Phát triển phối thức xúc tiến thương mại cho sản phẩm sơn ôtô của Công ty TNHH thương mại Sao Sơn Dương. - Pdf 25



Đề tài: Phát triển phối thức xúc tiến thương mại cho sản phẩm sơn ôtô của Công
ty TNHH thương mại Sao Sơn Dương.
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục bảng biểu
Danh mục sơ đồ, hình vẽ
Danh mục từ viết tắt
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN PHỐI THỨC XÚC
TIẾN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM.
1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu phát triển phối thức XTTM sản phẩm
Hiện nay, nền kinh tế Thế Giới có nhiều biến động phức tạp, tình hình suy thoái
kinh tế toàn cầu ảnh hưởng không nhỏ tới nền kinh tế từng quốc gia trong đó có Việt
Nam. Việt nam đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO. Nền kinh tế đang
đứng trước nhiều cơ hội song cũng gặp phải những thách thức mới. Tham gia vào
sân chơi Thế Giới Việt Nam đã quan hệ với hơn 70 quốc gia trên cơ sở các hiệp
định thương mại, điều này giúp cho kinh tế Việt Nam có cơ hội lớn mạnh hơn.
Nhưng cuộc khủng hoảng kinh tế Thế giới trong năm qua cũng là một thách thức
rất lớn và nền kinh tế Việt Nam cũng chịu ảnh hưởng không nhỏ. Cuộc khủng
hoảng đó đã làm cho các doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn trong việc đứng
vững được trên thị trường. Nhưng bằng sự ủng hộ và hỗ trợ của Đảng và Nhà nước
ta, chúng ta đang tiến hành khôi phục nền kinh tế trở lại với nhịp phát triển của nó.
Khi nền kinh tế có sự chuyển biến phức tạp, sự giao lưu kinh tế thế giới diễn ra
hết sức sôi động, trên thị trường hàng hoá của nhiều nước có thể cùng xuất hiện tại
một vùng địa lý, điều đó giúp cho người tiêu dùng có nhiều hơn sự lựa chọn hàng
hoá đồng thời đó cũng là một thách thức với các doanh nghiệp khi tham gia kinh
doanh trên thị trường. Để có được sự tồn tại và phát triển trên thị trường, doanh
nghiệp phải nỗ lực hết sức để có thể tiêu thụ được hàng hoá, chính vì thế bán hàng
trở thành một nhiệm vụ hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp khi tham gia kinh
doanh trên thị trường. Doanh nghiệp không thể ngồi chờ khách hàng tự tìm đến với

thương mại cho sản phẩm sơn ôtô của Công ty TNHH thương mại Sao Sơn
Dương”. Trên khu vực thị trường thành phố Hà Nội, tại khu vực thị trường đó công
ty mong muốn tiến hành các hoạt động marketing nhằm tăng doanh số và thị phần
trên thị trường mục tiêu. Để thực hiện mục tiêu của mình thì một chính sách hữu
hiệu đó chính là chính sách xúc tiến thương mại. Vì vậy vấn đề xúc tiến thương mại
là một vấn đề cấp thiết cần được giải quyết.

 !"


1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài.
Qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH thương mại Sao Sơn Dương, qua sự
nghiên cứu các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp em thấy được sự bức thiết trong vấn đề
kinh doanh của Công ty. Để khắc phục những thiếu sót và tăng hiệu quả kinh
doanh, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng đòi hỏi phải có sự hoàn thiện hơn
về vấn đề marketing mà ở đây tập trung vào chính sách xúc tiến. Do đó, em đã
quyết định chọn đề tài: “Phát triển phối thức xúc tiến thương mại sản phẩm cho Công
ty TNHH thương mại Sao Sơn Dương ”.
Luận văn sẽ tập trung nghiên cứu một số vấn đề sau đây :
Thực trạng sử dụng các công cụ XTTM ở công ty TNHH thương mại Sao Sơn Dương.
Ảnh hưởng của việc sử dụng các công cụ XTTM tới kết quả hoạt động kinh doanh của
công ty TNHH thương mại Sao Sơn Dương.
Môt số giải pháp trong chính sách marketing XTTM cần thiết đối với nhóm khách
hàng tổ chức, doanh nghiệp cho sản phẩm sơn ôtô của công ty TNHH thương mại Sao
Sơn Dương nhằm đẩy mạnh kinh doanh trong thời gian tới.
1.3. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước
##$%&'
 ()*
+#&%,-./0.&&12&%&&3&4'+00'
5

doanh. Phân tích thực trạng triển khai hoạt động XTTM tại công ty may 10.
Đây là một công trình nghiên cứu về cùng đề tài với khóa luận là phát triển phối
thức XTTM cho sản phẩm, nhưng ở công trình nghiên cứu trên thì khác với khóa luận
là về sản phẩm và đơn vị nghiên cứu.
1.4. Mục tiêu nghiên cứu
Về phần lý luận: Hệ thống một số cơ sở lý luận về phối thức xúc tiến thương mại
cho sản phẩm của công ty kinh doanh.
Về thực tiễn: Phân tích thực trạng về hoạt động xúc tiến thương mại cho sản phẩm
sơn ôtô ở Công ty TNHH thương mại Sao Sơn Dương.
Đề xuất : Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm giải quyết các tồn tại trong hoạt
động XTTM cho sản phẩm sơn ôtô tại Công ty TNHH thương mại Sao Sơn Dương.

 !"


1.5.Phạm vi nghiên cứu
Đơn vị nghiên cứu : Công ty TNHH thương mại Sao Sơn Dương.
Địa chỉ : 479 Trần Khắc Chân, Hai Bà Trưng, Hà Nội, Việt Nam.
Nội dung nghiên cứu: Phát triển phối thức XTTM hàng hóa thông qua các công cụ
XTTM cụ thể như : Quảng cáo, Xúc tiến bán, Bán hàng cá nhân, Marketing trực tiếp
và Quan hệ công chúng.
Thị trường nghiên cứu của khóa luận: Hoạt động kinh doanh của công ty trên thị
trường Hà Nội.
Giới hạn mặt hàng: Sản phẩm sơn ôtô của công ty.
Khung thời gian nghiên cứu: Thực trạng từ năm 2009-2011, và đề xuất các giải
pháp cho giai đoạn 2012-2013.
1.6 . Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận: Điều tra, phân tích, tổng hợp thống kê, kết hợp nghiên cứu lý
thuyết với phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh để phân tích, chứng minh và đề
xuất giải pháp cho công ty.

Xuất phát từ góc độ doanh nghiệp kinh doanh cho phép tổng hợp định nghĩa sau về
XTTM “là một lĩnh vực hoạt động marketing đặc biệt và có chủ đích được định hướng
vào việc chào hàng, chiêu khách và xác lập mối quan hệ thuận lợi nhất giữa công ty và
bạn hàng của nó với tập khách hàng tiềm năng trọng điểm nhằm phối thuộc, triển khai
năng động chiến lược và chương trình marketing – mix đã lựa chọn của công ty”.
( theo giáo trình marketing thương mại – NXB thống kê 2005 ).
2.1.2. Khái niệm về phối thức XTTM.
Các công ty dù là kinh doanh cùng ngành cùng lĩnh vực nhưng cũng rất khác nhau
về việc phân chia Ngân sách XTTM. Có công ty tập trung ngân sách vào quảng cáo,
có công ty lại tập trung ngân sách vào xúc tiến bán…Mỗi công ty lại có những mục
tiêu nói chung và mục tiêu XTTM nói riêng để theo đuổi là khác nhau. Vì vậy, các
công ty cần phải xây dựng được một phối thức XTTM hợp lý để có thể đạt được mục
tiêu đặt ra. Phối thức đó là sự kết hợp giữa 5 công cụ: Quảng cáo, Xúc tiến bán, Bán
hàng cá nhân, Marketing trực tiếp và Quan hệ công chúng. Để xây dựng được một
phối thức có hiệu quả ta phải nghiên cứu kỹ bản chất của 5 công cụ này.
Phối thức XTTM: Là sự phối kết hợp về tỷ lệ giữa các công cụ XTTM một cách
phù hợp với khách hàng, với đối thủ cạnh tranh và với nguồn lực bên trong của doanh
nghiệp nhằm đạt được mục tiêu đề ra với hiệu quả cao nhất.

 !"


2.1.3. Các công cụ trong phối thức xúc tiến thương mại của công ty thương mại.

0HE!:&&4&I<''
J)>&: : Đây “là một loại hình XTTM của thương nhân để giới thiệu với khách
hàng về hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của mình”.
(theo luật thương mại Việt Nam 2005).
JK&L : “Marketing trực tiếp là một hệ thống tương tác của Marketing
có sử dụng một hay nhiều phương tiện quảng cáo để tác động đến một phản ứng đáp


2.1.4. Mối quan hệ giữa XTTM với các biến số còn lại của Marketing – Mix.
RE ESTUN&L@7=>?@
Sản phẩm là cơ sở, là yếu tố quan trọng nhất. Với mỗi sản phẩm khác nhau tại một
thị trường lại có phối thức XTTM khác nhau. Sản phẩm là căn cứ quan trọng để thiết
lập các chương trình XTTM. Nói cách khác sản phẩm chính là giá trị cốt lõi mà dựa
vào đó chúng ta tạo thêm các giá trị gia tăng cho sản phẩm bằng các chương trình
XTTM.
Hơn nữa mỗi sản phẩm (ở một thị trường nhất định) ở mỗi giai đoạn sống khác nhau
sẽ cần những công cụ XTTM khác nhau, cũng như mức độ sử dụng các công cụ cũng
thay đổi. Ở những giai đoạn đầu của vòng đời thì quảng cáo và PR rất cần thiết để
khách hàng nhận biết và hiểu sản phẩm thông qua những hình ảnh đầu tiên của sản
phẩm vào tâm trí khách hàng. Ở giai đoạn chiếm lòng tin của khách hàng thì công cụ
sử dụng nhiều là bán hàng cá nhân trực tiếp, bên cạnh đó còn có quảng cáo với mức độ
gợi nhớ.
Các nhà kinh doanh có thể thực hiện quảng cáo trên chính bao bì của sản phẩm của
mình hoặc việc cải tiến sản phẩm sẽ làm cho các nhà kinh doanh sẽ có thể quảng bá
sản phẩm của mình với những tính năng mới để thu hút người tiêu dùng đã nhàm chán
với hình tượng sản phẩm cũ, hoặc thông qua hình thức xúc tiến bán sản phẩm
RE RST<'':
Tùy theo cặp sản phẩm thị trường mà các nhà kinh doanh đưa ra phối thức XTTM
khác nhau. Chi phí cho hoạt động XTTM được tính một phần trong giá bán sản phẩm.
Nếu ngân sách dành cho XTTM đối với mặt hàng đó lớn thì tất nhiên giá sản phẩm
cũng sẽ cao hơn hoặc ngược lại. Đặc biệt, khi doanh nghiệp chi ngân sách cho hoạt
động quảng cáo và các hoạt động khác phù hợp thì sẽ làm tăng tính khác biệt, giá trị
của sản phẩm trong tiềm thức của người tiêu dùng, khi đó sẽ bán được nhiều sản phẩm
hơn và sẽ làm giảm chi phí trong sản xuất cho mỗi đơn vị sản phẩm.
Do giới hạn của ngân sách XTTM cho nên cần cân nhắc khi sử dụng các công cụ để
tránh các rủi ro cũng như lỗ trong hoạt động kinh doanh.
Bên cạnh đó, giá kinh doanh và kết cấu chiết khấu chính là cơ sở của quan hệ giữa

trong XTTM. quyển sách này tác giả đã nêu ưu nhược điểm của các công cụ XTTM,
và nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động XTTM ở công ty kinh doanh đó là cặp sản phẩm -
thị trường, chu kỳ sống của sản phẩm, cơ chế kéo đẩy…
Khi các doanh nghiệp kinh doanh triển khai các chương trình XTTM cho sản phẩm
dịch vụ của mình thường tuân thủ theo mô hình quá trình truyền thông nhất định. Hiện
nay tồn tại khá nhiều quan điểm về mô hình truyền thông. Trong bài nghiên cứu này

 !"


thì em đưa ra hai quan điểm về quá trình truyền thông tổng quát làm cơ sở vận dụng
trong tiến trình hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp.
RRE),;@E: (':H@7`Y'+a6:&
b'+a0.c+<6#RFF8Q
0HR4HS:H<''
J+Cd Bên gửi thông điệp cho bên còn lại.
- e: Tiến trình truyền ý tưởng thành những hình thức có tính biểu tượng.
J'4, Tập hợp tất cả những biểu tượng chứa đựng nội dung mà bên người gửi
đến cho người nhận.
- #-4 Là phương tiện để thông điệp đi từ nơi gửi đến nơi nhận.
- Y>@e Bên nhận quy ý nghĩa biểu tượng do bên người gửi gửi đến.
- +C Nhận thông điệp do người gửi gửi tới.
- $:% Tập hợp những phản ứng mà bên nhận có được sau khi tiếp nhận truyền
thông.
- 9>f Phản ứng của bên người nhận lại cho người gửi.
- +a Sự sai lệch ngoài mong muốn do quá trình truyền dẫn gây ra đẫn đến việc
người nhận nhận được thông điệp không chuẩn.
Mô hình này trình bày 9 yếu tố liên quan đến quá trình XTTM.
Hai yếu tố chính : Bên gửi (doanh nghiêp) và bên nhận (tập khách hàng trọng điểm)
Hai công cụ truyền thông : Thông điệp và kênh truyền thông


 !"
2. Sender
encodes
idea in
message
5. Feedback travels to sender
6. Possible additional feeback
to receiver
3.Message
Travels
Over
channel
1. Sender
has
idea
4.Receiver
Decodes
Message


- Việc kết hợp các công cụ XTTM một cách hợp lý sẽ làm tăng hiệu quả trong việc
truyền thông điệp của nhà sản xuất tới người tiêu dùng, làm tăng doanh số bán ra,
giảm chi phí trong các hoạt động XTTM.
Do đó em chọn mô hình XTTM tổng quát đầu tiên làm cơ sở để phân tích đề tài
khóa luận của mình.
2.3. Phát triển phối thức XTTM sản phẩm cho công ty kinh doanh.
2.3.1. Phân định nội dung cơ bản về phối thức XTTM với sản phẩm của công ty
kinh doanh.
R(EE9Mk&Cl,;@

- Làm nổi bật một yếu tố, một đặc tính (một lợi ích trội) của một mặt hàng hay một
nhãn hiệu.
- Đưa lại một hình ảnh cho một mặt hàng, một nhãn hiệu, một công ty.
- Kích thích và đẩy mạnh sự thương mại hóa sản phẩm.
- Kích thích và đẩy mạnh những hình thức khác của giao tiếp
( ví dụ : Quảng cáo, xúc tiến bán hàng của những người bán lẻ đặc quyền)
Thông thường, các doanh nghiệp kinh doanh khi định các mục tiêu cho một chương
trình xúc tiến hình thành bằng cách tạo hiệu ứng giao tiếp truyền tin, thuyết phục và
thay đổi tiền định vị mua hàng.
R(E(<:&A2MSm<''
- Gồm 2 quyết định: quyết định thiết lập tổng ngân quỹ XTTM và phân chia ngân quỹ
cho các công cụ XTTM.
- Một trong những quyết định marketing khó khăn nhất đặt ra cho các doanh nghiệp là
phải chi bao nhiêu cho XTTM. Vì vậy các doanh nghiệp và các ngành có ngân quỹ
xúc tiến rất khác biệt nhau. Các doanh nghiệp thường quyết định ngân qũy XTTM
theo 4 phương pháp thông dụng sau:
+ Phương pháp tùy khả năng.
+ Phương pháp % trên mức doanh số.
+ Phương pháp ngang bằng cạnh tranh.
+ Phương pháp xác lập mục tiêu và nhiệm vụ.
R(E <:&,%&.MG2M=:&g&4&I
Bản chất việc xác lập phối thức XTTM là tạo lập tỷ lệ, liều lượng, tầm mức của mỗi
công cụ tham gia vào phối thức XTTM. Để tạo lập được phối thức XTTM hữu hiệu
đòi hỏi các nhà làm marketing cần phải nghiên cứu sự ảnh hưởng của bốn nhân tố cơ
bản sau:
- Đặc trưng cặp mặt hàng - thị trường.

 !"



Người
tiêu
dùng.
Công ty sản
xuất xúc tiến
năng động.
Công ty
bán buôn.
Công ty
bán lẻ.
Người
tiêu
dùng.


- Các giai đoạn chu kỳ sống của mặt hàng.
Trong giai đoạn giới thiệu, quảng cáo và quan hệ công chúng là rất cần thiết, xúc
tiến bán thì thích hợp với việc kích thích mua dùng thử. Trong giai đoạn tăng trưởng
thì quảng cáo và PR tiếp tục có hiệu lực trong khi xúc tiến bán lại có tầm quan trọng
trong việc khôi phục hình ảnh các sản phẩm trong giai đoạn chín muồi.
Để xác lập được một phối thức XTTM có hiệu quả các doanh nghiệp kinh doanh
cần có chính sách phân bổ ngân quỹ sao cho hợp lý đối với từng loại công cụ để có thể
đưa hình ảnh của sản phẩm nói riêng, của doanh nghiệp nói chung đến với khách hàng
nhanh hơn và có hiệu quả hơn.
R(E8K&lH%&&g&4&I
- )>&: : Sử dụng một số phương tiện chủ yếu như internet, báo chí, tạp chí,
truyền hình, truyền thanh, quảng cáo ngoài trời, quảng cáo trên phương tiện vận tải,
quảng cáo qua thư gửi trực tiếp, quảng cáo trên vật phẩm, qua các trang vàng để
quảng bá hình ảnh sản phẩm rộng rãi tới người tiêu dùng. Tuy nhiên, nên tận dụng tối
đa năng lực quảng cáo trực tuyến do lợi thế công nghệ.

gợi dẫn gây sợ hãi, gợi dẫn đạo đức.
R(E"ER!1N&4,
Người phát ngôn phải quyết định ba vấn đề:
- Có nên đưa ra quyết định rõ ràng hay để người nhận tự kết luận.
- Trình bày luận chứng theo kiểu đơn tuyến hay song tuyến.
- Nên đưa nhưng luận chứng đanh thép nhất vào đầu hay cuối thông điệp.
R(E"E(0H%&4,
Người phát ngôn phải triển khai một hình thức sinh động cho thông điệp. Trong một
quảng cáo in ấn thì người phát ngôn phải quyết định về tiêu đề, lời lẽ, minh họa và
màu sắc. Để thu hút sự chú ý, các nhà quảng cáo phải sử dụng những hình thức thể
hiện như tính lạ thường và tương phản, hình ảnh và tiêu đề lôi cuốn, hình thức khác
thường, kích cỡ và vị trí của thông điệp, màu sắc, hình thể và sự chuyển động. Nếu
thông điệp được truyền qua radio thì người phát ngôn phải lựa chọn từ ngữ, chất lượng
giọng đọc và sự phát âm.
R(E"E K&lf:io4,
Sự tác động của thông điệp đối với tập người nhận chụi ảnh hưởng bởi việc những
người nhận cảm nhận về bên người gửi như thế nào. Các thông điệp được phát từ các
nguồn đáng tin cậy sẽ có tính thuyết phục cao. Có ba yếu tố thường được công nhận
nhất là : tính chuyên môn, tính xác đáng, tính khả ái. Chọn nguồn hữu hiệu nhất là
nguồn đạt điểm cao trong cả ba yếu tố nói trên.
R(E"RK&lH%&#<''
Có hai loại kênh : Kênh truyền thông có tính cá biệt và kênh truyền thông có tính
chất chung để lựa chọn. Đối với mặt hàng thiết bị trình chiếu thì nên sử dụng kênh
truyền thông cá biệt như giao tiếp mặt đối mặt nó sẽ tạo ra cơ hội giao tiếp và phản
hồi cá nhân.

 !"


R(Ep)L,-4,

Sao Sơn Dương.
(EEKH..:;&3&4
'2S-&4'+00'
Tên doanh nghiệp : Công ty TNHH TM Sao Sơn Dương.
Giấy phép kinh doanh số 0102004488 cấp ngày 05-03-2003.
Trụ sở :Xuân Đỉnh, Từ Liêm, Hà Nội.
Văn phòng : 479 Trần Khắc Chân, Hai Bà Trưng, Hà Nội, Việt Nam.
Tel : (84) 43 9110088 - Fax: (84) 43 7556888
Website : http://autopaintvn.com/
Email : [email protected] hoặc [email protected]
Công ty TNHH TM Sao Sơn Dương được thành lập theo quyết định số:
0102004488 do Sở Kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 05-03-2003 với
chức năng: Chuyên sản xuất, kinh doanh sơn ôtô và các loại sơn công nghiệp khác.
Trải qua hơn 8 năm thành lập và phát triển trong một môi trường kinh doanh
nhiều biến động và khắc nghiệt, công ty TNHH TM Sao Sơn Dương đã nắm bắt được
nhiều cơ hội, bên cạnh đó cũng gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên với sự lãnh đạo đúng
đắn của giám đốc công ty, với sự cố gắng nỗ lực của các bộ công nhân viên trong công
ty và đồng giúp đỡ của các cơ quan chức năng, công ty đã vượt qua nhiều khó khăn
thử thách và đạt những thành công nhất định. Các sản phẩm của công ty ngày càng đáp
ứng tốt hơn nhu cầu khắt khe của những khách hàng.
 Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH TM Sao Sơn Dương
Chuyên sản xuất, kinh doanh sơn ôtô và các loại sơn công nghiệp khác.
Công ty không chỉ kinh doanh thương mại các mặt hàng sơn ôtô và sơn công nghiệp
mà còn sản xuất sơn với nguyên vật liêụ và công nghệ chủ yếu được nhập từ Đức và
các nước Châu Âu.

 !"


 I&#1,1


- !%&
Tham mưu giúp giám đốc về việc kinh doanh, tổ chức sản xuất, quản lý hệ thống
tiêu thụ sản phẩm của công ty.
Theo dõi các hợp đồng mua bán sản phẩm, nguyên liệu.
-+@I
Xây dựng giá bán sản phẩm hàng hóa.
Theo dõi, quản lý hệ thống đại lý tiêu thụ sản phẩm của công ty.
t!d..&:
-+@I
Giới thiệu sản phẩm đến người tiêu dùng và thuyết phục họ mua sản phẩm của công
ty.
Nhập hàng hóa được chuyển từ xưởng sản xuất và ghi chép lại cẩn thận.
Thống kê và nộp lại doanh thu hàng tháng của hoạt động kinh doanh cho văn phòng
công ty.
t<w=>U1
-+@I
Chủ động bố trí sản xuất để hoàn thành và vượt mức kế hoạch được giao.
Đảm bảo chất lượng sản phẩm, tiến độ giao hàng.
(E(D=LS>=>U1i&3L&3&4(@S
TT Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
1 Tổng tài sản 5.475.872.200 5.606.909.201 5.912.075.009
2 Tổng nợ phải trả 2.948.322.218 3.045.820.522 3.211.233.931
3 Vốn lưu động 2.500.000.000 2.500.000.000 2.500.000.000
4 Doanh thu 9.648.432.871 9.050.267.386 9.005.650.864
5 Lợi nhuận trước thuế 150.096.376 145.401.699 165.100.554
6 Lợi nhuận sau thuế 145.509.391 146.867.662 142.101.188
Hình 7 : D=&x#LS>7,Di&3&4
'k&fG:&:LS>i&3&4S@RFFjcRFEFcRFEE
Năm 2009 doanh thu của công ty đã tăng 200% so với năm 2008 khi kinh tế trong

của họ. Với những nhu cầu khác nhau của khách hàng công ty phải có những hoạt
động XTTM khác nhau làm sao cho phù hợp nhất với khách hàng của công ty đó là
khách hàng tổ chức. Đối với mặt hàng sơn ôtô thì khách hàng chính là những nhà phân
phối, các gara sửa chữa ôtô chuyên nghiệp nên nhu cầu sử dụng sản phẩm phụ thuộc
nhiều vào sở thích hay thị hiếu của chủ ôtô. Mẫu mã, màu sắc của sản phẩm đều do
các chủ gara tư vấn cho khách hàng sử dụng. Vì vậy việc sản xuất, kinh doanh các mặt
hàng sơn ôtô phải phụ thuộc nhiều vào các nhà phân phối của công ty.
J+M.&%
Nhà cung ứng cung cấp nguyên vật liệu, sản phẩm… cho công ty, nên nhà cung ứng
có vai trò quyết định tới chất lượng sản phẩm của công ty.

 !"


Số lượng và quy mô nhà cung cấp: Số lượng nhà cung cấp sẽ quyết định đến áp lực
cạnh tranh, quyền lực đàm phán của họ đối với ngành, doanh nghiệp. Nếu trên thị
trường chỉ có một vài nhà cung cấp có quy mô lớn sẽ tạo áp lực cạnh tranh, ảnh hưởng
tới toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành.
Việc phải nhập khẩu các nguyên liệu sản xuất sơn từ nước ngoài của công ty phải
chịu áp lực từ việc biến động tỷ giá hối đoái và nền kinh tế của nước bạn.
J+M,3&7
Đây là nhân tố rất quan trọng, có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động XTTM của
công ty. Nhân tố này tác động trực tiếp tới chính sách của công ty. Vì công ty
hoạt động trong cơ chế thị trường mà môi trường cạnh tranh là nhân tố không thể
thiếu trong môi trường này. Trong môi trường của công ty kinh doanh, có rất
nhiều các đối thủ cạnh tranh. Đây là môi trường cạnh tranh rất khốc liệt.
Thị trường sơn ôtô là thị trường mang tính cạnh tranh cao do cung vượt quá cầu.
Hiện nay trên thị trường Việt Nam xuất hiện nhiều loại nhãn hiệu sơn ôtô khác nhau
trong đó có các công ty tư nhân như: công ty sơn tổng hợp Hải Phòng với lợi thế về
mặt sản xuất và nguồn nguyên liệu nhập ở trong nước nên có độ cạnh tranh cao về giá

J9:A: Những quyết định XTTM chịu tác động mạnh mẽ của những diễn biến
trong môi trường chính trị. Môi trường này gồm có luật pháp, các cơ quan nhà nước và
những nhóm gấy sức ép có ảnh hưởng và hạn chế các tổ chức và các tác nhân khác
nhau trong xã hội. Hiện nay có rất nhiều đạo luật điều chỉnh hoạt động kinh doanh gây
cản trở đến hoạt động kinh doanh như: Luật doanh nghiệp, các nghị quyết, quyết định
về marketing…
Nhà nước cấp nhiều giấy phép kinh doanh cho các công ty nước ngoài tham gia vào
thị trường sơn ôtô tại Việt Nam dẫn đến các doanh nghiệp sơn trong nước bị cạnh
tranh quyết liệt.
Từ ngày 1/9/1999 thuế VAT và thuế thu nhập doanh nghiệp bắt đầu có hiệu lực. Giá
bán của các loại sơn ôtô của Công ty không đổi (với mức thuế VAT cho sản phẩm của
công ty là 10% trong đó thuế doanh thu trước đó chỉ 4%) làm cho lợi nhuận của doanh
nghiệp giảm.
Quy định của chính phủ về bảo vệ môi trường ảnh hưởng đến công ty đòi hỏi công
ty phải đầu tư, có biện pháp xử lý nước thải trước khi thải ra ngoài môi trường xung
quanh công ty.
J!k: Việt Nam được đánh giá là một trong số ít những quốc gia có nền chính
trị ổn định của Thế Giới. Môi trường chính trị ổn định so với khu vực và Thế Giới góp
phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài vào kinh tế

 !"


đất nước. Từ đó các DN sẽ có nhiều khách hàng, đối tác đó là cơ hội song cũng chứa
đựng những thách thức đòi hỏi phải có chính sách biện pháp thích ứng phù hợp.
(RE 4C&4
Mỗi công nghệ được sử dụng đều phải được tính kỹ lưỡng cả mặt lợi và mặt hại.
Trong thời buổi kinh tế thị trường như ngày nay, rất nhiều dây chuyền công nghệ hiện
đại đã xuất hiện. Nó tạo cho các doanh nghiệp rất nhiều cơ hội lựa chọn những gì phù
hợp cho hoàn cảnh và phù hợp với công ty của mình.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status