích Thủy SVTH: Nguyễn Thị Hằng
12
Luận văn tốt nghiệp Khoa Thương mại quốc tế
- Tờ khai nhận nguyên vật liệu
Bộ visa gồm 1 bản chính và 3 bản sao. Trong đó 1 bản chính và 2 bản sao được gửi
cho khách hàng nước ngoài của xí nghiệp. Bản chính để xuất trình với hải quan Hoa
Kỳ còn 1 bản do phòng XNK của công ty giữ.
2.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu về quy trình thực hiện thủ tục hải quan
của những năm trước.
Hoạt động gia công trong doanh nghiệp bao gồm rất nhiều các khâu, các quá trình
khác nhau nhưng đối với các mặt hàng gia công này thi có lẽ thủ tục hải quan là bước
quan trọng đầu tiên. Do vậy vấn đề về quy trình thực hiện thủ tục quan luôn gây được
sự quan tâm, chú ý nhiều của các sinh viên khi đi thực tập.
Hầu hết các đề tài luận văn, chuyên đề trước đây của các sinh viên khóa trên đều đề
cập tới việc hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan đứng dưới góc độ là cục hải quan,
chi cục hải quan chứ không phải dưới góc độ của doanh nghiệp- người trực tiếp đi làm
các thủ tục hải quan. Ngoài ra cũng có rất ít các đề tài nghiên cứu quy trình thủ tục hải
quan đối với một mặt hàng cụ thể sang một thị trường cụ thể. Các đề tài đi trước đã
đưa ra các hướng để nhằm tối ưu hóa việc thực hiện thủ tục hải quan của cơ quan hải
quan hoặc của doanh nghiệp. Đây chính là những nghiên cứu giúp cho việc thực hiện
thủ tục hải quan ngày càng hoàn thiện hơn. Dưới đây là một số công trình nghiên cứu
về hải quan của những năm trước:
- “Hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan Nk nhóm hàng điện tử của công ty cổ phần
Cryotech Việt Nam”- Phí Thị Hồng Huế- Giáo viên hướng dẫn Ths Nguyễn Bích
Thủy.
- “Hoàn thiện quy trình thực hiện thủ tục hải quan nhập khẩu mặt hàng hạt nhựa từ
thị trường Nhật Bản của công ty TNHH Fujipla Engineering Việt Nam”- Lê Thị
Thanh Huyền- Giáo viên hướng dẫn PGS.TS Doãn Kế Bôn.

- Giấy phép XNK của cơ quan có thẩm quyền: 01 bản sao
- Ngoài ra còn tùy thuộc vào mặt hàng cũng như thị trường XK mà cần phải chuẩn
bị C/O; bản kê chi tiết hàng hóa, giấy đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng
hàng hóa…
2.4.2 Đăng ký tờ khai và nộp hồ sơ hải quan
2.4.2.1.Đăng ký tờ khai
Việc thực hiện khai báo hải quan được thực hiện trên mẫu tờ khai do Tổng cục hải
quan quy định. Khi đó người khai hải quan phải ghi đầy đủ các thông tin chi tiết về
hàng hóa cũng như đối tượng tham gia trong giao dịch thương mại đó: tên công ty. Đối
với hình thức gia công thương mại thì cần ghi tên công thực hiện gia công, tên công ty
GVHD: ThS. Nguyễn Bích Thủy SVTH: Nguyễn Thị Hằng
14
Luận văn tốt nghiệp Khoa Thương mại quốc tế
đặt gia công, ngoài ra có khi còn có cả tên công ty mà hàng được xuất đi nếu là gia
công theo chỉ định của công ty mẹ. Các thông tin liên quan tới hàng hóa cần được khai
như: tên, mã số hàng hóa, đơn vị tính, số lượng, trọng lượng, xuất xứ, đơn giá tính
hàng hóa, đồng tiền tính giá, phương tiện vận tải cũng như các loại thuế suất…Đối với
hàng hóa gia công thi DN phải:
- Đăng ký hợp đồng gia công: in số tiếp nhận hợp đồng, bảng đăng ký danh mục
nguyên phụ liệu NK, danh mục sản phẩm gia công, thiết bị gia công.
- Đăng ký định mức: in số tiếp nhận định mức, định mức và đăng ký định mức.
- Đăng ký tờ khai gia công XK: in số tiếp nhận, tờ khai.
Sau khi đã khai báo xong vào tờ khai hải quan thì nhân viên XNK sẽ xin dấu xác
nhận của người đứng đầu mang hồ sơ tới nộp tại cục hải quan hoặc chi cục hải quan.
2.4.2.2 Nộp hồ sơ hải quan
Khi nộp hồ sơ hải quan đối với hàng hóa thì có hai cách nộp: nộp hồ sơ hải quan
điện tử từ xa và nộp hồ sơ theo kiểu thủ công( truyền thống). Doanh nghiệp phải gửi
hồ sơ hải quan tới chi cục hải quan để xin mở tờ khai.
Đối với hồ sơ điện tử thì doanh nghiệp sẽ khai báo bằng dữ liệu điện tử đến hệ
thống tiếp nhận của cục hải quan, chi cục hải quan thông qua Internet. Doanh nghiệp

- Nếu hồ sơ thuộc luồng đỏ: doanh nghiệp phải xuất trình hàng hóa để cơ quan kiểm
tra thực tế hàng hóa. Hệ thống quản lý rủi ro tự động xác định các hình thức kiểm tra:
+ Kiểm tra đại diện không quá 10% đối với hàng XNK là nguyên liệu sản xuất,
hàng XK và gia công XK, hàng cùng chủng loại, hàng đóng gói đồng nhất…
+ Kiểm tra toàn bộ lô hàng XK, NK của chủ hàng đã nhiều lần vi phạm pháp luật
hải quan,lô hàng có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan.
Sau khi kiểm tra hồ sơ hải quan đối với hồ sơ luồng xanh, luồng vàng và kiểm
tra thực tế hàng hóa hải quan sẽ có quyết định sau:
- Cho hàng qua biên giới
- Cho hàng hóa qua biên giới có điều kiện nhưng phải sửa chữa khắc phục lại, phải
nộp bổ sung thuế XNK.
- Không được phép XNK
Khi xuất trình hàng hóa thì doanh nghiệp phải thống nhất với cơ quan hải quan
về địa điểm và thời điểm kiểm tra hàng hóa làm sao cho tối thiểu hóa chi phí.
Sau khi kiểm tra nếu doanh nghiệp không đồng ý với các kết luận của cơ quan
hải quan thì có thể yêu cầu xem xét lại, nếu hai bên không thống nhất được thì
doanh nghiệp có thể khiếu kiện theo trình tự của pháp luật.
2.4.4 Nộp thuế và lệ phí
Đối với nguyên vật liệu được nhập về để sản xuất XK thì doanh nghiệp có thể nộp
hồ sơ đề nghị áp dụng thời hạn nộp thuế kéo dài hơn 275 ngày cho chi cục hải quan
nơi đăng ký tờ khai hải quan, thời hạn nộp thuế là 30 ngày đối với các lô hàng NK
GVHD: ThS. Nguyễn Bích Thủy SVTH: Nguyễn Thị Hằng
16
Luận văn tốt nghiệp Khoa Thương mại quốc tế
thuộc danh mục hàng tiêu dùng nhưng là nguyên liệu trực tiếp dùng cho sản xuất sản
phẩm tiêu thụ trong nước hoặc XK.
Đối với hàng gia công thì doanh nghiệp được miễn thuế, 45 ngày sau khi kết thúc
hợp đồng gia công thì doanh nghiệp phải nộp hồ sơ thanh khoản hợp đồng gia công và
có biện pháp xử lý nếu có các nguyên liệu thừa. Riêng hàng dệt may gia công thì việc
xử lý phế liệu, phế phẩm hàng được quy định cụ thể:

kiểm tra.
Việc lưu giữ hồ sơ là vô cùng quan trọng bởi nếu làm mất tờ khai “bản lưu của
người khai hải quan” thì doanh nghiệp phải có công văn cam kết chịu trách nhiệm
trước pháp luật và có xác nhận của công an thì mới được photo sao y tờ khai bản chính
từ “bản lưu của hải quan”. Hơn thế nữa doanh nghiệp còn phải chịu xử phạt hành
chính về hành vi không lưu đủ hồ sơ chứng từ.
2.4.6 Thực hiện các quyết định kiểm tra sau thông quan
Trong trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan đối với hàng
hóa XNK đã được thông quan, trong thời hạn 5 năm cơ quan hải quan được phép áp
dụng biện pháp kiểm tra sau thông quan đối với doanh nghiệp.
Kiểm tra sau thông quan là hoạt động kiểm tra của cơ quan hải quan nhằm:
- Thẩm định tính chính xác, trung thực nội dung các chứng từ mà chủ hàng, người
được chủ hàng uỷ quyền, tổ chức, cá nhân trực tiếp xuất khẩu, nhập khẩu đã khai, nộp,
xuất trình với cơ quan hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông
quan.
- Thẩm định việc tuân thủ pháp luật trong quá trình làm thủ tục hải quan đối với
hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
Kiểm tra sau thông quan được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
- Có dấu hiệu gian lận thuế, gian lận thương mại, vi phạm quy định về quản lý
XNK.
- Căn cứ vào kết quả phân tích thông tin từ cơ sở dữ liệu, từ trinh sát hải quan, từ
các cơ quan, tổ chức, cá nhân, Hải quan nước ngoài để quyết định kiểm tra sau thông
quan.
Trong thời hạn 5 năm, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất
khẩu, nhập khẩu đó được thông quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương được quyền ra quyết định kiểm tra sau thông quan. Trong
trường hợp cần thiết, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ra quyết định kiểm tra sau
thông quan.
Căn cứ quyết định kiểm tra sau thông quan, công chức hải quan trực tiếp kiểm tra
sổ sách, tờ khai nộp, tờ khai xuất, chứng từ kế toán và các chứng từ khác có liên quan

+ Bộ phận quản lý khách hàng: 2 phiếu
+ Phòng XNK: 6 phiếu.
- Phỏng vấn các chuyên gia: đưa ra các câu hỏi để phỏng vấn các chuyên gia liên
quan tới vấn đề thực hiện thủ tục hải quan. Phỏng vấn các chuyên gia là phương pháp
thu thập dữ liệu trực tiếp, nhanh và mang lại hiệu quả cao. Việc phỏng vấn nhằm mục
đích làm rõ những nội dung mà phiếu điều tra chưa thể làm rõ. Các chuyên gia được
phỏng vấn ở đây là những người trực tiếp thực hiện các quy trình thủ tục hải quan và
các nhân viên thuộc các bộ phận có ảnh hưởng tới vấn đề nghiên cứu. Các chuyên gia
mà em thực hiện phỏng vấn gồm có:
+ Bà Anna- GĐ điều hành của công ty tại Việt Nam
+ Bà Lê Thị Thủy- trưởng phòng XNK của công ty
+ Chị Nguyễn Thị Thu – nhân viên phòng XNK
+ Chị Lê Thị Linh- nhân viên phòng XNK
GVHD: ThS. Nguyễn Bích Thủy SVTH: Nguyễn Thị Hằng
20
Luận văn tốt nghiệp Khoa Thương mại quốc tế
- Phương pháp quan sát: trong quá trình thực tập thực tế tại công ty em đã quan sát
việc thực hiện thủ tục hải quan ở DN cũng như tác phong, thái độ làm việc của các
nhân viên.
3.1.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Ngoài các dữ liệu sơ cấp thu thập được từ việc thiết kế phiếu điều tra và phỏng vấn
các chuyên gia thì một nguồn tin không thể thiếu được đó là các dữ liệu thứ cấp có
được từ các nguồn:
- Thu thập thông tin từ sách báo, internet…
- Thu thập từ các đề tài luận văn tốt nghiệp có liên quan đến đề tài của mình
- Thu thập từ các cơ quan hữu quan, chính sách, thông tư, quy định về thủ tục hải
quan tại Website của Tổng cục hải quan.
- Thu thập những thông tin bên trong nội bộ công ty liên quan tới thủ tục hải quan
XNK hàng dệt may sang thị trường Mỹ
3.1.2 Phương pháp phân tích số liệu

thể thao, áo len, quần áo sơ mi, quần áo bơi…rồi XK sang các thị trường khác nhau.
Để sản xuất, gia công hàng dệt may XK thì nguyên phụ liệu được nhập từ các thị
trường chủ yếu như: Đài Loan, HongKong, Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan,
Singapore, Thụy Điển…Một số rất ít mới được NK từ thị trường trong nước.
Các nguyên phụ liệu dệt may được công ty NK như: vải (vải chính, vải lót), chỉ, chi
tiết trang trí, cúc nhựa, cúc dập các loại, khóa, nhãn mác (bằng vải hoặc bằng nhựa),
ken vai… Các máy móc phục vụ cho quá trình SX cũng được NK từ nước ngoài như:
máy dệt, máy cắt vải, máy phô tô, máy in, máy fax…Chỉ có một số ít các nguyên liệu
mới được mua tại Việt Nam, đó là: thùng carton, băng dính, ghim các loại, giấy giác
mẫu, nhựa giác mẫu. Các nguyên vật liệu, máy móc này được NK chủ yếu thông qua
đường biển hoặc đường hàng không và thường được gọi tắt là hàng “ SEA” hoặc hàng
“ AIR”. Hàng được NK thông qua chi cục hải quan Hải Dương và đều được nhập theo
giá CIF Hải Phòng hoặc CIF Nội Bài.
Công ty thường chỉ gia công theo chỉ định, NK nguyên vật liệu từ một nước khác
rồi SX, XK sang một nước thứ 3- nước đặt gia công. Thông thường các hợp đồng gia
công đều do công ty mẹ bên Đài Loan trực tiếp thực hiện, đàm phán. Công ty con chỉ
GVHD: ThS. Nguyễn Bích Thủy SVTH: Nguyễn Thị Hằng
22
Luận văn tốt nghiệp Khoa Thương mại quốc tế
chịu trách nhiệm gia công XK. Nhưng gần đây công ty mẹ đã giao một số đối tác,
khách hàng cho công ty may Formostar Việt Nam trực tiếp giao dịch, công ty ngoài ra
hiện giờ cũng nhận một số đơn đặt hàng trực tiếp từ các công ty nước ngoài, NK
nguyên vật liệu trực tiếp từ thị trường đó và cuối cùng giao thành phẩm cho nước đó.
Hình thức này thì gần đây công ty mới được công ty mẹ cho phép.
Kết quả kinh doanh từ gia công hàng may mặc từ năm 2008 đến năm 2010 được
thể hiện ở bảng sau:
Năm 2008 2009 2010
Số lượng( sản phẩm) 768 895 991
Lợi nhuận( triệu đồng) 3951 5907 6931
Nguồn: Phòng XNK

viên tốt nghiệp từ trường ĐH Thương Mại
Riêng phòng XNK của công ty – bộ phận có ảnh hưởng trực tiếp tới quy trình làm
thủ tục hải quan thì bao gồm 6 nhân viên trong đó có 1 nhân viên tốt nghiệp từ trường
đại học Thương Mại.
3.2.2 Nhân tố ảnh hưởng tới quy trình làm thủ tục hải quan của công ty May
Formostar Việt Nam sang thị trường Mỹ.
3.2.2.1 Môi trường bên ngoài
- Quy định thủ tục hải quan:
Quy định về thủ tục hải quan có ảnh hưởng lớn nhất và trực tiếp nhất tới việc thực
hiện các quy trình thủ tục hải quan.Các quy định này được nhà nước ban hành và đòi
hỏi các DN phải thực hiện theo một cách nghiêm túc.
Trước đây, thủ tục hải quan được quy định trong các thông tư nghị định về thủ tục
hải quan nhưng để phù hợp với xu hướng phát triển thì năm 2005 Việt Nam đã ban
GVHD: ThS. Nguyễn Bích Thủy SVTH: Nguyễn Thị Hằng
Ban GĐ
Phòng
kế toán
Phòng
XNK
Phòng
nhân sự
Phòng
Marketi
ng
Phòng
kế hoạch
Phòng
quản lý
khách
hàng

nhân viên hải quan sẽ quyết định việc thực hiện thủ tục hải quan và ảnh hưởng tới
tốc độ thông quan. Nhân viên hải quan có trình độ, kinh nghiệm thì giúp cho việc xử lý
các tờ khai, xem xét các chứng từ nhanh hơn còn đối với các nhân viên mới vào nghề
chưa có kinh nghiệm đặc biệt là các nhân viên không có trình độ thì các việc xem xét
các thủ tục chắc chắn sẽ chậm hơn và xác suất xảy ra sai sót nhiều hơn.
- Một số nhân tố khác: các nhân tố khác ảnh hưởng tới thực hiện thủ tục hải quan
mà công ty cũng cần phải lưu tâm tới là vấn đề kinh tế đặc biệt là khủng hoảng kinh tế,
tỷ giá hối đoái, công nghệ thông tin…
GVHD: ThS. Nguyễn Bích Thủy SVTH: Nguyễn Thị Hằng
25

Trích đoạn xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình thực hiện thủ tục hải quan cho thị trường Mỹ đối với hàng dệt may gia công của công ty.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status