Trường : Đại Học Thương Mại Khoa : Kinh doanh Thương Mại
Ch ươ ng 1 : Tổng quan nghiên cứu phát triển phối thức
XTTM đối với thiết bị trình chiếu của công ty Cổ phẩn Đầu
tư Hoàng Đạo ở thị trường Miền Bắc.
1.1. Tính cấp thiết của đề tài.
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, với bối cảnh
nền kinh tế suy thoái, khủng hoảng tài chính ảnh hưởng thì việc kinh doanh
của các doanh nghiệp thương mại nói riêng và toàn ngành kinh tế nói chung
đang gặp phải nhiều khó khăn. Các doanh nghiệp kinh doanh đều cố gắng
bán ra nhiều sản phẩm bằng cách vận dụng rất linh hoạt các chương trình
xúc tiến sản phẩm.
Ngày nay trong bốn biến số của marketing hỗn hợp thì XTTM là yếu tố vô
cùng quan trọng. Theo các quan điểm kinh doanh trong nước cũng như nước
ngoài thì XTTM là yếu tố quan trọng chỉ sau yếu tố sản phẩm.
Hoàng Đạo là một doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực nghe nhìn chuyên
nghiệp ở VN, Công ty có các đối tác như Optoma, Hitachi, Sanyo, Barco,
Wolf Vison, Da-lite, Scotty, Zetron, Extron,…. Đang cung cấp cho thị
trường rất nhiều mặt hàng với mẫu mã rất đa dạng. Cạnh tranh với doanh
nghiệp là một số nhà phân phối tên tuổi như FPT, Đồng Tâm… Đây là một
điều rất khó khăn cho Hoàng Đạo. Hơn nữa việc nhập khẩu hàng từ nước
ngoài thì có rất nhiều những biết động khó kiểm soát như nền kinh tế chính
trị của đối tác, tỷ giá hối đoái, rủi ro trong vận chuyển.
Ngoài những yếu tố khách quan kể trên, thông qua kết quả của hoạt động
nghiên cứu và phỏng vấn chuyên sâu khi thực tế tại doanh nghiệp thì tôi
nhận thấy rằng hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm thiết bị trình chiếu
ở công ty còn chưa tốt chưa khai thác được công cụ BHCN trực tiếp, là một
công cụ thiết yếu và mang lại hiệu quả cao đối với mặt hàng thiết bị trình
chiếu, hơn nữa công ty quảng cáo còn ít, chưa tạo ra được các chương trình
Luận văn tốt nghiệp SVTH : Nguyễn Thị Hoa – K42C1
Trường : Đại Học Thương Mại Khoa : Kinh doanh Thương Mại
xúc tiến hiệu quả cao. Và giờ đây thì công ty đang cố gắng đưa hình ảnh sản
Và đưa ra các giải pháp hoàn thiện và phát triển hoạt động của phối thức
XTTM ở công ty Hoàng Đạo.
1.3.2. Mục tiêu cụ thể.
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hoạt động của phối thức XTTM tại doanh
nghiệp kinh doanh.
- Phân tích thực trạng triển khai hoạt động XTTM tại công ty Hoàng Đạo.
- Đề xuất các giải pháp đồng bộ, các chính sách phát triển, thúc đẩy nhằm
hoàn thiện hoạt động XTTM của công ty Hoàng Đạo.
1.4. Phạm vi nghiên cứu.
Nghiên cứu phối thức XTTM hàng hóa thông qua các công cụ XTTM cụ thể
như : Quảng cáo, BHCN trực tiếp, XTB, marketing trực tiếp và PR.
-Thị trường không gian : Giới hạn trong thành phố Hà Nội và tỉnh Vĩnh
Phúc.
- Thời gian : Sử dụng kết quả nghiên cứu trong 3 năm hoạt động của doanh
nghiệp (2007- 2009)
- Giới hạn mặt hàng : máy prorector.
- Tập khách hàng : Tập trung nghiên cứu vào tập khách hàng tổ chức – là
các trường Đại học, Cao đẳng.
1.5. Kết cấu luận văn ( gồm 4 chương )
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục
sơ đồ, hình vẽ, danh mục từ viết tắt, tài liệu tham khảo, các phụ lục thì kết
cấu luận văn gồm 4 chương :
-Chương 1 : Tổng quan nghiên cứu phát triển phối thức XTTM đối với thiết
bị trình chiếu của công ty Cổ phẩn Đầu tư Hoàng Đạo ở thị trường Miền
Bắc.
Luận văn tốt nghiệp SVTH : Nguyễn Thị Hoa – K42C1
Trường : Đại Học Thương Mại Khoa : Kinh doanh Thương Mại
- Chương 2 : Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về phối thức XTTM
của công ty kinh doanh.
- Chương 3 : Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng
công cụ XTTM một cách phù hợp với khách hàng, với đối thủ cạnh tranhvà
với nguồn lực bên trong của doanh nghiệp.
Luận văn tốt nghiệp SVTH : Nguyễn Thị Hoa – K42C1
Trường : Đại Học Thương Mại Khoa : Kinh doanh Thương Mại
2.1.1.2. Bản chất của XTTM.
Là công cụ trọng yếu, vận động cốt tử trong công ty.
Là chức năng cung cấp thông tin về sản phẩm, dịch vụ tới khách hàng mục
tiêu.
Bao gồm các thông điệp mà công ty thiết kế để gửi tới khách hàng.
2.1.1.3. Vai trò của XTTM trong công ty thương mại.
XTTM là yếu tố quan trong để cho cung và cầu gặp nhau, để người bán
thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của người mua, giảm được chi phí cũng như rủi ro
trong kinh doanh.
Các công cụ XTTM giúp các nhà kinh doanh không chỉ bán được nhiều
hàng hóa mà còn tác động làm thay đổi cơ cấu tiêu dùng để tiêu dùng tiếp
cận phù hợp với sự thay đổi của khoa học kỹ thuật và để gợi mở nhu cầu,
làm cho hiệu năng của quá trình kinh doanh tăng lên rõ rệt.
XTTM không chỉ là tiền đề hỗ trợ cho các hoạt động price, product, place
mà còn tăng cường hiệu lực thực hiện các quyết định này.
2.1.2. Các công cụ trong phối thức xúc tiến thương mại của công ty
thương mại.
Trong mỗi thời kỳ hay giai đoạn nhau thì doanh nghiệp luôn đưa ra các
chính sách xúc tiến khác nhau phù hợp với chiến lược XTTM của doanh
nghiệp. Những chính sách XTTM trong một thời kỳ đó sẽ tạo ra một phối
thức XTTM phù hợp sẽ hỗ trợ doanh nghiệp phối hợp các nguồn lực khác
nhau, sẵn có của doanh nghiệp để đạt được các mục tiêu chung trong việc
quảng bá hình ảnh, thương hiệu sản phẩm của doanh nghiệp tới khách hàng.
Từ đó thì cấu trúc phối thức XTTM của doanh nghiệp kinh doanh thường
gồm 5 công cụ :
Luận văn tốt nghiệp SVTH : Nguyễn Thị Hoa – K42C1
Phối
thức
XTTM
Marketing trực tiếp
Trường : Đại Học Thương Mại Khoa : Kinh doanh Thương Mại
(Quan điểm thầy Cao Tuấn Khanh – GV trường ĐHTM).
2.1.3. Mối quan hệ giữa XTTM với các biến số còn lại của Marketing –
Mix.
XTTM là một trong bốn yếu tố quan trọng của marketing hỗn hợp. Nó có
mối quan hệ mật thiết với ba yếu tố còn lại : đó là sản phẩm, giá và phân
phối.
2.1.3.1. Mối quan hệ giữa xúc tiến thương mại với sản phẩm.
Sản phẩm là cơ sở, là yếu tố quan trọng nhất. Với mỗi sản phẩm khác nhau
tại một thị trường lại có phối thức XTTM khác nhau. Sản phẩm là căn cứ
quan trọng để thiết lập các chương trình XTTM. Nói cách khác sản phẩm
chính là giá trị cốt lõi mà dựa vào đó chúng ta tạo thêm các giá trị gia tăng
cho sản phẩm bằng các chương trình XTTM.
- Hơn nữa mỗi sản phẩm (ở một thị trường nhất định) ở mỗi giai đoạn sống
khác nhau sẽ cần những công cụ XTTM khác nhau, cũng như mức độ sử
dụng các công cụ cũng thay đổi. Ở những giai đoạn đầu của vòng đời thì
quảng cáo và PR rất cần thiết để khách hàng nhận biết và hiểu sản phẩm
thông qua những hình ảnh đầu tiên của sản phẩm vào tâm trí khách hàng. Ở
giai đoạn chiếm lòng tin của khách hàng thì công cụ sử dụng nhiều là BHCN
trực tiếp, bên cạnh đó còn có quảng cáo với mức độ gợi nhớ.
- Các nhà kinh doanh có thể thực hiện quảng cáo trên chính bao bì của sản
phẩm của mình hoặc việc cải tiến sản phẩm sẽ làm cho các nhà kinh doanh
sẽ có thể quảng bá sản phẩm của mình với những tính năng mới để thu hút
người tiêu dùng đã nhàm chán với hình tượng sản phẩm cũ, hoặc thông qua
hình thức XTB sản phẩm
2.1.3.2. Mối quan hệ giữa XTTM với giá.
thương mại.
Luận văn tốt nghiệp SVTH : Nguyễn Thị Hoa – K42C1
Trường : Đại Học Thương Mại Khoa : Kinh doanh Thương Mại
Khi các doanh nghiệp kinh doanh triển khai các chương trình XTTM cho
sản phẩm dịch vụ của mình thường tuân thủ theo mô hình quá trình truyền
thông nhất định. Hiện nay tồn tại khá nhiều quan điểm về mô hình truyền
thông. Trong bài nghiên cứu này thì tôi đưa ra hai quan điểm về quá trình
truyền thông tổng quát làm cơ sở vận dụng trong tiến trình hoạt động kinh
doanh của các doanh nghiệp.
2.2.1. Quan điểm 1: (Theo giáo trình Marketing thương mại – GS.TS
Nguyễn Bách Khoa & TS Nguyễn Hoàng Long, NXB thống kê 2005).
H.2.2. mô hình truyền thông tổng quát 1
Mô hình này trình bày 9 yếu tố liên quan đến quá trình XTTM.
Hai yếu tố chính : Bên gửi (doanh nghiêp) và bên nhận (tập khách hàng
trọng điểm)
Hai công cụ truyền thông : Thông điệp và kênh truyền thông
Bốn chức năng truyền thông : Mã hóa, giải mã, đáp ứng và phản hồi.
Yếu tố khác : Nhiễu cản trở.
2.2.2. Quan điểm 2.(Theo nguồn từ webside www. Island94. Org)
Luận văn tốt nghiệp SVTH : Nguyễn Thị Hoa – K42C1
Chủ thể
Mã hóa
Thông điệp
Giải mã
Người nhận
Phương tiện
truyền thông
Nhiễu
Phản ứng đáp
quan về thị trường công nghệ Việt Nam nói chung và của công ty TNHH
Nam Á nói riêng. Tuy nhiên đề tài này nói chung chưa chú trọng đến thị
trường liên quan các sản phẩm thiết bị trình chiếu trên thị trường Việt Nam.
- Đề tài : “Phát triển chính sách xúc tiến thương mại sản phẩm máy tính
thương hiệu 3C của công ty máy tính - truyền thông - điều khiển 3C trên địa
bán Hà Nội ”. Khoa Kinh doanh Thương Mại - Trường Đại học Thương
Mại.
Nghiên cứu đã tổng hợp, hệ thống hóa những tiền đề lý luận để hoàn thành
chính sách XTTM, đưa ra tổng quan tình hình thị trường máy tính thương
hiệu Việt, cũng như những chính sách XTTM hiệu quả. Tuy nhiên đây mới
chỉ là một sản phẩm trong nhóm sản phẩm trình chiếu, là sản phẩm đi kèm
nếu có yêu cầu.
2.3.2. Một số đề tài nghiên cứu về thương mại của công ty Cổ phần Đầu
tư Hoàng Đạo.
Luận văn tốt nghiệp SVTH : Nguyễn Thị Hoa – K42C1
Trường : Đại Học Thương Mại Khoa : Kinh doanh Thương Mại
- Cũng đã có những đề tài nghiên cứu về hoạt động kinh doanh của công ty
Hoàng Đạo của sinh viên Thương Mại. Tuy nhiên chưa có bài nghiên cứu
nào về hoạt đông XTTM, đặc biệt là hoạt động xúc tiên sản phẩm thiết bị
trinh chiếu của công ty. Mới chỉ có bài nghiên cứu về việc hoàn thiện hợp
đồng nhập khẩu của sinh viên khoa Thương Mại Quốc tế, một bài nghiên
cứu về phát triển kênh phân phối của sinh viên khoa Kinh Doanh Thương
mại.
- Từ đó đã đảm bảo tính mới của đề tài nghiên cứu về xúc tiến sản phẩm
thiết bị trình chiếu của công ty Cổ Phần Đầu Tư Hoàng Đạo.
2.4. Phân định nội dung cơ bản về phối thức XTTM của công ty kinh
doanh.
2.4.1. Phân tích tập người nhận trọng điểm.
- Hoạch đinh truyền thông marketing phải bắt đầu từ việc xác đinh được tập
người nhận trọng điểm theo ý đồ của nhà quản trị. Tập người nhận có thể là
+Kích thích và đẩy mạnh sự thương mại hóa sản phẩm.
+Kích thích và đẩy mạnh những hình thức khác của giao tiếp
( ví dụ : Quảng cáo, xúc tiến bán hàng của những người bán lẻ đặc quyền)
-Thông thường, các doanh nghiệp kinh doanh khi định các mục tiêu cho
một chương trình xúc tiến hình thành bằng cách tạo hiệu ứng giao tiếp
truyền tin, thuyết phục và thay đổi tiền định vị mua hàng.
2.4.3. Xác lập tổng ngân qũyXTTM.
- Gồm 2 quyết định : quyết định thiết lập tổng ngân quỹ XTTM và phân chia
ngân quỹ cho các công cụ XTTM.
- Một trong những quyết định marketing khó khăn nhất đặt ra cho các doanh
nghiệp là phải chi bao nhiêu cho XTTM. Vì vậy các doanh nghiệp và các
Luận văn tốt nghiệp SVTH : Nguyễn Thị Hoa – K42C1
Trường : Đại Học Thương Mại Khoa : Kinh doanh Thương Mại
nghành có ngân quỹ xúc tiến rất khác biệt nhau. Các doanh nghiệp thường
quyết định ngân qũy XTTM theo 4 phương pháp thông dụng sau :
+Phương pháp tùy khả năng .
+Phương pháp % trên mức doanh số.
+Phương pháp ngang bằng cạnh tranh.
+Phương pháp xác lập mục tiêu và nhiệm vụ.
2.4.4. Xác đinh phối thức và phân bổ ngân sách theo từng công cụ.
Bản chất việc xác lập phối thức XTTM là tạo lập tỷ lệ, liều lượng, tầm mức
của mỗi công cụ tham gia vào phối thức XTTM. Để tạo lập được phối thức
XTTM hữu hiệu đòi hỏi các nhà làm marketing cần phải nghiên cứu sự ảnh
hưởng của bốn nhân tố cơ bản sau :
-Đặc trưng cặp mặt hàng - thị trường.
Hiệu năng của các công cụ XTTM thay đổi tùy theo thị trường hàng tiêu
dùng hay thị trường hàng kỹ nghệ. Đối với thị trường hàng tiêu dùng thì
công cụ quan trọng nhất là quảng cảo, và giảm dần là bán hàng cá nhân trực
tiếp, xúc tiến bán và cuối cùng là quan hệ công chúng. Đối với thị trương
hàng kỹ nghệ, trong đó có sản phẩm thiết bị trình chiếu thì phần lớn kinh phí
xuất xúc tiến
năng động
Công ty bán
lẻ xúc tiến
năng động
Người tiêu
dùng
Công ty bán
buôn xúc
tiến năng
động
Công ty sản
xuất xúc tiến
năng động
Người tiêu
dùng
Công ty bán
buôn
Công ty bán
lẻ
Trường : Đại Học Thương Mại Khoa : Kinh doanh Thương Mại
2.4.5. Lựa chọn hình thức tối ưu cho từng công cụ
- Quảng cáo : Sử dụng một só phương tiện chủ yếu như internet, báo chí, tạp
chí, truyền hình, truyền thanh, quảng cáo ngoài trời, quảng cáo trên phương
tiện vận tải, quảng cáo qua thư gửi trực tiếp, quảng cáo trên vật phẩm, qua
các trang vàng để quảng bá hình ảnh sản phẩm rộng rãi tới người tiêu
dùng. Tuy nhiên, trên thị trường thiết bị trình chiếu nên tận dụng tối đa năng
lực quảng cáo trực tuyến do lợi thế công nghệ điện tử.
-BHCN trực tiếp : Là công cụ nên áp dụng nhiều nhất đối với mặt hàng thiết
bị trình chiếu do là sản phẩm kỹ thuật cao, cũng như khách hàng của nó chủ
-Nên đưa nhưng luận chứng đanh thép nhất vào đầu hay cuối thông điệp.
2.4.6.1.3. Hình thức thông điệp.
Người phát ngôn phải triển khai một hình thức sinh động cho thông điệp.
Trong một quảng cáo in ấn thì người phát ngôn phải quyết định về tiêu đề,
lời lẽ, minh họa và màu sắc. Để thu hút sự chú ý, các nhà quảng cáo phải sử
dụng những hình thức thể hiện như tính lạ thường và tương phản, hình ảnh
và tiêu đề lôi cuốn, hình thức khác thường, kích cỡ và vị trí của thông điệp,
màu sắc, hình thể và sự chuyển động. Nếu thông điệp được truyền qua radio
thì người phát ngôn phải lựa chọn từ ngữ, chất lượng giọng đọc và sự phát
âm.
2.4.6.1.4. Lựa chọn nguồn phát dẫn thông điệp
Sự tác động của thông điệp đối với tập người nhận chụi ảnh hưởng bởi việc
những người nhận cảm nhận về bên người gửi như thế nào. Các thông điệp
được phát từ các nguồn đáng tin cậy sẽ có tính thuyết phục cao. Có ba yếu tố
thường được công nhận nhất là : tính chuyên môn, tính xác đáng, tính khả ái.
Chọn nguồn hữu hiệu nhất là nguồn đạt điểm cao trong cả ba yếu tố nói trên.
Luận văn tốt nghiệp SVTH : Nguyễn Thị Hoa – K42C1
Trường : Đại Học Thương Mại Khoa : Kinh doanh Thương Mại
2.4.6.2. Lựa chọn hình thức kênh XTTM.
Có hai loại kênh : Kênh truyền thông có tính cá biệt và kênh truyền thông có
tính chất chung để lựa chọn. Đối với mặt hàng thiết bị trình chiếu thì nên sử
dụng kênh truyền thông cá biệt như giao tiếp mặt đối mặt nó sẽ tạo ra cơ hội
giao tiếp và phản hồi cá nhân.
2.4.7. Quyết định truyền thông điệp
Xác lập tần suất thông điệp phù hợp và hữu hiệu. Một quan niệm thông
thường về mô hình gửi thông điệp qua thời gian là chúng được phát thường
xuyên. Có nhiều lý do cho việc chọn quyết định khác biệt hóa tần xuất phát
thông điệp xúc tiến, người ta gọi đó là các mô hình hay đó là mô hình tập
trung hội tụ, mô hình bậc thang, mô hình mạch đập.
Việc lựa chọn mô hình phát thông điệp tùy thuộc vào loại công cụ XTTM
truyền thông”
Giai đoạn nhận
thức Chú ý
Biết
Hiểu biết
Biết đến
Tiếp xúc
Tiếp nhận
Phản ánh đáp
lại về nhận
thức
Giai đoạn tình
cảm
Quan tâm
Mong muốn
Thích
Ưa thích
Tin tưởng
- Phương pháp thu thập : Nguồn dữ liệu sơ cấp đã được tìm hiểu thông qua
việc tiến hành điều tra phỏng vấn nhà quản trị ở một số tổ chức là các trường
học ở Thành phố Hà Nội và Tỉnh Vĩnh Phúc.
- Trình tự thực hiện :
+ Tiến hành phỏng vấn 35 nhà quản trị ở các trường học.
+ Sau đó tiến hành tổng hợp dựa trên các ý kiến đưa ra, so sánh các ý kiến
nhằm tìm ra được những vấn đề mang tính chuyên sâu cao.
+ Với bảng câu hỏi ( phụ lục 1) : Dành cho khách hàng gồm 10 câu hỏi xoay
quanh việc tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, tìm hiểu đối thủ cạnh tranh và
hiệu quả của các chương trình XTTM trước đó.
3.1.1.2. Phương pháp phân tích và sử lý.
Phương pháp sử lý : vận dụng phần mềm spss để phân tích dữ liệu thu thập
từ bên ngoài để tập hợp các ý kiến, quan điểm và thông tin thu thập được.
Luận văn tốt nghiệp SVTH : Nguyễn Thị Hoa – K42C1
Trường : Đại Học Thương Mại Khoa : Kinh doanh Thương Mại
3.1.2. Dữ liệu thứ cấp.
3.1.2.1. Phương pháp thu thập
- Khái niệm : Dữ liệu thứ cấp là những dữ liệu có sẵn ( trong các số liệu
thống kê, các cuộc nghiên cứu trước đó của bản thân doanh nghiệp / tổ chức
hay của các đơn vị bên ngoài, nó cũng có thể là các dữ liệu về kết quả kinh
doanh hay các thông tin nội bộ trong doanh nghiệp)
- Các dữ liệu thứ cấp được thu thập từ phòng kế toán, phòng kinh doanh của
công ty. Các số liệu bao gồm :
+ Các số liệu về doanh thu, lợi nhuận của công ty trong 3 năm gần đây.
+ % ngân sách chi cho các hoạt động XTTM của công ty năm 2009.
+ % ngân sách chi cho từng công cụ XTTM của công ty năm 2009.
3.1.2.2. Phương pháp phân tích và sử lý.
- Với các số liệu về doanh số của công ty trong 3 năm gần đây, tiến hành
chia tỷ lệ phần trăm doanh số qua các năm nhằm đánh giá được mức tăng
trưởng về doanh thu của công ty.
điên tử, viễn thông nổi tiếng trên thế giới như Bỉ, Trung Quốc, Mĩ,Áo,Nhật
Bản, Đài Loan, Đức…
3.2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ.
Là nhà phân phối chuyên nghiệp hàng đầu các sản phẩm và dịch vụ cho thuê
trong lĩnh vực nghe nhìn, truyền thông, trình chiếu chuyên nghiệp, hệ thống
an ninh giám sát cho các thị trường trong nước.
3.2.1.3. Bộ máy tổ chức nhân sự.
- Sơ đồ tổ chức của công ty:
Luận văn tốt nghiệp SVTH : Nguyễn Thị Hoa – K42C1
Trường : Đại Học Thương Mại Khoa : Kinh doanh Thương Mại
H.3.1. Sơ đồ tổ chức công ty Hoàng Đạo
- Cơ cấu lao đông của công ty : Công ty gồm có 112 người với trình độ đại
học là 78 người
+ Ban giám đốc và ban kiểm soát : 8 người
+ Phòng dự án : 12 người
+ Phòng kinh doanh 21 người
+ Phòng kế toán 6 người
+ Phòng media 12 người
+ Phòng hành chính 6 người
+ Phòng kỹ thuật 12 người
+ Chi nhánh 35 người
Bộ máy nhân sự của công ty được tổ chức theo mô hình chức năng, trong bộ
máy này các phòng ban được chuyên môn hóa, chịu trách nhiệm về một
công việc cụ thể sẽ tạo ra tính chuyên nghiệp cao và khả năng làm việc độc
lập của các nhân viên. Tuy nhiên, bộ máy này có nhược điểm là khả năng
Luận văn tốt nghiệp SVTH : Nguyễn Thị Hoa – K42C1
Trường : Đại Học Thương Mại Khoa : Kinh doanh Thương Mại
phối hợp làm việc giữa các phòng ban trong nhiều trường hợp còn nhiều hạn
chế.
3.2.1.4. Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
quả kinh doanh của toàn công ty.
B.3.3. Bảng kết quả kinh doanh thiết bị trình chiếu
Chỉ tiêu 2007 2008 2009
Luận văn tốt nghiệp SVTH : Nguyễn Thị Hoa – K42C1