Phát triển phối thức xúc tiến thương mại sản phẩm thiết bị trình chiếu của công ty Cổ phần Đầu tư Hoàng Đạo trên thị trường Miền Bắc - Pdf 18

“Phát triển phối thức xúc tiến
thương mại sản phẩm thiết bị trình
chiếu của công ty Cổ phần Đầu tư
Hoàng Đạo trên thị trường Miền
Bắc”
1
Chương 1 : Tổng quan nghiên cứu phát triển phối thức
XTTM đối với thiết bị trình chiếu của công ty Cổ phẩn
Đầu tư Hoàng Đạo ở thị trường Miền Bắc.
1.1. Tính cấp thiết của đề tài.
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, với bối
cảnh nền kinh tế suy thoái, khủng hoảng tài chính ảnh hưởng thì việc kinh
doanh của các doanh nghiệp thương mại nói riêng và toàn ngành kinh tế
nói chung đang gặp phải nhiều khó khăn. Các doanh nghiệp kinh doanh
đều cố gắng bán ra nhiều sản phẩm bằng cách vận dụng rất linh hoạt các
chương trình xúc tiến sản phẩm.
Ngày nay trong bốn biến số của marketing hỗn hợp thì xúc tiến thương
mại là yếu tố vô cùng quan trọng. Theo các quan điểm kinh doanh trong
nước cũng như nước ngoài thì xúc tiến thương mại là yếu tố quan trọng
chỉ sau yếu tố sản phẩm.
Hoàng Đạo là một doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực nghe nhìn
chuyên nghiệp ở VN, Công ty có các đối tác như Optoma, Hitachi, Sanyo,
Barco, Wolf Vison, Da-lite, Scotty, Zetron, Extron,…. Đang cung cấp cho
thị trường rất nhiều mặt hàng với mẫu mã rất đa dạng. Cạnh tranh với
doanh nghiêp không chỉ có những doanh nghiệp kinh doanh mà còn có
các nhà sản xuất trong nước như Sony Đây là một điều rất khó khăn
cho Hoàng Đạo. Hơn nữa việc nhập khẩu hàng từ nước ngoài thì có rất
nhiều những biết động khó kiểm soát như nền kinh tế chính trị của đối
tác, tỷ giá hối đoái, rủi ro trong vận chuyển.
Ngoài những yếu tố khách quan kể trên, thông qua kết quả của hoạt
động nghiên cứu và phỏng vấn chuyên sâu khi thực tế tại doanh nghiệp

Môt số giải pháp trong chính sách marketing XTTM cần thiết đối với
nhóm khách hàng tổ chức, doanh nghiệp cho sản phẩm thiết bị trình chiếu
của công ty Hoàng Đạo.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu đề tài.
3
1.3.1. Mục tiêu chung :
Phân tích được thực trạng hoạt động của phối thức XTTM,
Và đưa ra các giải pháp hoàn thiện và phát triển hoạt động của phối
thức XTTM ở công ty Hoàng Đạo.
1.3.2. Mục tiêu cụ thể.
Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hoạt động của phối thức XTTM tại
doanh nghiệp kinh doanh.
Phân tích thực trạng triển khai hoạt động XTTM tại công ty Hoàng
Đạo.
Đề xuất các giải pháp đồng bộ, các chính sách phát triển, thúc đẩy
nhằm hoàn thiện hoạt động XTTM của công ty Hoàng Đạo.
1.4. Phạm vi nghiên cứu.
Nghiên cứu phối thức XTTM hàng hóa thông qua các công cụ XTTM cụ
thể như : Quảng cáo, bán hàng cá nhân, xúc tiến bán hàng, marketing trực
tiếp và quan hệ công chúng.
Thị trường không gian : Giới hạn trong thành phố Hà Nội và tỉnh Vĩnh
Phúc.
Thời gian : Sử dụng kết quả nghiên cứu trong 3năm hoạt động của
doanh nghiệp (2007- 2009)
Giới hạn mặt hàng : prorector, màn hình trình chiếu.
Tập khách hàng : Tập trung nghiên cứu vào tập khách hàng tổ chức – là
các trường Đại học, Cao đẳng.
1.5. Kết cấu luận văn ( gồm 4 chương )
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh
mục sơ đồ, hình vẽ, danh mục từ viết tắt, tài liệu tham khảo, các phụ lục

chủ đích được định hướng vào việc chào hàng, chiêu khách và xác lập
mối quan hệ thuận lợi nhất giữa công ty và bạn hàng của nó với tập khách
hàng tiềm năng trọng điểm nhằm phối thuộc, triển khai năng động chiến
lược và chương trình marketing – mix đã lựa chọn của công ty”. ( theo
giáo trình marketing thương mại – NXB thống kê 2005 ).
5
- Khái niệm của phối thức XTTM : Là sự phối kết hợp về tỷ lệ giữa các
công cụ XTTM một cách phù hợp với khách hàng, với đối thủ cạnh tranh
và với nguồn lực bên trong của doanh nghiệp.
2.1.1.2. Bản chất của xúc tiến thương mại.
Là công cụ trọng yếu, vận động cốt tử trong công ty.
Là chức năng cung cấp thông tin về sản phẩm, dịch vụ tới khách hàng
mục tiêu.
Bao gồm các thông điệp mà công ty thiết kế để gửi tới khách hàng.
(quan điểm của thầy Cao Tuấn Khanh – GV trường ĐHTM)
2.1.1.3. Vai trò của xúc tiến thương mại trong công ty thương mại.
XTTM là yếu tố quan trong để cho cung và cầu gặp nhau, để người
bán thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của người mua, giảm được chi phí cũng
như rủi ro trong kinh doanh.
Các công cụ XTTM giúp các nhà kinh doanh không chỉ bán được
nhiều hàng hóa mà còn tác động làm thay đổi cơ cấu tiêu dùng để tiêu
dùng tiếp cận phù hợp với sự thay đổi của khoa học kỹ thuật và để gợi mở
nhu cầu, làm cho hiệu năng của quá trình kinh doanh tăng lên rõ rệt.
XTTM không chỉ là tiền đề hỗ trợ cho các hoạt động price, product,
place mà còn tăng cường hiệu lực thực hiện các quyết định này.
2.1.2. Các công cụ trong phối thức xúc tiến thương mại của công ty
thương mại.
Trong mỗi thời kỳ hay giai đoạn nhau thì doanh nghiệp luôn đưa ra các
chính sách xúc tiến khác nhau phù hợp với chiến lược XTTM của doanh
nghiệp. Những chính sách XTTM trong 1 thời kỳ đó sẽ tạo ra một phối

Bán hàng cá
nhân trựctiếp
PR (Public
relation)
Xúc tiến bán
hàng
Phối
thức
XTTM
- Xúc tiến bán hàng : “Là các kích thích ngắn hạn được hoạch định
để kích thích việc mua hàng khi chào hàng cho các bạn hàng mua lại,
người sử dụng công nghiệp, và NTD cuối cùng của công ty”.(Quan điểm
thầy Cao Tuấn Khanh – GV trường ĐHTM).
2.1.3. Mối quan hệ giữa xúc tiến thương mại với các biến số còn lại của
Marketing – Mix.
XTTM là một trong bốn yếu tố quan trọng của marketing hỗn hợp. Nó
có mối quan hệ mật thiết với ba yếu tố còn lại : đó là sản phẩm, giá và
phân phối.
2.1.3.1. Mối quan hệ giữa xúc tiến thương mại với sản phẩm.
Sản phẩm là cơ sở, là yếu tố quan trọng nhất. Với mỗi sản phẩm khác
nhau tại một thị trường lại có phối thức XTTM khác nhau. Sản phẩm là
căn cứ quan trọng để thiết lập các chương trình. Nói cách khác sản phẩm
chính là giá trị cốt lõi mà dựa vào đó chúng ta tạo thêm các giá trị gia tăng
cho sản phẩm.
- Hơn nữa mỗi sản phẩm (ở một thị trường nhất định) ở mỗi giai đoạn
sống khác nhau sẽ cần những công cụ XTTM khác nhau, cũng như mức
độ sử dụng các công cụ cũng thay đổi. Ở những giai đoạn đầu của vòng
đời thì quảng cáo và cổ động tại điểm bán rất cần thiết để khách hàng
nhận biết và hiểu sản phẩm thông qua những hình ảnh đầu tiên của sản
phẩm vào tâm trí khách hàng. Ở giai đoạn chiếm lòng tin của khách hàng

khách và bán hàng. Khi XTTM có hiệu lực, NTD sẽ đến mua hàng ở các
nhà bán lẻ, các nhà bán lẻ sẽ hỏi mua và tạo áp lực kéo đến các doanh
nghiệp bán buôn và tiếp nối tạo sức hút tới các công ty sản xuất. Các kênh
phân phối - vận đồng của dòng hàng hóa có mối quan hệ mật thiết với
nhau và ràng buộc lợi ích với nhau thông qua những khoản chiết giá từ
chương trình xúc tiến bán ở mỗi công ty. Rõ ràng các chương trình xúc
tiến bán nói riêng và XTTM nói chung có ảnh hưởng tới phân phối hàng
hóa.
2.2. Một số lý thuyết của vấn đề phát triển phối thức xúc tiến thương
mại của công ty thương mại.
Khi các doanh nghiệp kinh doanh triển khai các chương trình XTTM
cho sản phẩm dịch vụ của mình thường tuân thủ theo mô hình quá trình
9
truyền thông nhất định. Hiện nay tồn tại khá nhiều quan điểm về mô hình
truyền thông. Trong bài nghiên cứu này thì tôi đưa ra hai quan điểm về
quá trình truyền thông tổng quát làm cơ sở vận dụng trong tiến trình hoạt
động kinh doanh của các doanh nghiệp.
2.2.1. Quan điểm 1: (Theo giáo trình Marketing thương mại – GS.TS
Nguyễn Bách Khoa & TS Nguyễn Hoàng Long, NXB thống kê 2005).

Mô hình 2.2. mô hình truyền thông tổng quát 1
Mô hình này trình bày 9 yếu tố liên quan đến quá trình xúc tiến thương
mại.
Hai yếu tố chính : Bên gửi (doanh nghiêp) và bên nhận (tập khách hàng
trọng điểm)
Hai công cụ truyền thông : Thông điệp và kênh truyền thông
Bốn chức năng truyền thông : Mã hóa, giải mã, đáp ứng và phản hồi.
Yếu tố khác : Nhiễu cản trở.
2.2.2. Quan điểm 2.(Theo nguồn từ webside www. Island94. Org)
10

2.3.1. Một số đề tài nghiên cứu về xúc tiến trong phạm vi trường
Thương Mại
- Đề tài : “Hoàn thiện hoạt động xúc tiến thương mại hỗn hợp của công ty
TNHH phát triển công nghệ và kỹ thuật Nam Á”. Khoa Kinh doanh
Thương Mại - Trường ĐHTM.
Nghiên cứu khá chi tiết và cụ thể, cho người đọc thấy được cái nhìn
tổng quan về thị trường công nghệ Việt Nam nói chung và của công ty
TNHH Nam Á nói riêng. Tuy nhiên đề tài này nói chung chưa chú trọng
đến thị trường liên quan các sản phẩm thiết bị trình chiếu trên thị trường
Việt Nam.
11
- Đề tài : “Phát triển chính sách xúc tiến thương mại sản phẩm máy tính
thương hiệu 3C của công ty máy tính - truyền thông - điều khiển 3C trên
địa bán Hà Nội ”. Khoa Kinh doanh Thương Mại - Trường Đại học
Thương Mại.
Nghiên cứu đã tổng hợp, hệ thống hóa những tiền đề lý luận để hoàn
thành chính sách XTTM, đưa ra tổng quan tình hình thị trường máy tính
thương hiệu Việt, cũng như những chính sách XTTM hiệu quả. Tuy nhiên
đây mới chỉ là một sản phẩm trong nhóm sản phẩm trình chiếu, là sản
phẩm đi kèm nếu có yêu cầu.
2.3.2. Một số đề tài nghiên cứu về thương mại của công ty Cổ phần
Đầu tư Hoàng Đạo.
Cũng đã có những đề tài nghiên cứu về hoạt động kinh doanh của công
ty Hoàng Đạo của sinh viên Thương Mại. Tuy nhiên chưa có bài nghiên
cứu nào về hoạt đông xúc tiến, đặc biệt là hoạt động xúc tiên sản phẩm
thiết bị trinh chiếu của công ty. Mới chỉ có bài nghiên cứu về việc hoàn
thiện hợp đồng nhập khẩu của sinh viên khoa Thương Mại Quốc tế, một
bài nghiên cứu về phát triển kênh phân phối của sinh viên khoa Kinh
Doanh Thương mại.
Từ đó đã đảm bảo tính mới của đề tài nghiên cứu về xúc tiến sản phẩm

theo biểu tượng, thứ tự và cường độ phối thức khác nhau của các mục tiêu
sau :
- Đảm bảo danh tiếng của một mặt hàng hoặc một nhãn hiệu.
- Làm nổi bật một yếu tố, một đặc tính(một lợi ích trội) của một mặt
hàng hay một nhãn hiệu.
- Đưa lại một hình ảnh cho một mặt hàng, một nhãn hiệu, một công
ty.
- Kích thích và đẩy mạnh sự thương mại hóa sản phẩm.
- Kích thích và đẩy mạnh những hình thức khác của giao tiếp
( ví dụ : Quảng cáo, xúc tiến bán hàng của những người bán lẻ đặc quyền)
Thông thường, các doanh nghiệp kinh doanh khi định các mục tiêu cho
một chương trình xúc tiến hình thành bằng cách tạo hiệu ứng giao tiếp
truyền tin, thuyết phục và thay đổi tiền định vị mua hàng.
2.4.3. Xác lập tổng ngân quy xúc tiến thương mại.
13
Gồm 2 quyết định : quyết định thiết lập tổng ngân quỹ xúc tiến
thương mại và phân chia ngân quỹ cho các công cụ xúc tiến thương mại.
Một trong những quyết định marketing khó khăn nhất đặt ra cho các
doanh nghiệp là phải chi bao nhiêu cho xúc tiến thương mại. Vì vậy các
doanh nghiệp và các nghành có ngân quỹ xúc tiến rất khác biệt nhau. Các
doanh nghiệp thường quyết định ngân quỹ xúc tiến thương mại theo 4
phương pháp thông dụng sau :
- Phương pháp tùy khả năng .
- Phương pháp % trên mức doanh số.
- Phương pháp ngang bằng cạnh tranh.
- Phương pháp xác lập mục tiêu và nhiệm vụ.
2.4.4. Xác đinh phối thức và phân bổ ngân sách theo từng công cụ.
Bản chất việc xác lập phối thức XTTM là tạo lập tỷ lệ, liều lượng, tầm
mức của mỗi công cụ tham gia vào phối thức XTTM. Để tạo lập được
phối thức XTTM hữu hiệu đòi hỏi các nhà làm marketing cần phải nghiên

phẩm trong giai đoạn chin muồi.
Để xác lập được một phối thức XTTM có hiệu quả, các doanh nghiệp
kinh doanh cần có chính sách phân bổ ngân quỹ sao cho hợp lý đối với
từng loại công cụ để có thể đưa hình ảnh của sản phẩm nói riêng, của
doanh nghiệp nói chung đến với khách hàng nhanh hơn và có hiệu quả
hơn.
2.4.5. Lựa chọn hình thức tối ưu cho từng công cụ
15
Nhà sản
xuất
Trung
gian
Người sử
dụng
Hoạt động
marketing
Hoạt động
marketing
Chiến lược đẩy
Nhà sản
xuất
Người
trung gian
Người sử
dụng
Yêu cầu blẻ
Chiến lược kéo
- Quảng cáo : sử dụng một só phương tiện chủ yếu như internet, báo chí,
tạp chí, truyền hình, truyền thanh, quảng cáo ngoài trời, quảng cáo trên
phương tiện vận tải, quảng cáo qua thư gửi trực tiếp, quảng cáo trên vật

trí, gợi dẫn cảm tính, gợi dẫn gây sợ hãi, gợi dẫn đạo đức.
2.4.6.1.2. Cấu trúc thông điệp.
Người phát ngôn phải quyết định ba vấn đề:
- Có nên đưa ra quyết định rõ ràng hay để người nhận tự kết luận
lấy.
- Trình bày luận chứng theo kiểu đơn tuyến hay song tuyến.
- Nên đưa nhưng luận chứng đanh thép nhất vào đầu hay cuối thông
điệp.
2.4.6.1.3. Hình thức thông điệp.
Người phát ngôn phải triển khai một hình thức sinh động cho thông điệp.
Trong một quảng cáo in ấn thì người phát ngôn phải quyết định về tiêu
đề, lời lẽ, minh họa và màu sắc. Để thu hút sự chú ý, các nhà quảng cáo
phải sử dụng những hình thức thể hiện như tính lạ thường và tương phản,
hình ảnh và tiêu đề lôi cuốn, hình thức khác thường, kích cỡ và vị trí của
thông điệp, màu sắc, hình thể và sự chuyển động. Nếu thông điệp được
truyền qua radio thì người phát ngôn phải lựa chọn từ ngữ, chất lượng
giọng đọc và sự phát âm.
2.4.6.1.4. Lựa chọn nguồn phát dẫn thông điệp
Sự tác động của thông điệp đối với tập người nhận chụi ảnh hưởng bởi
việc những người nhận cảm nhận về bên người gửi như thế nào. Các
thông điệp được phát từ các nguồn đáng tin cậy sẽ có tính thuyết phục
cao. Có ba yếu tố thường được công nhận nhất là : tính chuyên môn, tính
xác đáng, tính khả ái. Chọn nguồn hữu hiệu nhất là nguồn đạt điểm cao
trong cả ba yếu tố nói trên.
2.4.6.2. Lựa chọn hình thức kênh xúc tiến thương mại.
Có hai loại kênh : Kênh truyền thông có tính cá biệt và kênh truyền thông
có tính chất chung để lựa chọn. Đối với mặt hàng thiết bị trình chiếu thì
nên sử dụng kênh truyền thông cá biệt như giao tiếp mặt đối mặt nó sẽ
tạo ra cơ hội giao tiếp và phản hồi cá nhân.
17

“Thứ bậc
của hiệu
quả”
“Chấp nhận
đổi mới”
“Mô hình
truyền
thông”
Giai đoạn
nhận thức Chú ý

Biết

Hiểu biết

Biết đến

Tiếp xúc

Tiếp nhận

Phản ánh
đáp lại về
nhận thức

Giai đoạn
tình cảm
Quan tâm

Mong muốn

cấp và dữ liệu thứ cấp.
3.1.1. Dữ liệu sơ cấp
3.1.1.1 Phương pháp thu thập
Khái niệm : dữ liệu sơ cấp là những dữ liệu chưa tồn tại, chưa được tìm
kiếm và phân tích. Vì vậy để có được nó yêu cầu phải điều tra và phân
tích.
Phương pháp thu thập : Nguồn dữ liệu sơ cấp đã được tìm hiểu thông
qua việc tiến hành điều tra phỏng vấn nhà quản trị ở một số tổ chức (bao
gồm trường học và các công ty ở địa bàn Thành phố Hà Nội và Tỉnh Vĩnh
Phúc). Hơn nữa còn phỏng vấn một số nhà quản trị cấp cao của doanh
nghiệp, tập trung vào trưởng phòng kinh doanh và nhân viên kinh doanh
phụ trách vấn đề xúc tiến của thiết bị trình chiếu.
Trình tự thực hiện :
- Tiến hành phỏng vấn 35 nhà quản trị ở các phòng ban ở
công ty và trường học, đặc biệt chú trọng phỏng vấn các nhà quản
trị marketing.
- Tiến hành phỏng vấn 5 thành viên trong công ty, tập trung
vào nhân viên phòng Marketing.
- Sau đó tiến hành tổng hợp dựa trên các ý kiến đưa ra, so
sánh các ý kiến nhằm tìm ra được những vấn đề mang tính chuyên
sâu cao.
- Có 2 bảng câu hỏi :
+ Một bảng câu hỏi dành cho khách hàng gồm 10 câu : xoay quanh
việc tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, tìm hiểu đối thủ cạnh tranh và
hiệu quả của các chương trình xúc tiến trước đó.
20
+ Một bảng câu hỏi phỏng vấn chuyên sâu bao gồm 5 câu hỏi : xoay
quanh việc tìm hiểu các chương trình xúc tiến của công ty dành cho
mặt hàng thiết bị trình chiếu và ngân sách xúc tiến dành cho mỗi công
cụ trong năm vừa qua (năm 2009)

công ty Hoàng Đạo
3.2.1. Đánh giá tổng quan tình hình hoạt động kinh doanh của công ty.
3.2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Hoàng Đạo.
- Tên chính thức của công ty là : Công ty Cổ phần Đầu tư Hoàng Đạo
(ZODIAC CORPORATION)
- Website : www.zodiac.com.vn
- Email :
- Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu :
+ Nhập khẩu và phân phối thiết bị nghe nhìn, trình chiếu.
+ Nhập khẩu và phân phối thiết bị y hoc.
+ Nhập khẩu và phân phối thực phẩm chức năng.
- Quá trình hình thành và phát triển :Thành lập từ năm 1991, với tên
gọi là công ty Tin học Zodiac, trực thuộc Hội tin học Việt Nam, đến
ngày 14/04/1993, công ty đã đổi tên thành Công ty TNHH Hoàng Đạo.
Từ những ngày đầu thành lập, với số vốn pháp định 01 tỉ đồng và tổng
tài sản vào khoảng hơn 02 tỉ đồng, đến nay trải qua gần 19 năm xây
dựng và phát triển, năm 2008 Hoàng Đạo lại chuyển mình một lần nữa,
đổi tên thành công ty cổ phần đầu tư Hoàng Đạo với vốn điều lệ là 35 tỉ
đồng và tổng tài sản lên tới 54 tỉ đồng và đến thời điểm này thì số vốn
điều lệ của công ty đã lên tới 63tỉ đồng. Mong muốn vươn xa hơn cùng
uy tín và thương hiệu, Hoàng Đạo đã từng bước khẳng định mình là
nhà cung cấp các giải pháp hoàn hảo, phân phối chuyên nghiệp hàng
đầu trong lĩnh vực thiết bị trình chiếu, giải pháp tích hợp hệ thống
trung tâm chỉ huy điều hành, hội nghị, giáo dục, sự kiện, quảng cáo,
giám sát…Hiện nay Hoàng Đạo là đại lý chính thức của các hãng điên
tử, viễn thông nổi tiếng trên thế giới như Bỉ, Trung Quốc, Mĩ,Áo,Nhật
Bản, Đài Loan, Đức…
3.2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ.
Là nhà phân phối chuyên nghiệp hàng đầu các sản phẩm và dịch vụ cho
thuê trong lĩnh vực nghe nhìn, truyền thông, trình chiếu chuyên nghiệp,

146.225.958.70
7
227.975.008.70
2
273.198.928.695
Các khoản
giảm trừ doanh
thu
23.432.857 31.653.751 95.159.458
Doanh thu
thuần bán hàng
và cung cấp
dịch vụ
146.202.525.85
0
227.943.354.951 273.103.769.237
Giá vốn hàng
bán
112.358.469.542 175.356.157.254 198.046.249.173
Lợi nhuận gộp
về bán hàng và
cung cấp dịch
vụ
33.844.056.308 52.587.197.697 75.057.520.064
Doanh thu hoạt
động tài chính
216.248.235 351.243.369 458.216.245
Chi phí tài
chính
568.235.458 657.248.458 967.251.453

hàng và cung
cấp dịch vụ
máy chiếu
53.149.487.458 61.349.243.356 87.152.486.237
Lợi nhuận sau
thuế
5.248.137.487 9.247.359.257 15.005.485.365
Nhìn vào báo cáo kết quả kinh doanh của Hoàng Đạo trong 3 năm
gần đây, ta thấy có sự thay đổi rõ rệt trong tổng doanh thu và lợi
nhuận mà công ty đạt được qua từng năm. Năm 2009, lợi nhận công
ty Hoàng Đạo tăng 22.451.829.312 vnđ (tương đương tăng 114.45%)
so với năm 2007, tăng 11.984.392.461 vnđ (tương đương tăng
39.84%) so với năm 2008. Riêng đối với thiết bị trình chiếu lợi
nhuận năm 2007 chiếm 26.75%, năm 2008 chiếm 30.73%, năm
2009 chiếm 35.67% trong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp . Lợi
nhuận của công ty tăng nhanh là do nhiều nhân tố khách quan cũng
như chủ quan tác động. Tất cả các m ặt hàng kinh doanh đều được
công ty chú trọng vào chất lượng vì chất lượng là yếu tố tiên quyết
trong việc chiếm được lòng tin nơi khách hàng. Hoàng Đạo cũng
luôn làm mới mình, đa dạng hóa mặt hàng kinh doanh và cung cấp
thêm rất nhiều tiện ích để đáp ứng lượng cầu lớn trên thị trường. Bên
cạnh việc đảm bảo cung cấp cho người sử dụng những mặt hàng có
chất lượng tốt nhất, công ty còn không ngừng nâng cao việc quảng
cáo hình ảnh của công ty trên trang web ZODIAC.COM. Tất cả
những mặt hàng, những sản phẩm mới luôn được công ty cập nhập
25

Trích đoạn Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu phát triển phối thức XTTM ở công ty Hoàng Đạo Nguyên nhân tồn tạ Dự báo biến động môi trường và thị trường sản phẩm thiết bị trình chiếu trong thời gian tới. Mục tiêu, định hướng chiến lược kinh doanh của công ty Hoàng Đạo với sản phẩm thiết bị trình chiếu trong thời gian tới. Các đề xuất và kiến nghị trong việc phát triển phối thức xúc tiến thương mại sản phẩm của công ty.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status