Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. Nguyễn Thừa Lộc
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ
BỘ MÔN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Tên đề tài:
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH
THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA
XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT
THƯƠNG MẠI HOÀNG TIẾN
Giảng viên hướng dẫn
: PGS.TS Nguyễn Thừa Lộc
Họ và tên sinh viên
: Vũ Thế Anh
Mã sinh viên
: CQ500080
Chuyên ngành
: Hải Quan
Lớp
: Hải Quan 50
Hệ
: Chính quy
Thời gian thực tập
: 09/01/2012 =>07/05/2012(đợt 1)
Hà Nội, tháng 5/2012
SV: Vũ Thế Anh Lớp: Hải quan 50
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. Nguyễn Thừa Lộc
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Sinh viên
Vũ Thế Anh
SV: Vũ Thế Anh Lớp: Hải quan 50
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. Nguyễn Thừa Lộc
MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ 6
DANH MỤC CÁC BẢNG 7
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI
HOÀNG TIẾN 3
1.1GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI HOÀNG TIẾN 3
1.2CÁC LĨNH VỰC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT
THƯƠNG MẠI HOÀNG TIẾN 5
1.2.1Dịch vụ uỷ thác và khai thuế Hải quan 6
1.2.2Dịch vụ vận tải 6
1.2.3Kinh doanh hàng hóa 7
1.3BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ CƠ CHẾ ĐIỀU HÀNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN
XUẤT THƯƠNG MẠI HOÀNG TIẾN 7
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI
QUAN CHO HÀNG HÓA XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT
THƯƠNG MẠI HOÀNG TIẾN 9
2.1THỤC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN
XUẤT THƯƠNG MẠI HOÀNG TIẾN 9
2.1.1Đặc điểm chung của thị trường xuất khẩu 9
2.1.2Đặc điểm chung về mặt hàng xuất khẩu 10
2.1.3Tình hình hoạt động công ty cổ phần sản xuất thương mại Hoàng Tiến giai đoạn
2008 - 2011 15
2.2QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG XUẤT KHẨU TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI HOÀNG TIẾN 22
2.2.1Khai báo trên tờ khai hải quan (Lên tờ khai) 22
3.2.5 Giải pháp áp dụng thủ tục hải quan điện tử 43
3.3MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC HOÀN THIỆN THỦ
TỤC HẢI QUAN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI HOÀNG
TIẾN 45
3.3.1 Cải cách hiện đại hóa thủ tục hải quan 45
3.3.2 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức hải quan 47
3.3.3 Xây dựng chính sách đăng ký thủ tục hải quan thống nhất 48
3.3.4 Xây dựng chính sách khuyến khích doanh nghiệp xuất nhập khẩu 49
KẾT LUẬN 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
SV: Vũ Thế Anh Lớp: Hải quan 50
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. Nguyễn Thừa Lộc
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức của Công ty cổ phần sản xuất thương mại Hoàng
Tiến
Sơ đồ 2: Mô hình chung thông quan hải quan hàng hóa
Biểu đồ 1: Tỷ trọng cơ cấu mặt hàng xuất khẩu công ty cổ phần sản xuất
thương mại Hoàng Tiến giai đoạn 2008 - 2011
Biểu đồ 2: Chỉ tiêu tỷ trọng lợi nhuận kế hoạch của công ty cổ phần sản xuất
thương mại Hoàng Tiến từ nay đến năm 2015
SV: Vũ Thế Anh Lớp: Hải quan 50
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. Nguyễn Thừa Lộc
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Một số thủy hải sản đông lạnh xuất khẩu của Hoàng Tiến
Bảng 2: Một số thủy hải sản khô xuất khẩu của Hoàng Tiến
Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất thương
mại Hoàng Tiến năm 2008 – 2011
Bảng 4: So sánh kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất
thương mại Hoàng Tiến năm 2008 - 2011
Bảng 5: Phân tích cơ cấu lợi nhuận công ty cổ phần sản xuất thương mại
mặt hạn chế còn tồn tại và tìm ra nguyên nhân. Trên cơ sở đó, đưa ra một số
biện pháp nhằm hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan cho công ty, phần nào
giúp công ty nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
SV: Vũ Thế Anh Lớp: Hải quan 50
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. Nguyễn Thừa Lộc
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất
khẩu ở công ty cổ phần sản xuất thương mại Hoàng Tiến.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung xoay quanh trong phạm vi sau:
- Nội dung: Giải pháp hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan đối với hàng
hóa xuất khẩu tại công ty cổ phần sản xuất thương mại Hoàng Tiến.
- Địa điểm: Công ty cổ phần sản xuất thương mại Hoàng Tiến.
- Thời gian: Giai đoạn 2006 - 2011.
4. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục chữ viết tắt, tài liệu tham khảo
và các phụ lục, nội dung chính của đề tài được trình bày trong 3 chương:
- Chương 1: Tổng quan về Công ty cổ phần sản xuất thương mại Hoàng
Tiến
- Chương 2: Thực trạng tình hình thực hiện quy trình thủ tục hải quan
cho hàng hóa xuất khẩu tại công ty cổ phần sản xuất thương mại Hoàng Tiến
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan đối với
hàng hóa xuất khẩu tại công ty cổ phần sản xuất thương mại Hoàng Tiến
Do thời gian nghiên cứu cũng như kiến thức thực tế không nhiều, bài
chuyên đề của em còn nhiều điểm chưa đề cập đến và còn có những thiếu sót
nhất định. Rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo để chuyên đề
của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Vũ Thế Anh
SV: Vũ Thế Anh Lớp: Hải quan 50
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. Nguyễn Thừa Lộc
Ngày cấp: 16/01/2008
Nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư Quảng Ninh
Địa chỉ trụ sở chính: Khu 5 – Hải Hòa - Móng Cái - Quảng Ninh
Là một doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần SXTM Hoàng Tiến (tách
từ công ty cổ phần thương mại Hoàn Cầu, ĐKKD: 22.13.000188) được thành
lập và đi vào hoạt động từ năm 2008 theo quyết định số 5700730868 ngày
16/01/2008 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Quảng Ninh.
Trong suốt quá trình xây dựng và phát triển đơn vị luôn là một trong
những doanh nghiệp đi đầu trong hoạt dộng sản xuất kinh doanh trong các
lĩnh vực XNK, dịch vụ chuyển tải hàng hóa, xây dụng cơ sở hạ tầng,…
Các hoạt động sản xuất và kinh doanh của công ty đều tuân thủ các quy
định của Nhà nước hiện hành, mang lại lợi ích không nhỏ cho nền kinh tế
của đất nước nói chung và của Thành phố Móng Cái nói riêng, đồng thời
còn mang lại mối quan hệ hợp tác tốt đẹp giữa hai nước Việt Nam và
Trung Quốc. Để đảm bảo phát triển và mở rộng sản xuất kinh doanh theo
đúng định hướng đã đề ra, Công ty không ngừng đầu tư nâng cao năng lực
về con người và thiết bị để tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Tổng số tài sản cố định của đơn vị theo giá trị xác định hiện tại là:
127.820 triệu đồng bao gồm máy móc thiết bị, trang thiết bị quản lý và
những tài sản cố định khác. Với động ngũ cán bộ công nhân viên có đầy
đủ năng lực và được đầu tư trang thiết bị hiện đại, Công ty chú trọng phát
triển thế mạnh trong các lĩnh vực: thương mại xuất nhập khẩu, bất động
sản, xây dựng cơ sở hạ tầng,… phát triển các mối quan hệ sẵn có và hợp
tác toàn diện với các đơn vị trong và ngoài Tổng công ty trên tinh thần
hiểu biết, hợp tác đôi bên cùng có lợi.
SV: Vũ Thế Anh Lớp: Hải quan 50
4
- Bán buôn chuyên doanh khác (Phân bón, thuốc trừ sâu, hóa chất sử
dụng trong nông nghiệp, phế liệu, phế thải kim loại, phi kim loại,…)
Trong đó, các loại hình kinh doanh chủ yếu của công ty là: dịch vụ ủy
thác và khai thuế Hải quan, dịch vụ vận tải, kinh doanh hàng hóa,…
1.2.1 Dịch vụ uỷ thác và khai thuế Hải quan
* Thay mặt người xuất khẩu:
- Xem xét các hoạt động trong tín dụng thư, nghiên cứu các chính sách
pháp luật áp dụng trong việc giao hàng xuất khẩu cũng như việc nhận
hàng nhập khẩu, chuẩn bị hồ sơ, chứng từ xuất khẩu.
- Đóng gói, bảo quản hàng hoá, phương thức vận tải.
- Lưu kho (nếu cần).
- Mua bảo hiểm hàng hoá.
- Khai hải quan.
* Thay mặt người nhập khẩu
- Nhận, kiểm tra các chứng từ có liên quan đến vận chuyển hàng hoá.
- Nhận hàng từ người chuyên chở, thanh toán tiền cước (nếu được yêu cầu)
- Khai báo hải quan
- Giao hàng cho người nhận hàng khi đã hoàn thành thủ tục hải quan.
- Khiếu nại nếu có tổn thất đối với người chuyên chở.
1.2.2 Dịch vụ vận tải
* Vận chuyển hàng hoá quốc tế
- Lựa chọn tuyến đường, phương thức vận tải, người chuyên chở.
- Lưu cước đối với người chuyên chở.
- Thanh toán cước phí và chi phí.
- Giám sát việc vận chuyển hàng hoá.
*Vận chuyển nội địa
- Vận chuyển các lô hàng nội địa bằng đường biển, bộ, thuỷ nội địa
SV: Vũ Thế Anh Lớp: Hải quan 50
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. Nguyễn Thừa Lộc
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. Nguyễn Thừa Lộc
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY
TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN CHO HÀNG HÓA XUẤT
KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG
MẠI HOÀNG TIẾN
2.1 THỤC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI HOÀNG TIẾN
2.1.1 Đặc điểm chung của thị trường xuất khẩu
2.1.1.1 Thị trường xuất khẩu chủ yếu
Do vị thế địa lý của Công ty cổ phần sản xuất thương mại Hoàng Tiến ở
cửa ngõ buôn bán giao thương giữa Việt Nam và Trung Quốc nên đây cũng
chính là thị trường xuất khẩu chủ yếu của Công ty. Trong những năm gần
đây, Hoàng Tiến đã đóng góp một phần không nhỏ trong công cuộc buôn bán
biên giới giữa hai nước Việt Nam – Trung Quốc. Từ đó, giúp biên mậu Việt –
Trung trở thành một bộ phận quan trọng không thể tách rời và có đóng góp
tích cực trong quan hệ thương mại hai nước, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã
hội khu vực thành phố Móng Cái nói riêng và biên giới phía Bắc nói chung.
Thêm vào đó, nhờ có hành lang pháp lý trao đổi thương mại hai nước
ngày càng hoàn thiện, phù hợp với thông lệ quốc tế, tình hình xuất khẩu của
Công ty sang thị trường Trung Quốc tăng trưởng tương đối nhanh với các mặt
hàng xuất khẩu chủ yếu là gạo, nông sản nhiệt đới, thủy hải sản, thực phẩm
chế biến, vải, hàng may sẵn, giày dép, phế liệu, quặng kim loại và hàng tiêu
dùng.
Nhu cầu về thủy hải sản của Trung Quốc cũng rất lớn trong khi sản xuất
trong nước không đủ để đáp ứng nhu cầu này, tận dụng lợi thế vị trí địa lý
giáp ranh, Hoàng Tiến đã có cơ hội xuất khẩu thủy sản sang thị trường Trung
Quốc và hiện đang đẩy mạnh hơn nữa việc tìm kiếm đối tác tại thị trường này
để mở rộng quy mô xuất khẩu thủy hải sản của mình. Đây cũng là thị trường
SV: Vũ Thế Anh Lớp: Hải quan 50
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. Nguyễn Thừa Lộc
mặt hàng thiết yếu và có chất lượng cao, đủ sức cạnh tranh với các doanh
nghiệp sản xuất Trung Quốc. Với nguồn cung cấp hàng nội địa dồi dào,
phong phú, hàng năm, các mặt hàng này đã đóng góp một phần không nhỏ
vào doanh thu từ xuất khẩu của Hoàng Tiến và hứa hẹn sẽ còn tăng nhiều
trong tương lai.
a. Gạo xuất khẩu
Được trồng chủ yếu tại đồng bằng sông cửu long và đồng bằng sông
Hồng, đây là loại gạo Việt Nam đạt chất lượng thượng hạng, hương vị đặc
trưng và được ưa chuộng tại nhiều nước trên thế giới. Hoàng Tiến xuất khẩu
nhiều loại gạo như gạo trắng hạt dài, gạo Jasmine, với những đặc điểm sau:
* Mô tả chi tiết:
- Mặt hàng: Gạo hạt dài Việt Nam
- Phân loại: Gạo hạt dài Việt Nam 5%,10%,15%,25% hạt vỡ
- Độ ẩm: 14% tối đa
- Tỉ lệ vỡ: 5%, 10%, 15%, 25%
- Tạp chất: 0,1% tối đa
- Hạt bị hư: 0,5% tối đa
- Hạt vàng: 0,5% tối đa
- Hạt phấn: 5% tối đa
- Hạt đỏ hoặc sọc đỏ: 0,5% tối đa
- Hạt chưa chín: 0,5% tối đa
- Chiều dài trung bình của hạt: 6,2mm tối đa
- Thóc: 15 hạt/kg tối đa
- Năm thu hoạch: năm hiện tại
- Màu sắc: trắng
- Đóng gói: bao PP
- Chứng nhận: SGS, HACCP, ISO
SV: Vũ Thế Anh Lớp: Hải quan 50
(individual values, max) CV60
CV60
SVR L SVR 3L
Unit SVR L Unit SVR 3L
Dirt content (max) % wt 0.02 Dirt content (max) % wt 0.03
Ash (max) % wt 0.4 Ash (max) % wt 0.5
SV: Vũ Thế Anh Lớp: Hải quan 50
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. Nguyễn Thừa Lộc
Nitrogen (max) % wt 0.6 Nitrogen (max) % wt 0.6
Volatile Matter (max) % wt 0.8 Volatile Matter (max) % wt 0.8
Po 35 Po 35
PRI NA PRI NA
Mooney Viscosity ML Mooney Viscosity ML
(1+4, 100°C) +/- 5 (1+4, 100°C) +/- 5
Colour Lovibond Scale 4 Colour Lovibond Scale 6
(individual values, max) (individual values, max)
SVR 5 SVR 10
Unit SVR5 Unit SVR 10
Dirt content (max) % wt 0.05 Dirt content (max) % wt 0.08
Ash (max) % wt 0.6 Ash (max) % wt 0.6
Nitrogen (max) % wt 0.6 Nitrogen (max) % wt 0.6
Volatile Matter (max) % wt 0.8 Volatile Matter (max) % wt 0.8
Po 30 Po 30
PRI 60 PRI 50
Mooney Viscosity ML NA Mooney Viscosity ML NA
(1+4, 100°C) (1+4, 100°C)
Colour Lovibond Scale NA Colour Lovibond Scale NA
(individual values, max) (individual values, max)
SVR 20 RSS1-RSS3
Sản phẩm Quy cách
Cá thủ cắt khúc xếp đông Khúc đầu/giữa/đuôi
Cá nục cấp đông Loại 5 con/kg
Cá tráp trắng cấp đông Loại 10 con/kg
Mực ống cấp đông Thân dài 30cm
Tôm sú cấp đông Khay 20con/kg
Cá mú cấp đông Loại 0,8kg/con
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán công ty cổ phần sản xuất thương mại Hoàng Tiến)
Các sản phẩm thủy sản khô như tôm, mực, ruột nhuyễn thể cũng là
những mặt hàng xuất khẩu chủ lực.
Bảng 2: Một số thủy hải sản khô xuất khẩu của Hoàng Tiến
Sản phẩm Quy cách
Cá chim khô Nguyên con
Cá hồng khô Nguyên con
Cá nục khô Loại 7 con/kg
Bạch tuộc khô Loại con to
Tôm sú khô Nguyên con
Mực ống khô Thân dài 25 cm
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán công ty cổ phần sản xuất thương mại Hoàng Tiến)
2.1.2.2 Các mặt hàng xuất khẩu tiềm năng
a. Hoa quả nhiệt đới:
Hiện nay mặt hàng hoa quả nhiệt đới tại Trung Quốc cung không đủ cầu.
Mặt hàng này phần lớn do Việt Nam, Thái Lan và Đài Loan cung cấp, nhưng
mới chỉ đáp ứng một phần nhu cầu của một số tỉnh phía Nam Trung Quốc,
chủ yếu là mấy thành phố ở Quảng Đông như Quảng Châu, Thâm Quyến,
Chu Hải, Sán Đầu. Vì vậy, đây là mặt hàng rất có tiềm năng trong tương lai
nếu công ty có đủ sức và điều kiện vươn xa lên Đông Bắc và vào sâu trong
lục địa Trung Quốc.
b. Cà phê:
SV: Vũ Thế Anh Lớp: Hải quan 50
9
52,377,950,321
166,363,513,69
0
626,809,622,530
2
Các khoản
giảm trừ
doanh thu
02 292,435,404 0 868,967,920 0
3 Doanh thu 10 18,464,874,40 52,377,950,321 165,494,545,770 626,809,622,530
SV: Vũ Thế Anh Lớp: Hải quan 50
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. Nguyễn Thừa Lộc
thuần về
bán hàng và
cung cấp
dịch vụ (01-
02)
5
4
Giá vốn
hàng bán
11 8,762,500,000
39,094,172,73
7
158,699,238,97
4
603,348,557,772
5
30 81,535,547 1,101,692,963 -490,214,457 43,959,825
9
Doanh thu
hoạt động
tài chính
31 10,080,429 19,846,224 970,183,498 1,134,109,989
10
Chi phí tài
chính
32 0 1,034,166,667 141,208,903 605,015,779
11
Lợi nhuận
thuần từ
hoạt động
tài chính
(31-32)
40 10,080,429 -1,014,320,443 828,974,595 529,094,210
12
Lợi nhuận
khác
50 0 60,619,955 0 0
13
Tổng lợi
nhuận kế
toán trước
thuế
(30+40+50)
60 91,615,976 147,992,475 338,760,138 573,054,035
14
Lợi nhuận
thuần về bán
hàng và cung
cấp dịch vụ (1-
2)
33,913,075,916 113,116,595,449 461,315,076,760
4
Giá vốn hàng
bán
30,331,672,737 119,605,066,237 444,649,318,798
5
Lợi nhuận gộp
về bán hàng và
cung cấp dịch
vụ (10-11)
3,581,403,179 -6,488,470,788 16,665,757,962
6
Chi phí bán
hàng
2,926,866,318 -5,168,426,606 15,886,243,418
7
Chi phí quản lí
doanh nghiệp
-365,620,555 271,863,238 245,340,262
8
Lợi nhuận
thuần từ hoạt
động kinh
doanh [20-
(21+22)]
1,020,157,416 -1,591,907,420 534,174,282
thuế thu nhập
doanh nghiệp
38,550,853 143,075,747 175,720,423
(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty cổ phần sản xuất thương mại Hoàng Tiến)
Bảng 5: Phân tích cơ cấu lợi nhuận công ty cổ phần sản xuất thương mại
Hoàng Tiến năm 2008 - 2011
(Đơn vị tính: VNĐ)
Chỉ tiêu
2008 2009
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Tổng lợi nhuận 91,615,976 100 147,992,475 100
Lợi nhuận từ hoạt
động kinh doanh
81,535,547 89 1,101,692,963 744.42
Lợi nhuận từ hoạt
động tài chính
10,080,429 11 -1,014,320,443 -685.39
Chỉ tiêu
2010 2011
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
Tỷ trọng
(%)