Lời nói đầu
Kinh nghiệm thế giới và thực tiễn nớc ta cho thấy, sự tồn tại và phát triển
của một quốc gia nói chung và một doanh nghiệp nói riêng đều phụ thuộc vào
chính sách và chiến lợc phát triển nguồn nhân lực của quốc gia hay doanh
nghiệp đó.
Là một sinh viên sắp tốt nghiệp nghành quản lý kinh te_khoa hoc qun lý
trng i hc kinh t quc dõn h ni tôi đã nhận thức đợc rõ rằng, Quản
trị nhân sự là một trong những chức năng quan trọng hàng đầu, trong công tác
QTKD tại các loại hình doanh nghiệp. QTNL có hiệu quả sẽ không chỉ mang lại
hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp mà còn góp phần nâng cao năng
suất lao động, đời sống vật chất, tinh thần cho ngời lao động và phúc lợi cho toàn
xã hội. QTNL nhm nõng cao s úng gúp ca ngi lao ng i vi mt t
chc, ỏp ng cỏc cụng vic trc mt v trong tng lai ca mi t ch cng
ỏp ng nhu cu cỏ nhõn ca ngi lao ng.
i tng nghiờn cu l nghiờn cu l nghiờn cu mi quan h gia
nhng con ngi trong mt t chc(nghiờn cu nhng vn v vic con ngi
i x vi nhau nh th no trong mt n v c th) to cho ngi lao ng cú
mt mụi trng lm vic hp lý. Là tổng thể các công tác, hoạt động tác động
trực tiếp hay gián tiếp đến thể lực và trí lực của ngời lao động đó nhằm phát huy
tối đa năng suất lao động của ngời đó, cũng nh sự kết hợp hài hoà nguồn nhân
lực trong doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp đạt đợc mục tiêu kinh doanh của
mình.
ý ngha:Trong nền kinh tế thị trờng sự cạnh tranh diễn ra ngày càng
mạnh mẽ, để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp phải nâng cao chất lợng, hạ giá
thành sản phẩm nhằm tăng năng lực cạnh tranh. Muốn làm đợc điều đó, một
trong những yếu tố quan trọng nhất là công nghệ sản xuất. Việc áp dụng các
công nghệ mới vào sản xuất buộc các doanh nghiệp phải có sự chuẩn bị về con
ngời, hay nói cách khác doanh nghiệp phải thực hiện tốt công tác QTNL để đat
đợc hiệu quả một cách cao nhất.
1
Trong quá trình vận động và phát triển doanh nghiệp có thể có những thay
2
Chơng I
Những vấn đề lý luận cơ bản về quản trị nhân lực
1.1. Khái niệm và thực chất của quản trị nhân lực
(QTNL):
Cùng với các công trình nghiên cứu về nhân lực ngời ta đã đa ra khá nhiều
các khái niệm khác nhau về các khía cạnh của QTNL:
Có ý kiến cho rằng: QTNL là lĩnh vực theo dõi, hớng dẫn, điều chỉnh,
kiểm tra sự trao đổi chất (năng lợng, tinh thần, bắp thịt) giữa con ngời với các
yếu tố vật chất của tự nhiên (công cụ , đối tợng lao động và năng lực) trong quá
trình tạo ra của cải vật chất, để thoả mãn nhu cầu của con ngời, nhằm duy trì, sử
dụng và phát triển tiềm năng vô tận của con ngời.
Không một hoạt động nào của tổ chức mang lại hiệu quả nếu thiếu QTNL,
QTNL là nguyên nhân của sự thành công hay thất bại trong các hoạt động sản
xuất kinh doanh. Mục tiêu cơ bản của bất kỳ tổ chức nào cũng là sử dụng một
cách có hiệu quả nguồn nhân lực để đạt đợc mục đích của tổ chức đó. QTNL là
một bộ phận cấu thành quản trị doanh nghiệp.
Ngoài ra còn có ý kiến cho rằng: Quản trị nhân sự (gọi tắt của quản trị
tài nguyên nhân sự) là việc tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển, sử dụng,
động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tài nguyên nhân sự thông qua tổ chức,
nhằm đạt đợc mục tiêu của tổ chức.
Nh vậy, chúng ta có thể khẳng định đợc rằng QTNL của một tổ chức là
công tác quản lý và sử dụng nguồn nhân lực của tổ chức đó một cách có hiệu quả
nhất. Đây là khâu quan trọng hàng đầu và không thể thiếu trong công tác quản
trị của doanh nghiệp. Nó giúp cho doanh nghiệp hoạt động và sản xuất kinh
doanh đạt đợc kết quả cao nhất có thể.
3
1.2. Đối tợng, nội dung nghiên cứu của QTNL
1.2.1. Đối tợng
Công tác QTNL là một bộ phận không thể thiếu của quản trị sản xuất kinh
Tuyển dụng nhân viên là quá trình thu nhập ngời có khả năng từ nhiều
nguồn khác nhau đến đăng ký, nộp đơn, tìm việc làm. Trình tự của công tác
tuyển dụng gồm nhiều bớc khác nhau tuỳ thuộc vào đặc trng của từng loại lao
động và trong quá trình tuyển chọn tuỳ từng yêu cầu đòi hỏi của công việc mà
mức độ tuyển chọn trong các bớc sẽ diễn ra đơn giản hay phức tạp là khác nhau.
Việc tuyển chọn một nhà quản trị phải phức tạp hơn đối với việc tuyển chọn một
nhân viên, do yêu cầu đòi hỏi của công việc là cao hơn. Do đó ngời thực hiện
công tác tuyển chọn phải biết sắp xếp các mức độ yêu cầu một cách chính xác
phù hợp và khoa học
Nh vậy, việc tuyển chọn lao động có tính chất quyết định sự thành công
hay thất bại tới công tác QTNL của doanh nghiệp, nó giúp doanh nghiệp có đợc
lực lợng lao động đáp ứng đợc yêu cầu của mình và có đợc một cơ cấu lao động
hợp lý. Đồng thời mang lại lợi ích cho cả doanh nghiệp, ngời lao động và xã hội.
1.2. 2.3 Công tác phân công công việc và bố trí lao động:
Phân công lao động trong doanh nghiệp là quá trình tách biệt hay chia nhỏ
những hoạt động lao động trong tổng thể các hoạt động của doanh nghiệp thành
những nhiệm vụ lao động cụ thể gắn với từng ngời lao động phù hợp với nghề
nghiệp, trình độ tay nghề, sở thích, phẩm chất trong quá trình lao động song
song nhằm mục đích tăng năng suất lao động tăng hiệu quả sản suất kinh doanh,
giảm chu kỳ sản xuất do việc nhanh chóng nắm bắt các kỹ năng thực hiện công
việc trong quá trình chuyên môn hoá công việc, giảm thời gian đào tạo và chi phí
đào tạo đồng thời sử dụng triệt để khả năng riêng biệt của từng ngời.
Phân công công việc trong nội bộ doanh nghiệp đợc thực hiện trên các
hình thức chủ yếu sau: phân công lao động theo chức năng; phân công lao động
theo công nghệ, phân công lao động theo mức độ phức tạp của công việc.
1.2. 2.4 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Việc đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn cho các loại lao động là
một đòi hỏi thờng xuyên nằm trong quá trình tái sản xuất sức lao động về mặt
chất lợng. Do đó, hoạt động đào tạo là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển
5
1.2.2.6 Tạo động lực trong lao động
Tạo động lực cho ngời lao động trong doanh nghiệp là một yêu cầu cần
đặt ra đối với nhà quản trị. Hiệu quả của việc sử dụng nguồn lao động đã đợc
tuyển chọn phụ thuộc rất nhiều vào công tác động lực cho ngời lao động trong
quá trình lao động, sản xuất kinh doanh của mình. Tạo động lực cho ngời lao
động tốt sẽ giúp cho ngời lao động hoàn thành một cách xuất sắc công việc và
chất lợng công việc đợc giao.
Trong một doanh nghiệp công tác tạo động lực cho ngời lao động đợc thể
hiện qua việc khuyến khích lợi ích vật chất và tinh thần đối với cán bộ công nhân
viên lao động trong công ty(CBCNV-LĐ). Khuyến khích lợi ích vật chất và tinh
thần đối với CBCNV - LĐ nhằm mục đích kích thích ngời lao động phát huy hết
khả năng làm việc và sáng tạo của mình, tạo ra cho ngời lao động một không khí
làm việc thoải mái, đầm ấm nh trong một gia đình, gắn liền đời sống của ngời
lao động với sự sống còn của doanh nghiệp.
Tóm lại, công tác tạo động lực cho ngời lao động rất đa dạng và linh hoạt.
Do đó, tuỳ từng hoàn cảnh, điều kiện công việc cũng nh các doanh nghiệp khác
nhau sẽ sử dụng các biện pháp khác nhau để tạo động lực sản xuất cho nhân viên
của mình về cả vật chất và tinh thần. Tuy nhiên, việc thực hiện các biện pháp này
không phù hợp sẽ dẫn đến những phản ứng tiêu cực khó lờng trớc đối với ngời
lao động. Nh vậy, đây là một yêu cầu khó khăn đòi hỏi các nhà QTNL phải điều
chỉnh, xem xét và thực hiện để đạt đợc kết quả mong muốn.
1.3. Vai trò và ý nghĩa của công tác QTNL đối với việc
phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
QTNL là tổng thể các hoạt động nhằm thu hút, sử dụng, thúc đẩy, phát
triển và duy trì một lực lợng lao động làm việc có hiệu suất cao trong một tổ
chức. Do đó, QTNL có vai trò quan trọng trong công tác quản trị của doanh
nghiệp. Hơn thế nữa, đối với mỗi doanh nghiệp nguồn nhân lực đều đóng một
vai trò cực kỳ quan trọng , là mấu chốt của việc nâng cao năng suất lao động,
hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp. Điều đó thể hiện rõ ở năng lực làm việc, cơ
cấu lao động, tổ chức quản lý Ngày nay, khi có sự tác động mạnh mẽ của khoa
Điều đó đòi hỏi các nhà quản trị phải có biện pháp tổ chức đào tạo một cách hợp
lý giúp cho đội ngũ nhân viên nắm bắt đợc quy trình công nghệ mới.
8
Ngoài ra, cán bộ thực hiện công tác QTNL còn cần có biện pháp tuyển
chọn các nhân viên có trình độ tay nghề đáp ứng đợc với sự đòi hỏi của dây
chuyền khoa học kỹ thuật mà không gây sự lãng phí trong chi phí nhân lực cho
doanh nghiệp.
1.4. 2. Chính sách đào tạo và quy định của Nhà nớc trong việc sử dụng lao
động
Từ sau đại hội IV, Đảng và Nhà nớc đã khẳng định công tác đào tạo và
phát triển nguồn nhân lực là vấn đề đợc quan tâm hàng đầu hiện nay. Do đó việc
đào tạo và nâng cao chất lợng lao động đuợc thực hiện trên toàn quốc đã đa chất
lợng mặt bằng lao động nói chung và trong các doanh nghiệp nói riêng cũng đợc
nâng cao.
Ngoài ra, việc sử dụng lao động trong doanh nghiệp đợc qui định không
chỉ đáp ứng nhu cầu lao động của doanh nghiệp mà còn phải đảm bảo hạn chế l-
ợng lao động thất nghiệp trong toàn xã hội. Do đó, những doanh nghiệp mà sử
dụng đợc nhiều lao động trong quá trình sản xuất sẽ đợc u tiên và khuyến khích
phát triển. Tuy nhiên, không phải vì thế mà các doanh nghiệp đã tuyển chọn lao
động một cách ồ ạt vì chi phí lao động sẽ rất cao và giảm hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để công tác QTNL ở mỗi
doanh nghiệp vừa đáp ứng đợc yêu cầu, chính sách của nhà nớc trong việc sử
dụng lao động đồng thời cũng đảm bảo đợc tính hiệu quả của doanh nghiệp. Đây
là câu hỏi đặt ra đối với tất cả các doanh nghiệp?
1.4. 3. Khả năng tài chính của các doanh nghiệp.
Nếu nh khoa học công nghệ và chính sách của nhà nớc về QTNL và các
nhân tố bên ngoài có tác động không nhỏ đến công tác QTNL của doanh nghiệp
thì khả năng tài chính của doanh nghiệp là một nhân tố bên trong có tính chất
quyết định đến công tác này.
Một doanh nghiệp có khả năng tiếp nhận và trang bị những máy móc có
Tờn vit tt :ACS
a ch :Tũa nh 272 ng Lờ Trng Tn,qunThanh Xuõn,Thnh
ph H Ni
Email :[email protected]
Website :www.acs.vn
Loi hỡnh kinh doanh:thng mi v dch v
Cụng ty c phn ng dng khoa hc cụng ngh mỏy tớnh ACS c
thnh lp theo quyt nh s:773/KH-T ngy 15 thỏng 1 nm 2005 do b K
Hoch v u T cp.
Tr s chớnh:
ACS corp
Add : 272 ng Lờ Trng Tn,Thanh Xuõn,Thnh ph H Ni,Vit Nam
Tel : +84-04-3566 6016
Fax : + 84-04-3566 6013
11
Mail : [email protected]
Chi nhánh Hồ Chí Minh
Add :1/10/1 Trần Bình Trọng Thành Phố Hồ Chí Minh,Việt Nam
Mobile:0912472009
Mail :[email protected]
Chi nhánh TP.Đà Nẵng
Add :54 Trần Quốc Toản.quận Hải Châu,TP.Đà Nẵng,Việt Nam
Mobile:0904397092
Mail : [email protected]
Chi nhánh TP.Thanh Hóa
Add :316 Phường Ba Đình,TP.Thanh Hóa,Việt Nam
Tel :+84-037-3727210
Fax :+84-037-3727210
Mail :[email protected]
2.1.2 Quá trình phát triển
ACS trở thành đối tác duy nhất tại Việt Nam phân phối sản phẩm, giải
pháp thẻ thông minh và vân tay của hãng Hectrix (http://www.hectrix.com ), là
một trong những hãng lớn nhất thể giới trong lĩnh vực sản xuất và phát triển giải
pháp thẻ thông minh sinh trắc học trên nền web (Linux web-based biometrics
RFID smart card). Hiện sản phẩm và giải pháp của hãng Hectrix đã được ACS
triển khai và ứng dụng tại hàng nghìn nhà máy, văn phòng, bệnh viện, doanh
nghiệp tại Việt Nam.
(nguồn:webside:www.acs.vn)
Trong quá trình kinh doanh từ tháng 10/2006 tới nay công ty vẫn giữ
nguyên theo giấy đăng kí kinh doanh:
Tên gọi :Công ty cổ phần ứng dụng khoa học máy tính ACS
Hình thức pháp ly :Công ty cổ phần: là một dạng pháp nhân có trách nhiệm hữu
hạn, được thành lập và tồn tại độc lập đối với những chủ thể sở hữu nó. Vốn của
công ty được chia nhỏ thành những phần bằng nhau gọi là cổ phần và được phát
hành huy động vốn tham gia của các nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế.
Vốn pháp định: 6 tỉ VNĐ
13
* M« h×nh c¬ cÊu tæ chøc C«ng ty :
Doanh nghiep: cổ phần ứng dụng khoa học máy tính ACS
Tên giao dịch tiếng Anh:The applications of computer science corporation
Địa chỉ :Tòa nhà 272 đường Lê Trọng Tấn,quậnThanh Xuân,Thành phố Hà Nội
Email :[email protected]
Website :www.acs.vn
Loại hình kinh doanh:thương mại và dịch vụ
Công ty cổ phần ứng dụng khoa học công nghệ máy tính ACS được thành
lập theo quyết định số:773/KH-ĐT ngày 15 tháng 1 năm 2005 do bộ Kế Hoạch
và Đầu Tư cấp.
Trụ sở chính:
ACS corp
Chi nhánh
TP.Đà Nẵng
2.2. Những đặc điểm của công ty ảnh hởng tới công tác
QTNL
2.2.1. Đặc điểm về bộ máy tổ chức quản lý và sản xuất:
Công ty ACS tổ chức quản lý theo mô hình quản lý trực tuyến tham mu,
thay mặt cho Hội đồng quản trị là giám đốc chỉ đạo trực tiếp đến từng đơn vị.
Giúp việc cho giám đốc là phó giám đốc và các phòng ban chức năng nghiệp vụ.
Qua sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất kinh doanh của Công ty( bng
1.1) chúng ta có thể xác định rõ đợc chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban và
mối quan hệ giữa các phòng ban đó cũng nh các dây chuyền sản xuất đảm bảo
cho việc sản xuất và xử lý thông tin nhanh và kịp thời, quá trình quản lý thu đợc
hiệu quả cao nhất.
Chức năng nhiệm vụ, nhân sự và mối quan hệ giữa các phòng ban nh sau:
Hi ng qun tr vi ụng Lờ Vn Vnh l ch tch l c quan qun lý ca
cụng ty ACS ,cú ton quyn nhõn danh cụng ty a ra cỏc quyt nh,thc
hin cỏc quyn v ngh v ca cụng ty khụng thuc thm quyn ca i hi ng
c ụng.Hi ong qun tr cụng ty ACS l ngi a ra cỏc quyt nh v chin
lc,k hoch phỏt trin trung hn v cỏc k hoch phat trin hng nm ca cụng
ty. Quyt inh cỏc d ỏn u t v cỏc phng ỏn u t trong thm quyn v
gii hn c quy nh trong iu l ca cụng ty.Quyt inh ti c cu t chc
v quy ch qun lớ ni b
Giỏm c: ch tich hi ng qun tr ng thi l tng giỏm c.ễng Lờ
Vn Vnh c hi ng qun tr bu v cng l ngi i din trc phỏp lut
ca cụng ty.
Giỏm c l ngi iu hnh cỏc hot ng kinh doanh hng ngy ca
cụng ty,chu giỏm sỏt ca hi ng qun tr v chu trỏch nhim trc hi ng
qun tr.ễng cng l ngi t chc thc hin cỏc hot ng ca hHi ng qun
tr ,thc hin cỏc k hoch kinh doanh cng nh cỏc phng ỏn u t ca cụng
ty,kin ngh c cu t chc quy ch ni b ca cụng ty ACS.B nhim, min
Phòng kinh doanh:
Ông :Nguyễn Việt Phương Trưởng phòng.
17
Phòng kinh doanh có chức năng đề xuất và thực hiện các kế hoạch phát
triển kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm của công ty ACS.Do đặc thù của công ty
là chuyên cung cấp phân phối các thiết bị và ứng dụng khoa học cho máy tính
nên phòng kinh doanh có vai trò cực kì quan trọng đối với hoạt động của công
ty.Nhiệm vụ của phòng kinh doanh là tìm kiếm khách hàng,thị trường,giới thiệu
và đưa sản phẩm tới với người tiêu dùng.Luôn luôn khai thác triệt để thị trường
hiện tại và tìm kiếm các khoảng thị trường tiềm năng khác.Không những thế
phòng kinh doanh còn phải đưa ra các chính sách giá,quảng bá,để cạnh tranh với
các đối thủ trên thị trường.Thị trường các thiết bị an ninh,công nghê như máy
nhận dạng,máy chấm công,hệ thông báo động,hệ thống tự động hóa,…. Hay hệ
thống mạng máy tính thì đòi hỏi các nhân viên kinh doanh của công ty ACS phải
có trình độ chuyên môn,nắm vững các đặc điểm,tính năng của sản phẩm để có
thể đưa ra các tư vấn kịp thời và hiệu quả cho khách hàng.
Phòng kế toán tài chính:
Bà Trương Thanh Hằng trưởng phòng
Phòng kế toán tài chính có nhiệm vụ thực hiện các theo dõi và phản ánh
các biến động về chi phí tài chính giúp lãnh đạo có thể theo dõi hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp một cách chính xác,đầy đủ và kịp thời.Phòng kế toán là
người thực hiện các báo cáo tài chính phản ánh dòng tiền của doanh nghiệp để
đưa lên bản lãnh đạo và đại hội đồng cổ đông.Thực hiện các hoạt động thu-chi
trong doanh nghiêp.Ngoài ra phòng kế toán tài chính còn phải đưa ra các chính
sách tiền tệ,cách chỉ tiêu tài chính giúp cho ban lãnh đạo công ty ACS đưa ra các
quyết định kịp thời.
Quản lý các nguồn vốn đầu tư bao gồm vốn chủ sở hữu hay vốn vay theo
quy đinh, theo dõi các dự án,quyết toán khi dự án hoàn thành,cân đối nguồn lực
kế hoạch đầu tư.Ngoài ra còn thực hiên các giao dịch chuyển khoản đối với
khách hàng và nhà cung cấp.
ty.Phòng nghiên cứu và phát triển của công ty bao gồm các kĩ sư có trình độ cao
và được đào tạo ở nước ngoài,luôn luôn được gửi đào tạo tại Anh,Mỹ,Ấn Độ,…
trong lĩnh vực điện tử.Bộ phận nghiên cứu- phát triển luôn tìm kiếm,nghiên cứu
19
công nghệ khoa học mới nhất và ứng dụng tại các doanh nghiệp Việt Nam.Giúp
doanh nghiệp thực hiện đúng sứ mệnh của mình là người đi đầu trong việc ứng
dụng khoa học công nghệ cao tại Việt Nam và khu vưc.
Ban an ninh:
Ông Nguyễn Văn Thắng Trưởng Ban.
Ban an ninh có nhiệm vụ bảo vệ, trông coi các tài sản,cơ sở vật chất,hạ
tầng và đảm bảo an ninh trật tự cho công ty.Kiểm tra,theo dõi quá trình ra vào
công ty,trông giữ xe cho cán bộ công nhân viên và khách hàng tới công ty để
làm việc,giao dich.Đảm bảo các tài sản của công ty tránh bị mất cắp hư
hỏng.Đảm bảo an ninh trật tự trong công ty.
Chi nhánh TP.Hồ Chí Minh
Giám đốc: bà Kim Vân Anh
Chi nhánh Hồ Chí Minh có nhiệm vụ và quyền hạn đại diện cho công ty
thực hiên các giao dịch với khách hàng trong địa bàn và khu vực xung quanh
thành phố Hồ Chí Minh.Ngoài ra chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh chịu sự điều
khiển và thực hiện đúng các quy định,tiêu chuẩn mà tổng công ty,thực hiện theo
chiến lược phát triển chung mà tổng công ty đưa ra.
Chi nhánh TP.Đà Nẵng
Giám đốc : Ông Nguyễn Thanh Bình
Chi nhánh Đà Nẵng có nhiệm vụ và quyền hạn đại diện cho công ty thực
hiên các giao dịch với khách hàng trong địa bàn và khu vực xung quanh thành
phố Đà Nẵng.Ngoài ra chi nhánh thành phố Đà Nẵng chịu sự điều khiển và thực
hiện đúng các quy định,tiêu chuẩn mà tổng công ty,thực hiện theo chiến lược phát
triển chung mà tổng công ty đưa ra.
Chi nhánh TP.Thanh Hóa
Giám đốc: bà Lê Thị Trường
-1 nha kho ni cha,bo qun cỏc thit b mi nhp v
-1 xng k thut.õy l ni cỏc nhõn viờn k thut lp lỏp linh kin,sa
cha bo hnh cỏc sn phm li
-1 hm ngm lm bói xe cho nhõn viờn v khỏch hng,i tỏc ti giao
dch.
-H thng mỏy tớnh v h iu hnh mng.õy l trung tõm x lớ v qun
lớ cỏc thụng tin cp nht.
-H thng mỏy tớnh cỏ nhõn v trang thit b Vn Phũng.
3 chi nhỏnh:
21
Ngoài trụ sở chính ra công ty còn có 3 chi nhánh con ở 3 địa điẻm cũng
được trang bị đầy đủ hệ thống máy móc,nhà xưởng nhưng có quy mô nhỉ hơn.
2.2.2.1. Cơ cấu sử dụng vốn của công ty cổ phần ứng dụng khoa học máy
tính ACS
Nguồn lực tài chính: Tổng tài sản, tổng nguồn vốn của công ty cổ phần
ứng dụng khoa học máy tính ACS tại thời điểm lập báo cáo tài chính thời điểm
(31/012/2009):
Tổng tài sản: 26.013,459 triệu đồng
- Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn : 12.364.909 triệu đồng
- Tài sản cố định và đầu tư dài hạn : 13.648.550 triệu đồng
Tổng nguồn vốn: 26.013.459 triệu đồng
- Nợ phải trả : 13.616.780 triệu đồng
+ Nợ ngắn hạn : 7.054.076 triệu đồng
+ Nợ dài hạn : 6.562.704 triệu đồng
- Nguồn vốn chủ sở hữu : 12.396.679 triệu đồng
2.2.3. §Æc ®iÓm vÒ s¶n phÈm cña c«ng ty
Bảng 3.1: danh mục sản phẩm phân phối bởi ACS
STT Chủng loại Sản phẩm
1 Camera Camera High-end
Camera thân lớn
7 Tổng đài điện thoại Thiết bị VoIP
Máy bộ đàm
Máy chấm công
Kiểm soát ra vào cổng
Hệ thống chuyền hình
Hệ thống âm thanh
Hệ thống chống sét
Mạng máy tính
(nguồn:phòng kinh doanh)
Dịch vụ
Thiết kế Website.
Dịch vụ thiết kế Web chất lượng cao của ACS giúp bạn phản ánh hoàn
hảo hình ảnh về doanh nghiệp của mình. Bằng hệ thống thư viện ảnh và đồ họa
phong phú, ACS có thể tạo ra hàng loạt những giao diện Website phức tạp, cầu
kỳ, đáp ứng được các nhu cầu khắt khe của mỗi doanh nghiệp. Kết hợp với các
hiệu ứng đồ hoạ, chúng tôi sẽ đưa logo doanh nghiệp của bạn lên trang Web,
cũng như giới thiệu đến hàng ngàn người sử dụng Internet trên thế giới. Cùng
với đội ngũ trẻ, năng động, chuyên nghiệp và bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực
thiết kế web.ACS hiện cung cấp cho khách hàng dịch vụ thiết kế và phát triển
website trọn gói bao gồm sau: Thiết kế và phát triển website, đăng ký tên miền,
Web hosting, thiết kế đồ họa và lập trình web.Bên cạnh dịch vụ phát triển và
thiết kế web theo yêu cầu, chúng tôi còn cung cấp các gói dịch vụ trọn gói với
các mức giá khác nhau nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí cho khách hàng.
Với đội ngũ lập trình chuyên nghiệp, các chuyên gia có kiến thức sâu rộng và
am hiểu hoạt động kinh doanh, chắc chắn ACS sẽ giúp bạn có được một trang
23
web với các chức năng và nội dung phù hợp và hiệu quả nhất, đáp ứng nhu cầu
quảng bá và mở rộng kinh doanh của quý khách hàng.
Quản trị web.
Các website mang lại hiệu quả thường có thông tin đầy đủ và phong phú,
2.2.4. §Æc ®iÓm vÒ nh©n sù cña c«ng ty
Nguồn lực nhân sự: Đến cuối năm 2009 số cán bộ công nhân viên là
57người. Nhân viên có trình độ đại học và trên đại học 36người chiếm 63,15%
còn lại là các lực lượng chuyên môn khác. Tình hình lao động được phân loại cụ
thể như sau:
- Tổng số lao động : 57 người
Phân theo trình độ :
- Trên đại học : 5 người
- Đại học : 31người
- Cao đẳng, trung cấp : 6 người
- Các trình độ khác : 5 người
Phân theo giới tính :
- Nam : 38 người
-Nữ: 19 người
• Dự đoán cầu nhân lực: do phòng Kế hoạch thực hiện dựa trên kế hoạch kinh
doanh của doanh nghiệp để xác định nhu cầu nhân lực cụ thể cho từng bộ phận.
Cầu lao động được tính theo công thức D = R/ W
Trong đó: D: Cầu lao động trong năm kế hoạch
R: Tổng doanh thu dự kiến năm kế hoạch
W: Năng suất lao động bình quân của một lao động năm kế
hoạch.
Bảng 3.2:Cơ cấu nguồn nhân lực qua các năm 2005-2009
(đơn vị:người)
Năm
Chỉ tiêu
2005 2006 2007 2008 2009
D 25 32 36 50 57
25