Giải pháp xây dựng website cho Công ty cổ phần vật tư và xuất nhập khẩu Từ Liêm - Pdf 25

Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS. Đàm Gia Mạnh
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian học tập, rèn luyện tại trường Đại học Thương mại và qua thời
gian thực tập tại Công ty CP vật tư và xuất nhập khẩu Từ Liêm, em đã học và tích lũy
được nhiều kiến thức quý báu cho mình, được tiếp xúc với môi trường kinh doanh
thực tế, học hỏi được thêm nhiều kinh nghiệm trong cuộc sống cũng như trong công
việc.
Để có đầy đủ kiến thức hoàn thành đề tài nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp của
mình, em đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý kiến nhiệt tình của quý thầy
cô trường Đại học thương mại.
Trước hết, em xin cảm ơn quý thầy cô trường Đại học Thương mại, đặc biệt là
những thầy cô trong khoa Hệ thống thông tin kinh tế đã tận tình dạy bảo em suốt thời
gian em học tập tại trường.
Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Đàm Gia Mạnh – Bộ môn tin học
căn bản – Khoa Hệ thống thông tin kinh tế - Trường Đại học thương mại đã dành rất
nhiều thời gian, tâm huyết hướng dẫn và giúp em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp.
Đồng thời, em xin cảm ơn các anh chị cán bộ viên chức trong công ty đã giúp
đỡ, chỉ bảo và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
này.
Em xin gửi lời cảm ơn tới tất cả bạn bè, gia đình đã tạo mọi điều kiện tốt nhất
cho em hoàn thành bài khóa luận.
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, mặc dù đã có nhiều cố gắng tuy nhiên vẫn
không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của
các thầy (cô) để hoàn thiện hơn nữa đề tài nghiên cứu của mình.
Hà Nội, ngày 18 tháng 05 năm 2012
Sinh viên
Vũ Thị Trang
SVTH: Vũ Thị Trang Lớp K44S3
i
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS. Đàm Gia Mạnh
MỤC LỤC

3.1.1. Mục đích của website cần xây dựng 22
3.1.2. Yêu cầu đối với website cần xây dựng 23
3.1.3. Cấu trúc dự kiến của website cần xây dựng 24
3.2. Đề xuất đối với vấn đề nghiên cứu 27
3.2.1. Thiết kế cơ sở dữ liệu 27
3.2.2. Mô hình hóa các yêu cầu của bài toán 28
3.3. Một số kiến nghị đối với đề tài nghiên cứu 36
KẾT LUẬN 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
PHỤ LỤC……………………………………………………………………………40
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Tên hình Nội dung Trang
Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của Công ty CP vật tư và XNK Từ Liêm 14
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của công ty 18
Hình 3.1 Giao diện người dùng 26
Hình 3.2 Giao diện quản trị 27
Hình 3.3 Mô hình thực thể liên kết 29
Hình 3.4 Biểu đồ chức năng của hệ thống 30
SVTH: Vũ Thị Trang Lớp K44S3
iii
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS. Đàm Gia Mạnh
Hình 3.5 Biểu đồ ngữ cảnh của hệ thống 31
Hình 3.6 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 32
Hinh 3.7 Biểu đố phần rã xử lý đặt hàng 33
Hình 3.8 Biểu đồ phân rã chức năng kiểm tra khách hàng 34
Hình 3.9 Biểu đồ phân rã chức năng thay đổi thông tin thành viên 35
Hình 3.10 Biểu đồ phân rã xử lý tổng hợp đơn đặt hàng 36
Phụ lục 1 Giải thuật đăng nhập hệ thống 41
Phụ lục 2 Giải thuật đăng ký làm thành viên của khách hàng 42
Phụ lục 3 Giải thuật chọn mua sản phẩm 43

quen và dần trở thành một công cụ không thể thiếu trong cuộc sống thì lợi ích của
website đối với việc quảng bá sản phẩm và thương hiệu của một công ty thật là to lớn.
Tùy từng lĩnh vực kinh doanh của từng doanh nghiệp mà website mang lại những lợi
ích khác nhau. Trang web trở thành một cửa ngõ để doanh nghiệp tiếp thị sản phẩm
của mình đến khách hàng khắp nơi trên toàn thế giới. Vì vậy kinh doanh quảng cáo
trên mạng toàn cầu là hết sức cần thiết đối với doanh nghiệp. Những yêu cầu đối với
nghiệp vụ kinh doanh và quản lý gắn liền với sự phát triển của doangh nghiệp, do đó
xây dựng hệ thống website giới thiệu công ty là hoàn toàn phù hợp với xu thế phát
triển công nghệ, chính sách của Nhà nước và các yêu cầu mới vì sự phát triển của
doanh nghiệp, tạo điều kiện và có cơ hội cạnh tranh tốt hơn cho doanh nghiệp, đồng
thời giúp doanh nghiệp hội nhập với sự phát triển công nghệ thông tin quốc gia và thế
giới. Vì vậy, sẽ thật thiếu sót nếu bất kỳ công ty chưa xây dựng được một website để
giới thiệu rộng rãi các sản phẩm của mình. Và một vấn đề đặt ra song song cùng với
nó là làm sao để có thể quản lý điều hành website một cách dễ dàng và hiệu quả, có
như vậy thì mới tránh được sự nhàm chán cho những khách hàng thường xuyên của
website, và thu được những kết quả như mong muốn.
Đối với Công ty cổ phần vật tư và xuất nhập khẩu Từ Liêm cũng vậy, việc
quảng bá và giới thiệu đến khách hàng các sản phẩm của công ty một cách hiệu quả và
kịp thời là yếu tố mang tính quyết định cho sự tồn tại và phát triển của công ty. Tuy
nhiên cho đến nay thì công ty vẫn chưa có website riêng. Đây là vấn đề hết sức cấp
bách đối với các doanh nghiệp nói chung và đối với Công ty cổ phần vật tư và xuất
nhập khẩu Từ Liêm nói riêng.
SVTH: Vũ Thị Trang Lớp K44S3
1
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS. Đàm Gia Mạnh
Nhận thức rõ tầm quan trọng của vấn đề nên em đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp
xây dựng website cho Công ty cổ phần vật tư và xuất nhập khẩu Từ Liêm” làm đề
tài khóa luận tốt nghiệp của mình.
1.2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu.
Như ta đã biết, website thâm nhập vào Việt Nam từ những năm 1995 – 1996.

nghiên cứu website bán hàng trực tuyến hay còn gọi là website TMĐT. Đây chính là
vấn đề mà đến nay vẫn còn rất nhiều nhà khoa học, nhiều doanh nghiệp quan tâm đến.
1.3. Mục tiêu cụ thể cần giải quyết
Do điều kiện thời gian hạn chế và trình độ chuyên môn chưa cao nên đối với đề
tài này em mới đưa ra được những mục tiêu cụ thể sau cần giải quyết:
- Khảo sát tình hình ứng dụng công nghệ thông tin và thực trạng website của
Công ty cổ phần vật tư và xuất nhập khẩu Từ Liêm.
- Khảo sát nhu cầu và mục tiêu xây dựng website của Công ty để từ đó xây dựng
được chiến lược xây dựng website cho Công ty.
- Bước đầu thiết kế cơ sở dữ liệu cho website bán hàng trực tuyến của Công ty.
Đây mới chỉ là bước đầu trong quá trình tìm hiểu xây dựng một phần website
trong hệ thống website của Công ty, vậy kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của
thầy cô để em rút kinh nghiệm và hoàn thiện hệ thống hơn.
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu trong khóa luận này chính là Công ty cổ phần vật tư và
xuất nhập khẩu Từ Liêm. Đó chính là thực trạng kinh doanh sản xuất của công ty, là
tình hình ứng dụng công nghệ thông tin cũng như thực trạng website của Công ty…
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu và đưa ra giải pháp về việc xây dựng website bán
hàng, giới thiệu sản phẩm của Công ty cổ phẩn vật tư và xuất nhập khẩu Từ Liêm.
1.5. Phương pháp thực hiện đề tài
Để thực hiện đề tài này, em đã vận dụng hệ thống các phương pháp sau:
Khảo sát, điều tra, phỏng vấn tìm hiểu các thông tin cần thiết, các trang web
trên mạng, khảo sát tình hình thực tế của khách hàng khi mua hàng tại các công ty,
thanh toán tiền hàng qua mạng của ngân hàng, nhu cầu sử dụng máy móc, thiết bị vật
tư của nước ta hiện nay cũng như sự quản lý của các công ty kinh doanh, các mô hình
thương mại điện tử hiện nay.
Đồng thời kết hợp ngôn ngữ lập trình ASP, cơ sở dữ liệu Access, phần mềm
Visio để từ đó xây dựng web cho công ty.

World Wide Web thực chất là một tập hợp các công cụ tiện ích và các siêu giao
diện giúp người sử dụng có thể tạo ra các siêu văn bản và cung cấp cho người dùng
trên Internet.
WWW hoạt động dựa trên ba cơ chế để đưa ra các nguồn tin đến với người
dùng. Đó là:
- Giao thức: các quy tắc cần tuân theo để truy cập các tài nguyên thông qua web.
- Giao thức siêu văn bản HTTP – đây là một giao thức được WWW sử dụng.
- Địa chỉ: WWW tuân theo một dạng đặt tên thống nhất để truy cập các tài
nguyên trên web. Các địa chỉ URL (Univesal Resource Locator) được sử dụng để tìm
trang web và các tài nguyên trên mạng.
- HTML: ngôn ngữ đánh dâu siêu văn bản sử dụng để tạo các tài liệu có thể truy
cập trên mạng. Nó được lưu trên máy chủ dịch vụ web với phần mở rộng .html hoặc
.htm.
Khi sử dụng trình duyệt để yêu cầu một thông tin nào đó, máy chủ dịch vụ web
sẽ đáp ứng nhu cầu này. Nó sẽ gửi thông tin được yêu cầu đến trình duyệt dưới dạng
trang web. Trình duyệt định dạng thông tin do máy chủ gửi đến và hiển thị nó.
b. Website
Thuật ngữ website đã trở nên quen thuộc đối với nhiều người tuy nhiên hiện
nay vẫn chưa có khái niệm thống nhất về website.
SVTH: Vũ Thị Trang Lớp K44S3
5
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS. Đàm Gia Mạnh
Những khái niệm như cửa hàng, siêu thị, thư viện, nhà máy, quá quen thuộc
với tất cả chúng ta. Nhưng đó là trong thế giới vật chất, còn trong thế giới của thông
tin với hệ thống giao thông mạng Internet, những khái niệm đó được tổng hợp chung
vào trong từ “Website”. Chúng ta có website – cửa hàng, website – văn phòng, website
– siêu thị…
Đối với giới doanh nhân, website là một văn phòng ảo của doanh nghiệp trên
mạng Internet, nó bao gồm toàn bộ thông tin, dữ liệu, hình ảnh về sản phẩm, dịch vụ và
hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp muốn truyền đạt tới người duyệt web.

Băng thông hay dung lượng truyền: Là tổng số MB dữ liệu truyền qua máy chủ
nơi đặt website trong một tháng…
c. Các mô hình website điển hình
Cửa hàng, siêu thị điện tử: Nổi tiếng nhất là website www.amazon.com bán
lẻ sách báo, CD, ứng dụng phần mềm, đồ chơi… qua internet. Mô hình này hoạt động
tương tự như một siêu thị hay cửa hàng truyền thống, cho phép người mua lựa chọn
hàng hóa, thay đổi số lượng món hàng, tính tiền thanh toán và nhận hàng.
Đấu giá trực tuyến: Không thể không nói đến www.ebay.com mô phỏng quy trình
bán đấu giá vật dụng, tức là người bán đưa ra giá sàn, sau đó người mua lần lượt trả
cao hơn. Đến thời điểm nhất định ai trả cao hơn sẽ là người có quyền mua món hàng.
Sàn giao dịch B2B: www.alibaba.com là một sàn giao dịch điển hình, nơi các
doanh nghiệp tham gia giới thiệu về mình, đăng tải yêu cầu mua, bán, tìm đối tác. Sàn
giao dịch này không phục vụ bán lẻ và thanh toán qua mạng vì không cần thiết.
Cổng thông tin portal: Giống như danh bạ điện thoại liệt kê thông tin liên lạc
của các công ty theo ngành nghề, như www.dir.yahoo.com
Mô hình giá động: Với những website này người mua có thể trả theo ý mình
(tùy người bán có đồng ý hay không).
Website thông tin: phục vụ việc quảng cáo, quảng bá, ví dụ như
www.vnexpress.net

, www.dantri.com.vn

nơi trưng bày nhiều thông tin thời sự, du lịch,
giải trí…thu hút nhiều đối tượng người xem, từ đó có doanh thu từ những đối tượng
có nhu cầu đăng quảng cáo.
Website giới thiệu thông tin của doanh nghiệp. Chỉ để giới thiệu thông tin về
doanh nghiệp, dịch vụ, sản phẩm của doanh nghiệp và cho phép người xem liên lạc
với doanh nghiệp qua website này.
2.1.2. Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML
a. HTML là gì?

Trang ASP có thể chạy trong các môi trường sau đây:
- IIS (Internet Information Server) trên Windows NT Server, Windows 2000.
- PWS (Personal Web Server) trên Windows 95/98 và Windows NT
Workstation.
Trang ASP là trang Web trong đó có sự kết hợp các thành phần HTML,
ActiveX Comopnent và Scipt ASP. Có thể xem trang ASP như là một trang HTML có
bổ xung các lệnh kịch bản ASP.
b. Mô hình hoạt động của ASP
SVTH: Vũ Thị Trang Lớp K44S3
8
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS. Đàm Gia Mạnh
Khi một Browser thông qua trình duyệt Web gửi yêu cầu đến một tập tin .asp
nào đó thì kịch bản chứa trong tập tin sẽ được chạy và trả kết quả về cho Browser đó.
Khi Server nhận yêu cầu tới một tập tin .asp thì nó sẽ đọc từ đầu đến cuối tập tin đó,
thực hiện các câu lệnh kịch bản và trả kết quả về cho Browser. Kết quả trả về là một
trang HTML.
c. Cấu trúc một file ASP
Trang ASP đơn giản là trang văn bản với phần mở rộng .asp, gồm có các thành
phần sau:
- Văn bản (text)
- Thẻ HTML
- Các đoạn kịch bản ASP
Ví dụ:
<HTML>
<title> ví dụ</title>
<BODY>
Ngày: <%=Now()%>.
</BODY>
</HTML>
Các đoạn kịch bản ASP có thể xuất hiện ở mọi nơi trong trang HTML. ASP và

- Đối tượng Request
- Đối tượng Response
- Đối tượng Server
- Đối tượng Object Context
d. Các Component của ASP
Đây là thành phần đặc biệt được thiết kế để thực thi các tác vụ hữu dụng, tổng
quát cho các Website, bao gồm cả truy xuất dữ liệu. bạn tạo những thành phần này
SVTH: Vũ Thị Trang Lớp K44S3
10
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS. Đàm Gia Mạnh
trong trang Web của bạn bằng cách sử dụng phương thức Create Object của đối tượng
Server. Một khi chúng đã được tạo bạn của thể truy nhập các thuộc tính vạ phương
thức của chúng để thực thi các chức năng trong Website của bạn.
Bao gồm:
- Thành phần truy nhập cơ sở dữ liệu ADO (Database Access Component).
- Thành phần truy nhập tập tin (File Access Component).
- Thành phần năng lực trình duyệt (Browse Capabilities Component).
- Thành phần quay vòng quảng cáo (Ad Rotator Object).
- Thành phần liên kết nội dung (Content Linhking Component).
2.1.4. Vai trò và sự cần thiết phải xây dựng website cho công ty.
Vai trò của website đối với Công ty:
Tạo lập một văn phòng giao dịch điện tử, hiệu quả sử dụng cao, hoạt động
24/24 với chi phí thấp hơn nhiều so với một văn phòng giao dịch thông thường.
Thực hiện các giao dịch thương mại trên phạm vi toàn cầu và kinh doanh trên
mạng Internet với các hình thức điện tử khác nhau.
Mở rộng thị trường, giới thiệu sản phẩm – dịch vụ của doanh nghiệp bạn qua
kênh tiếp thị mới trên mạng Internet.
Tăng cường uy tín doanh nghiệp trên thị trường qua việc quảng bá các thương
hiệu sản phẩm dịch vụ trên phạm vi thế giới.
Chăm sóc và hỗ trợ khách hàng qua các thông tin điện tử trao đổi trực tuyến.

Công ty cổ phần vật tư và xuất nhập khẩu Từ Liêm được thành lập vào năm 2008
theo đúng quy định của pháp luật và hoạt động theo thể thức Công ty cổ phần.Và công ty
vẫn tiếp tục tồn tại và phát triển cho đến nay.
c. Ngành nghề kinh doanh:
Các loại vật tư, máy móc thiết bị và dây chuyền thiết bị toàn bộ, phục vụ cho
sản xuất của các ngành của nền kinh tế quốc dân.
Các loại vật tư, máy móc, thiết bị nói trên do Công ty nhập trực tiếp về
và đều là những sản phẩm có chất lượng cao, giá cả hợp lý, đặc biệt là có dịch vụ
chăm sóc, bảo hành sau bán hàng rất tốt như: Việc tổ chức lắp đặt, hướng dẫn vận
hành, sử dụng, sửa chữa và cung cấp vật tư, phụ tùng thay thế, sửa chữa có chất lượng
và rất nhanh chóng, thuận lợi.
SVTH: Vũ Thị Trang Lớp K44S3
12
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS. Đàm Gia Mạnh
Công ty có đội ngũ Cán bộ, chuyên gia thông thạo chuyên môn, nghiệp vụ và
ngoại ngữ để sử dụng trong quan hệ Quốc tế và kinh doanh, xuất nhập khẩu Có đủ
năng lực trình độ và kinh nghiệm, nhất là có đủ tiềm năng về tài chính để tham gia đấu
thầu cung cấp các loại vật tư, phương tiện máy móc, thiết bị cho các dự án lớn, đáp
ứng nhu cầu của mọi đối tác trong và ngoài nước.
Các sản phẩm của công ty:
• Vật tư, nguyên vật liệu phục vụ sản xuất
• Các loại máy công trình được nhập khẩu từ Nhật Bản
• Máy xúc, ủi, san, gạt, xe nâng
• Máy phát điện
• Máy nén khí
Nhãn hiệu: Komastsu,
Hitachi,
Kobelco,
Sakai,
Sumitomo,

 Các Phòng nghiệp vụ:
 Phòng Tài chính Kế toán:
Phòng có nhiệm vụ ghi chép, tính toán, phản ánh số liệu hiện có, tình hình luân
chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn; quá trình và kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh và sử dụng vốn của Công ty; kiểm tra tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh, kế hoạch thu chi tài chính; cung cấp các số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt
động sản xuất kinh doanh, kiểm tra và phân tích hoạt động kinh tế tài chính phục vụ
công tác lập kế hoạch và theo dõi kế hoạch; cung cấp số liệu báo cáo cho cơ quan hữu
quan theo chế độ chính sách kế toán hiện hành.
 Phòng Tổ chức Hành chính:
Quản lý điều hành công tác hành chính tổ chức và nhân sự của Công ty; theo
dõi, giải quyết các chế độ chính sách cho người lao động…
- Quản lý công tác tổ chức cán bộ công nhân viên và lao động của Công ty
- Quản lý công tác bảo vệ phòng cháy, chữa cháy.
- Là bộ phận quản trị của công ty, giữ gìn mọi tài sản của doanh nghiệp và
quan hệ đối nội, đối ngoại cho công ty.
- Quản lý sức khỏe cán bộ công nhân viên toàn công ty, tham mưu cho tổng
giám đốc về tình hình lao động cho hợp lý.
- Giải quyết các vấn đề về lao động, thanh lý hợp đồng lao động.
- Giải quyết các chế độ chính sách cho nhân viên…
SVTH: Vũ Thị Trang Lớp K44S3
14
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS. Đàm Gia Mạnh
 Phòng Vật tư:
Tham mưu cho giám đốc về công tác quản lý, mua sắm và cung cấp các vật tư,
trang thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Theo dõi
công tác an toàn lao động và quản lý vật tư của công ty.
- Nhiệm vụ:
+ Lập kế hoạch dự trù hàng năm, hàng quý, liên hệ mua sắm vật tư.
+ Nhập kho, sắp xếp kho tàng, bảo quản đảm bảo chất lượng, an toàn theo

trong nước.
• Làm thủ tục tạm xuất, tái nhập cho các lô hàng do công ty gửi ra nước ngoài
để sửa chữa bảo dưỡng.
 Xuất khẩu:
• Kết hợp với các đơn vị trong công ty tìm kiếm và phát triển thị trường mới
ngoài thị trường quen thuộc. Tư vấn cho Tổng giám đốc ty trong việc đàm phán với
khách hàng, dự thảo hợp đồng để đi đến ký kết hợp đồng.
• Lập bộ chứng từ đầy đủ và làm mọi thủ tục cần thiết liên quan đến việc xuất
khẩu (như bản liệt kê hàng hóa, liệt kê đóng gói, C/O, C/Q, thông báo dự kiến thời
gian tàu rời bến) phù hợp với các điều kiện có nội dung đã nêu trong hợp đồng thương
mại.
• Mua bảo hiểm hàng hóa, giải quyết tranh chấp với khách hàng nhà chuyên
chở… (khi có tổn thất do lỗi của đối tác). Trường hợp hàng xuất khẩu gặp rủi ro hoặc
hàng bị khách hàng khiếu nại, Phòng XNK cùng các bên có hàng xuất khẩu (Tổng
công ty hoặc các đơn vị thành viên thuộc công ty) nhanh chóng tiến hành những công
việc cần thiết để giải quyết các vấn đề đã phát sinh.
• Cung cấp cho đơn vị có sản phẩm xuất khẩu những thông tin cần thiết và
kịp thời về lịch bốc xếp hàng tại cảng quy định xuất khẩu để họ chuẩn bị và tập kết
hàng đúng tiến độ bốc hàng.
 Theo dõi việc thanh toán xuất nhập khẩu:
• Làm thủ tục liên quan đến thanh toán cho các hợp đồng xuất nhập khẩu.
• Xin mở L/C hoặc thanh toán theo các hình thức khác cho các nhà xuất khẩu
đã ghi rõ trong hợp đồng nhập khẩu và bám sát tiến độ giao hàng, cùng với cán bộ tiếp
nhận kiểm tra hàng thừa thiếu để thanh toán cho nhà xuất khẩu, tránh bỏ sót gây thất
thoát tài chính cho công ty.
• Kiểm tra các L/C của các nhà nhập khẩu hoặc các phương thức thanh toán
khác của hợp đồng xuất khẩu đã ký kết, có ý kiến điều chỉnh khi cần.
• Liên hệ với phòng Tài chính kế toán công ty, theo dõi đôn đốc việc thanh
quyết toán với khách hàng.
e. Cơ sở hạ tầng của Công ty.

2.500 3000 500 20
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần Vật tư và xuất nhập khẩu Từ Liêm
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần vật tư và xuất nhập khẩu
Từ Liêm năm 2010 – 2011).
 Nhận xét:
Qua số liệu bảng trên, ta thấy kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm
2011 tốt hơn so với năm 2010. Tổng doanh thu năm 2010 là 9.785.217.000 đồng, năm
2011 con số này tăng 1.272.096.000 đồng (tăng 13%). Năm 2011 tổng chi phí kinh
doanh của công ty tăng 974.024.000 đồng (tăng11,6%) so với năm 2010. Ta thấy được
tốc độ tăng của chi phí thấp hơn so với tốc độ tăng của doanh thu dẫn đến lợi nhuận
sau thuế tăng 179.902.000 đồng (tăng 28,2%). Tăng lợi nhuận đã góp phần vào việc
tăng số tiền nộp ngân sách Nhà nước và tăng mức thu nhập bình quân cho người lao
động: nộp ngân sách Nhà nước tăng 21,75%, thu nhập bình quân tăng 20%.
SVTH: Vũ Thị Trang Lớp K44S3
17
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS. Đàm Gia Mạnh
Đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty:
Nhìn chung mô hình tổ chức kế toán và phân tích tài chính của công ty được
thực hiện đầy đủ, cập nhật được kịp thời, đáp ứng tốt yêu cầu của các nhà quản trị.
Tuy nhiên vẫn còn một vướng mắc trong việc lựa chọn phương pháp tính giá hàng tồn
kho, nên việc quản lý và vẫn còn sự chênh lệch giá trị của hàng tồn kho trên sổ sách và
giá trị thực tại kho của công ty. Mặt khác các lô hàng nhập vào chất lượng khác nhau
mà chỉ căn cứ vào kiểm tra chất lượng của bộ phận kỹ thuật để xác định cho cả một lô
hàng sẽ không tránh khỏi những sai lệch.
Về tình hình tài chính của Công ty như vậy là khá ổn để có thể tiếp tục những
kế hoạch cho những năm sắp tới.
Tuy nhiên do tính chất của mặt hàng của công ty là những máy móc thiết bị có
khối lượng lớn, lại nhập khẩu từ nước ngoài nên việc vận chuyển tương đối khó khăn,
tốn kém về tiền bạc, cần phải có địa điểm giao hàng thuận lợi. Ngoài ra, quy mô bạn
hàng của công ty còn hạn chế, chủ yếu là hàng hóa nhập về từ Nhật bản.

• Máy trạm: 20 máy
• Hình thức kết nối Internet: ADSL
b. Các phần mềm ứng dụng
Tất cả các nhân viên đều biết sử dụng tin học văn phòng.
Công ty sử dụng mạng cục bộ (LAN) có áp dụng các biện pháp an ninh gồm có
tường lửa, Bkavhome có đăng ký bản quyền.
Công ty đã ứng dụng phần mềm nguồn mở: Văn phòng, thư điện tử, trình duyệt
web, bộ gõ tiếng Việt, hệ điều hành, hệ quản trị nội dung. Tất cả các loại văn bản: lịch
công tác, giấy mời họp, tài liệu phục vụ cuộc họp, những văn bản báo cáo, và nhiều
văn bản khác đều được gửi qua đường thư điện tử.
Sử dụng phần mềm kế toán FAST (FAST là phần mềm kế toán dành cho các
doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ).
Các phân hệ nghiệp vụ:
 Kế toán tổng hợp.
 Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
 Kế toán bán hàng và công nợ phải thu.
 Kế toán mua hàng và công nợ phải trả.
 Kế toán hàng tồn kho.
 Kế toán tài sản cố định.
 Kế toán công cụ lao động.
 Báo cáo các khoản mục phí.
 Kế toán giá thành sản phẩm sản xuất liên tục.
 Kế toán giá thành sản phẩm sản xuất theo đơn hàng.
 Kế toán giá thành công trình, vụ việc.
 Báo cáo quản trị các trường do người dùng tự định nghĩa.
 Báo cáo thuế.
 Báo cáo phân tích, quản trị.
c. Thực trạng tin học hóa tại Công ty cổ phần vật tư và xuất nhập khẩu Từ Liêm
SVTH: Vũ Thị Trang Lớp K44S3
19

d. Thực trạng Website của công ty.
SVTH: Vũ Thị Trang Lớp K44S3
20

Trích đoạn Yêu cầu đối với website cần xây dựng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status