Giải pháp Marketing nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm điện thoại di động của công ty TNHH Electronics Việt Nam - Pdf 25

Chuyên đề thực tập Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
ỤC LỤC
Đỗ Thanh Hương Lớp: QTKD Thương mại – K11B
Chuyên đề thực tập Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Tiêu thụ sản phẩm điện thoại di động tại thị trường nội địa 24
Bảng 3: Bảng số liệu bán hàng nội địa của công ty LG 24
Thành tiền 24
3.2.1 Nghiên cứu thị trường 39
Đỗ Thanh Hương Lớp: QTKD Thương mại – K11B
Chuyên đề thực tập Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
LỜI MỞ ĐẦU
Kinh tế thị trường ngày càng phát triển đồng nghĩa với sự cạnh tranh trên thị
trường càng trở nên gay gắt và quyết liệt.Cạnh tranh vừa là công cụ để lựa chọn
các doanh nghiệp mạnh có chất lượng sản phẩm dịch vụ tốt, vừa là công cụ để đào
thải các doanh nghiệp có chất lượng sản phẩm dịch vụ kém hơn.Các doanh nghiệp
hoạt động trong một môi trường kinh doanh luôn biến động cùng những cơ hội và
thách thức với mức độ cạnh tranh cao.Vì thế để giữ vững và nâng cao vị thế của
doanh nghiệp trên thị trường là một việc rất khó khăn, đòi hỏi các doanh nghiệp
phải luôn có biện pháp tiếp cận thị trường một cách chủ động và phù hợp để sẵn
sàng đối phó với những nguy cơ và đe dọa cũng như những áp lực cạnh tranh trên
thị trường.Để làm được điều này doanh nghiệp phải thực hiện hoạt động sản xuất
kinh doanh theo hướng của thị trường và theo khách hàng hay phải ứng dụng
Marketing vào thực tiễn trong hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trường.
Trong đó, việc xây dựng và hoàn thiện một chính sách Marketing Mix với những
chiến lược và biện pháp cụ thể nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm sẽ là công cụ cạnh
tranh sắc bén và hiệu quả nhất để đưa doanh nghiệp đi đến thành công.
Từ nhận thức trên,trong quá trình thực tập tại công ty TNHH LG electronics
Việt Nam và được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo khoa Thương Mại và Kinh tế
quốc tế mà trực tiếp là thầy giáo ThS. Nguyễn Quang Huy và sự chỉ bảo tận tình
của các cán bộ công nhân viên chức của công ty TNHH Electronics Việt Nam, em

với mục đích nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của con người”
GS.TS. Nguyễn Bách Khoa – giáo trình Marketing Thương Mại – NXB Đại học
Thương Mại.
“Marketing là quá trình tổ chức, quản lý và điều khiển các hoạt động nhằm
tạo ra khả năng và đạt được mục tiêu tiêu thụ có hiệu quả nhất sản phẩm của một
tổ chức trên cơ sở thỏa mãn một cách tốt nhất nhu cầu của nhà sản xuất, nhà
thương mại và người tiêu dùng” PGS.TS Nguyễn Xuân Quang – giáo trình
Marketing Thương Mại – NXB Đại học Kinh Tế Quốc Dân.
Từ việc nhìn nhận về Marketing thì ta có thể đi tới cái nhìn tổng quát về hoạt
động quản trị Marketing
“Quản trị Marketing là phân tích, lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra việc thi
hành các biện pháp nhằm thiết lập, củng cố và duy trì những cuộc trao đổi có lợi
với những người mua đac được lựa chọn để đạt được những nhiệm vụ xác định của
doanh nghiệp như thu lợi nhuận, tăng khối lượng tiêu thụ, mở rộng thị trường”
Philip Kotle.
1.1.2 Vai trò của Marketing đối với hoạt động tiêu thụ sản phẩm của
doanh nghiệp
Kinh tế thị trường ngày càng phát triển, mức độ cạnh tranh ngày càng cao,
cạnh tranh vừa là công cụ thúc đẩy cũng là công cụ để đào thải, chọn lựa khắt khe
của thị trường với doanh nghiệp. Vì vậy muốn tồn tại và phát triển, các doanh
Đỗ Thanh Hương Lớp: QTKD Thương mại – K11B
5
Chuyên đề thực tập Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
nghiệp phải hòa mình vào thị trường một cách năng động và linh hoạt. Khi khách
hàng là người quyết định cuối cùng đối với sự sống còn của doanh nghiệp thì các
doanh nghiệp buộc phải nhận thức được vai trò của khách hàng. Lợi nhuận của
doanh nghiệp chỉ có được khi làm hài lòng và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng,
Marketing trở thành “chìa khóa vàng” để đưa doanh nghiệp đi đến thành công.
Doanh nghiệp không thể tách rời khỏi thị trường,cũng không hoạt động một
cách riêng lẻ mà diễn ra trong quan hệ với thị trường và với môi trường bên ngoài

khác? Khi nào đưa hàng hóa ra thị trường? Số lượng là bao nhiêu?
- Làm thế nào để khách hàng biết? Trong các phương thức thu hút khách
hàng, doanh nghiệp dùng phương thức nào? Phương tiện gì? Tại sao?
- Dịch vụ sau bán như thế nào? Thực hiện ra sao?
Đây là những câu hỏi mà ngoài hoạt động marketing ra không có hoạt động
nào trả lời được. Vai trò của Marketing nhìn chung đều dựa trên các chức năng chủ
yếu sau:
- Nghiên cứu tổng hợp về thị trường để phát hiện ra nhu cầu hiện tại và tiềm
năng của thị trường, triển vọng phát triển của thị trường
- Hoạch định các chính sách kinh doanh của doanh nghiệp như: chính sách
sản phẩm, chính sách phân phối, chính sách giá, chính sách xúc tiến thương mại
- Tổ chức việc thực hiện chính sách nói trên
- Điều tiết và thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp từ sản xuất bao gói,
vận chuyển, quảng cáo theo một chương trình thống nhất “Chương trình
Marketing” đối với sản phẩm mà người tiêu dung trên thị trường có nhu cầu
- Thực hiện việc kiểm tra hoạt động kinh doanh theo kế hoạch
Marketing giúp doanh nghiệp thấy rõ mục đích, hướng đi của doanh nghiệp.
Thông qua hoạt động Marketing giúp doanh nghiệp nắm bắt được cơ hội thị trường
và tạo được lợi thế cạnh tranh trên thương trường bằng cách vận dụng nguồn lực
có hạn của doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
1.2 Các hoạt động Marketing trong tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
1.2.1 Chính sách sản phẩm
Chính sách sản phẩm là xương sống của hệ thống Marketing Mix, nó có ảnh
hưởng đến ba yếu tố còn lại. Chính sách này bắt đầu từ việc tìm kiếm và phát hiện
Đỗ Thanh Hương Lớp: QTKD Thương mại – K11B
7
Chuyên đề thực tập Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
nhu cầu, nghiên cứu thiết kế sản phẩm, dịch vụ sau bán và bắt đầu tung sản phẩm
ra thị trường.Tiếp nhận thông tin phản hồi từ thị trường làm cơ sở để duy trì, cải
tiến hay tạo ra sản phẩm mới.Ngoài ra công ty còn phải xây dựng cho mình một cơ

tác duy trì và mở rộng thị trường, công ty phải không ngừng quản lý và theo dõi
hoạt động của kênh, cải biến kênh phân phối nhằm tối đa hóa hoạt động tiêu thụ
sản phẩm.
1.2.4 Chính sách xúc tiến thương mại
Hoạt động xúc tiến thương mại sẽ giúp cho các doanh nghiệp có cơ hội phát
triển các mối quan hệ thương mại với các bạn hàng trong nước cũng như các bạn
hàng ở ngoài nước. Thông qua hoạt động xúc tiến thương mại, các doanh nghiệp
có điều kiện để hiểu biết lẫn nhau, đặt quan hệ buôn bán với nhau.
Thông qua hoạt động xúc tiến, doanh nghiệp không chỉ bán được nhiều hàng
hóa mà còn góp phần thay đổi cơ cấu tiêu dùng, dẫn đường cho thị hiếu của khách
hàng. Hoạt động xúc tiến thương mại xây dựng một hình ảnh đẹp của doanh
nghiệp và sản phẩm của doanh nghiệp trong tâm trí của khách hàng. Khi khách
hàng có nhu cầu sử dụng, hay có mong muốn được sử dụng thì sẽ có một sự lựa
chọn theo thói quen hay nói cách khác theo những sản phẩm có tên tuổi quen
thuộc.
Các hoạt động chính trong xúc tiến thương mại của công ty bao gồm: hoạt
động quảng cáo, hoạt động khuyến mại, tổ chức hội chợ triển lãm sản phẩm, bán
hàng trực tiếp, quan hệ công chúng.
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện giải pháp Marketing thúc đẩy
tiêu thụ sản phẩm
1.3.1 Nhân tố môi trường vĩ mô
1.3.1.1 Môi trường nhân khẩu học
Nhân khẩu học nghiên cứu các vấn đề về dân số và con người như: Quy mô,
mật độ, sự phân bố dân cư, tỉ lệ sinh tử, tuổi tác, giới tính, sắc tộc, nghề nghiệp.
Môi trường nhân khẩu học là mối quan tâm lớn của các nhà hoạt động thị trường
bởi thị trường là do con người hợp lại mà thành.
Trong các chỉ tiêu trên ta đặc biệt quan tâm tới hai chỉ tiêu là qui mô và tốc độ
tăng dân số, vì hai chỉ tiêu này phản ánh trực tiếp qui mô nhu cầu tổng quát trong
Đỗ Thanh Hương Lớp: QTKD Thương mại – K11B
9

Đỗ Thanh Hương Lớp: QTKD Thương mại – K11B
10
Chuyên đề thực tập Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Còn vấn đề môi trường sinh thái thì đây là vấn đề cả xã hội cần quan tâm tới.
Nhưng đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất, vì đây là tác nhân chính và trực tiếp
xả chất thải ra môi trường. Hiện nay, bên cạnh kế hoạch kinh doanh thì trong chiến
lược của mình, dưới sức ép của xã hội, các công ty cần phải xây dựng kế hoạch xử
lý rác thải, bảo vệ môi trường.
1.3.1.4 Môi trường kỹ thuật công nghệ
Trong thời kỳ mà khoa học công nghệ phát triển như vũ bão hiện nay, thì nó
là một nhân tố tác động rất mạnh đến chiến lược cạnh tranh vì nó là phương tiện
sang tạo ra sản phẩm mới của doanh nghiệp và của cả đối thủ cạnh tranh. Như vậy
kỹ thuật công nghệ tạo ra lợi thế cạnh tranh trong kinh doanh, khi nó sáng tạo ra
một hay một loạt sản phẩm mới.
Bên cạnh đó, các nhà làm marketing cũng cần quan tâm tới trình độ và tốc độ
phát triển của khoa học công nghệ dưới góc độ của đối thủ cạnh tranh, để từ đó có
được dự báo trong cạnh tranh và đưa ra những ứng phó kịp thời.
1.3.1.5 Môi trường chính trị pháp luật
Những sự kiện xảy ra trong môi trường chính trị pháp luật có ảnh hưởng đến
những quyết định marketing một cách mạnh mẽ. Môi trường này bao gồm thể chế
chính trị, hệ thống luật pháp, các cơ quan nhà nước, các nhóm xã hội có uy tín có
ảnh hưởng đến các tổ chức cùng các cá nhân và hạn chế tự do hành động của họ
trong khuôn khổ xã hội.
Thể chế, chính trị quyết định hình thức sở hữu, cơ cấu kinh tế, sự bảo vệ của
chính phủ tới các doanh nghiệp. Điều này ảnh hưởng tới việc doanh nghiệp có
được hoạt động hay không và phải hoạt động theo hướng nào.
Còn hệ thống pháp luật, nó là công cụ điều tiết hoạt động kinh doanh của nhà
nước. Do vậy hệ thống luật pháp có thể là rào cản hạn chế nhưng cũng có thể là
điều kiện thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đòi hỏi các
nhà kinh doanh phải nắm rõ luật pháp, vận dụng linh hoạt hiệu quả vào thực tiễn

doanh. Ngược lại, doanh nghiệp đó sẽ hết sức khó khăn trên con đường của mình
Yếu tố trang thiết bị
Đối với doanh nghiệp sản xuất thì trang thiết bị là yếu tố hết sức quan trọng,
Đỗ Thanh Hương Lớp: QTKD Thương mại – K11B
12
Chuyên đề thực tập Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
đó là công cụ, là phương tiện để tạo ra sản phẩm, tạo ra giá trị mới cho xã hội. Có
một cơ sở vật chất vững mạnh sẽ giúp cho doanh nghiệp có điều kiện tốt trong sản
xuất kinh doanh, đảm bảo sự phát triển cho đơn vị.
Yếu tố vô hình
Tài sản vô hình bao gồm yếu tố văn hóa kinh doanh, thương hiệu của doanh
nghiệp, các nhãn hiệu sản phẩm, kiểu dáng hình dạng sản phẩm, phương thức phân
phối kinh doanh. Các nhân tố này không hiện hữu nhưng chúng có giá trị và ngày
càng có giá trị lớn, đóng góp vào nguồn lực kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.2.2 Nhà cung cấp
Những người cung ứng là những công ty kinh doanh, những cá thể cung cấp
cho công ty và các đối thủ cạnh tranh các nguồn vật tư cần thiết để sản xuất ra
những mặt hàng cụ thể hay những dịch vụ nhất định
Những sự kiện xảy ra trong môi trường “người cung ứng” có thể ảnh hưởng
nghiêm trọng đến hoạt động marketing của công ty. Những nhà quản trị marketing
phải chú ý theo dõi giá cả sản phẩm hoặc khi thiếu một vật tư nào đó, hay bãi công
hoặc những sự kiện khác có thể gây rối loạn về cung ứng sản phẩm của chính công
ty tới khách hàng của mình. Điều này có thể dẫn tới việc bị hủy bỏ hoặc bỏ lỡ các
hợp đồng tiêu thụ mặt khác có thể làm mất cảm tình của khách hàng với công ty
1.3.2.3 Các trung gian marketing
Những người môi giới marketing là những công ty hỗ trợ cho công ty đi lên,
tiêu thụ và phổ biến hàng hóa của công ty trong giới khách hàng. Ở đây gồm có
những người môi giới thương mại, công ty chuyên tổ chức lưu thông hàng hóa, các
tổ chức dịch vụ marketing và các tổ chức tài chính tín dụng
Những người môi giới thương mại giúp cho công ty tìm kiếm khách hàng của

có ưu thế cạnh tranh hay bị bất lợi trong cạnh tranh. Từ đó công ty có thể tung ra
những đòn tiến công chính xác hơn trước các cuộc tiến công
Công ty cần thu thập thông tin về những chiến lược, mục tiêu các mặt mạnh,
yếu và các phản ứng của các đối thủ cạnh tranh. Công ty cần biết chiến lược của
đối thủ cạnh tranh để phát hiện đối thủ gần nhất và có những bước đi phù hợp.
Công ty cần biết mục tiêu của đối thủ để dự đoán những biện pháp và những phản
ứng sắp tới. Khi biết được mặt mạnh, mặt yếu của đối thủ, công ty có thể hoàn
Đỗ Thanh Hương Lớp: QTKD Thương mại – K11B
14
Chuyên đề thực tập Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
thiện chiến lược của mình để giành ưu thế trước các hạn chế của đối thủ, đồng thời
tránh xâm nhập vào những nơi mà đối thủ mạnh. Biết được cách phản ứng điển
hình của đối thủ sẽ giúp công ty lựa chọn và định thời gian thực hiện và các biện
pháp hữu hiệu nhất
1.3.2.6 Công chúng trực tiếp
Công chúng trực tiếp là nhóm bất kỳ tỏ ra quan tâm thực sự hay có thể sẽ
quan tâm đến những tổ chức hay có ảnh hưởng đến khả năng đạt tới những mục
tiêu đề ra của tổ chức đó
Bất kì công ty nào cũng hoạt động trong môi trường gồm bảy loại công chúng
trực tiếp bao gồm: giới tài chính, công chúng thuộc các phương tiện thông tin,
công chúng thuộc các cơ quan nhà nước, các nhóm công dân hành động, công
chúng địa phương, quần chúng đông đảo, công chúng nội bộ
Trong đó, công chúng trực tiếp có thể hoặc là hỗ trợ hoặc là chống lại những
nỗ lực của công chúng nhằm phục vụ thị trường. Công chúng tích cực là nhóm
quan tâm đến công ty với thái độ thiện chí. Công chúng tìm kiếm là nhóm mà công
ty đang tìm kiếm sự quan tâm của họ, nhưng không phải bao giờ cũng tìm được.
Công chúng không mong muốn là nhóm mà công ty cố gắng thu hút sự chú ý của
họ nhưng buộc phải để ý họ nếu họ xuất hiện
Đỗ Thanh Hương Lớp: QTKD Thương mại – K11B
15

Chuyên đề thực tập Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Trong đó phải kể đến những mặt hàng quan trọng mà công ty đang sở hữu
những mảng thị phần lớn nhất trên thị trường Việt Nam như:
Điều hòa nhiệt độ 32%( đứng thứ nhất)
Đầu DVD 25%(đứng thứ nhất)
Tivi 23%
Máy giặt 17.8%
Lò vi sóng 16.8%
Điện thoại di động 14.3%
Địa chỉ trụ sở chính của công ty LG và địa chỉ nhà máy tại km 17,5 quốc lộ
5 Như Quỳnh - Mỹ Văn - Hưng Yên, văn phòng đại diện của công ty LG đặt tại
tầng 35, tháp Keangnam Hà Nội Lanmark Tower, tòa 70 tầng, lô E6, đường Phạm
Hùng, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
LG Electronics Việt Nam thành lập ngày 29/7/1995 sở hữu một nhà máy với
tổng số vốn 13 triệu USD tại xã Như Quỳnh, huyện Mỹ Văn, tỉnh Hưng Yên có
dây chuyền sản xuất hiện đại công suất 550.000 sản phẩm/năm. Tháng 7/2003 LG
Electronics Việt Nam lắp đặt thêm 2 dây chuyền sản xuất đầu DVD và màn hình
máy vi tính với công suất 450.000 sản phẩm/năm. Các sản phẩm chủ yếu của LG
bao gồm màn hình ti vi, màn hình máy tính, máy chiếu, đầu DVD, ổ CD, điện
thoại di động có chế độ bảo hành và hậu mãi trên 64 tỉnh thành trên cả nước.
Tỷ lệ tăng trưởng hàng năm là của LG là 32%. Tổng doanh thu đến hết năm
2003 đạt 236 triệu USD (trong đó xuất khẩu chiếm 23%) và sản phẩm chiếm 25%
thị phần hàng điện tử trong nước. Với mức tăng trưởng ổn định và doanh thu cao,
từ tháng 10/1996 đến tháng 6/2003 công ty LG Việt Nam đã đóng góp vào ngân
sách nhà nước gần 300 tỷ đồng.
Bên cạnh việc đầu tư các dây chuyền công nghệ mới, phát triển mạnh hoạt
động kinh doanh. Công ty điện tử LG còn là một trong những công ty hàng đầu tại
Việt Nam có những đóng góp lớn về mặt xã hội thông qua hoạt động tài trợ cho
các chương trình giải trí, thể thao nhằm nâng cao hơn đời sống tinh thần của cộng

Bằng việc không ngừng cải tiến để nâng cao cuộc sống hàng ngày của khách
hàng, LG xin cam kết sẽ liên tục tạo ra những xu hướng và góp phần định hình
Đỗ Thanh Hương Lớp: QTKD Thương mại – K11B
18
Chuyên đề thực tập Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
tương lai của ngành di động.
Sản phẩm chính hiện nay gồm:
LG Optimus 3D (LG P920)
LG Optimus 3D là smartphone 3D đầu tiên trên thế giới không cần kính với
sức mạnh Tri-Dual. Công nghệ Tri-Dual mang ý nghĩa là công nghệ bao gồm 3
yếu tố kép: lõi kép, bộ nhớ kép, và kênh truyền tải kép. Công nghệ này giúp LG
Optimus 3D xử lý đa nhiệm, đa Phương tiện và chơi game nhanh hơn, mượt mà
hơn. Đặc biệt, không cần phải có kính 3D, người dùng vẫn có thể thưởng thức
được các nội dung 3D trên màn hình 4.3 inch WVGA với độ phân giải cực nét. LG
Optimus 3D còn cho phép chia sẻ nội dung 3D qua cổng HDMI 1.4 và kết nối
công nghệ DLNA. Một điểm đặc biệt khác là với LG Optimus 3D, người dùng còn
có thể tạo ra các nội dung 3D và chia sẻ với mọi người qua YouTube.
LG Optimus Pad (LG V900)
LG Optimus Pad là chiếc tablet với màn hình 8.9 inch giúp người dùng có thể
cầm và sử dụng chỉ với một tay. Với tỉ lệ 15:9 và khả năng quay/phát
fullHD1080p, LG Optimus 3D đem đến một trải nghiệm giải trí hoàn toàn mới trên
màn hình rộng. Chiếc tablet này còn nổi bật ở cấu hình lõi kép 1GHz NVIDIA
Tegra 2 cho khả năng hoạt động mạnh mẽ và tiết kiệm pin. Thêm vào đó, LG
Optimus Pad là chiếc tablet đầu tiên trên thế giới có camera 3D tích hợp sẵn để
người dùng có thể thoải mái tạo ra các hình ảnh/video 3D và chia sẻ với mọi người
thông qua YouTube 3D.
LG Optimus 2X (LG P990)
LG Optimus 2X là chiếc điện thoại lõi kép đầu tiên trên thế giới. Bên cạnh
cấu hình mạnh mẽ dành cho việc giải trí đa phương tiện, LG Optimus 2X còn giúp
cho việc lướt web và đa nhiệm nhanh hơn, hoàn hảo hơn và mượt mà hơn. Nhờ

LG Optimus Me là chiếc điện thoại chạy hệ điều hành Android dành cho
những người mới làm quen với smartphone. Sử dụng màn hình cảm ứng điện dung
2.8 inch nhạy giúp bạn nhanh chóng truy cập vào các mạng xã hội hơn. Và đúng
như cái tên “ME” của mình, chiếc điện thoại này còn mang một phong cách rất
riêng cho chính bạn, một phong cách khẳng định cái “Tôi” rất cá tính.
Đỗ Thanh Hương Lớp: QTKD Thương mại – K11B
20
Chuyên đề thực tập Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy và chức năng nhiệm vụ của phòng Marketing
Với hình thức là một công ty TNHH, Hội đồng quản trị của công ty gồm
nhiều thành viên người Hàn Quốc. Công ty tiến hành quản lý theo kiểu trực tuyến
chức năng.
Sơ đồ 2 : Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty
Nguồn: phòng tổ chức
Hội đồng quản trị là cơ quan lãnh đạo cao nhất quyết định mọi vấn đề quan
trọng của doanh nghiệp nhưng không trực tiếp quản lý. Ban giám đốc trực tiếp
đứng ra điều hành công ty, là lãnh đạo cao nhất trong hoạt động thường ngày của
công ty. Các phòng Marketing, phòng kế toán, phòng tổng hợp là các phòng ban
chức năng cho nhiệm vụ cung cấp thông tin tư vấn cho ban giám đốc quyết định
sản xuất ở một sản lượng, cơ cấu sản phẩm phù hợp. Tất cả các phòng chịu sự chỉ
đạo trực tiếp từ ban giám đốc không chịu sự chi phối bởi các phòng ban chức năng
khác. Chính vì vậy trong thời gian hoạt động vừa qua bộ máy tổ chức quản lý được
xem là rất hiệu quả, không có sự sai lệch chồng chéo giữa các quyết định quản lý.
Đỗ Thanh Hương Lớp: QTKD Thương mại – K11B
21
Chuyên đề thực tập Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
2.1.5 Tình hình sản xuất và kinh doanh tại công ty tại công ty
2.1.5.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm vừa qua
Nhìn vào bảng dưới đây ta thấy kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
LG qua các năm nhiều sau:

Đơn vị tính: USD
Thuế nhập khẩu 38.977.000
Thuế tiêu thụ đặc biệt 38.636.000
Thuế lợi tức 900.000
Thuế chuyển lợi nhuận 350.000
Tiền thuê đất 780.000
Tổng cộng 79.643.000
Bên Việt Nam 1.482.000
Bên nước ngoài 4.624.000
Nguồn: Phòng kế toán công ty LG
Nộp ngân sách của công ty là khoảng 80 triệu đôla
Dự án này tạo công ăn việc làm và nâng cao trình độ kỹ thuật cho gần 500
lao động và các nhân viên của LG . Trong tương lai, khi dự án phát triển mở
rộng tới các mặt hàng khác như máy hút bụi, lò vi sóng… dự án có thể sử dụng
tới 800 lao động.
Dự án còn đưa công nghệ mới, kinh nghiệm quản lý, nâng cao tay nghề cũng
như kinh nghiệm tiếp thị và bán hàng vào Việt sNam. Với công nghệ hiện đại
trong sản xuất điện thoại sẽ mang đến cho khách hàng những sản phẩm có chất
lượng tuyệt hảo. Với giá cả hợp lý và dịch vụ tốt sẽ làm cho khách hàng Việt Nam
hài lòng với sản phẩm của LG.
Cùng với kế hoạch nội địa hoá sản phẩm, một số nhà máy của Việt Nam cùng
tham gia sản xuất một số linh kiện, phụ tùng của điện thoại di động, máy giặt, điều
hòa nhiệt độ. Điều này không chỉ tạo công ăn việc làm cho nhiều lao động mà còn
tiết kiệm ngoại tệ cho nền kinh tế của đất nước
Đỗ Thanh Hương Lớp: QTKD Thương mại – K11B
23
Chuyên đề thực tập Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
2.1.5.2 Kết quả tiêu thụ hàng hóa theo chủng loại sản phẩm
Đây là hoạt động chính, chủ yếu của công ty. Công ty LG là một doanh
nghiệp liên doanh sản xuất kinh doanh các mặt hàng điện tử, điện lạnh. Hoạt động

Đỗ Thanh Hương Lớp: QTKD Thương mại – K11B
24
Chuyên đề thực tập Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Cùng với sự tăng mạnh doanh thu của mặt hàng smartphone thì mặt hàng điện
thoại cao cấp và mặt hàng phổ thông đã có sự điều chỉnh. Năm 2009, doanh thu
bán của dòng cao cấp là 21.985.293.000 VNĐ chiếm tỷ trọng 12,62%, còn đối với
mặt hàng phổ thông thì doanh thu là 58.620.665.000 VNĐ chiếm tỷ trọng 33,65%.
Nhưng trong các năm tiếp theo tỷ trọng của hai mặt hàng này trong tổng doanh thu
luôn được duy trì ở mức 22% - 23% đối với dòng cao cấp và 23% đối với dòng
phổ thông.
2.2 Thực trạng sử dụng hệ thống Marketing Mix trong hoạt động tiêu thụ
sản phẩm điện thoại di động của công ty
2.2.1 Bộ máy hoạt động Marketing của công ty
Do hiểu được tầm quan trọng của công tác Marketing trong nền kinh tế thị
trường hiện nay nên ngay từ khi mới thành lập LG đã tổ chức được một đội ngũ
nhân viên Marketing hùng hậu. ở văn phòng chính của công ty đóng tại Hà Nội,
Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh, nhân sự của công ty trong bộ phận Marketing
gồm 25 người chiếm 14,53% nhân sự của toàn công ty. Lượng nhân viên này được
bố trí ở Hà Nội 15 người, thành phố Hồ Chí Minh 8 người, Đà Nẵng 2 người lần
lượt chiếm 60%, 32%, 8% so với toàn bộ nhân viên phòng Marketing.
Hầu hết các nhân viên trong phòng Marketing đều có trình độ đại học về
chuyên môn cũng như trình độ ngoại ngữ, vi tính điện tử cơ bản. Số nhân viên
Marketing có bằng đại học là 30 người chiếm 90% trong tổng số cán bộ nhân viên
của phòng Marketing. Đây là một tỷ lệ lớn so với tỷ lệ nhân viên có bằng đại học,
cao đẳng trung bình toàn công ty (35,5%). Thông qua con số thống kê này ta cũng
phần nào thấy được sự quan tâm của ban giám đốc công ty với công tác tiếp cận thị
trường. Nó cũng là một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn tới những kết quả
đáng khích lệ trong công tác duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của
công ty trong thời gian qua ( những thành quả này sẽ được đề cập tới ở phần sau).
Cơ cấu phòng Marketing của công ty LG được chia thành các bộ phận rõ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status