Một số giải pháp tạo động lực cho người lao động tại Công ty cổ phần Tư vấn công nghệ và thiết bị kỹ thuật - Pdf 25

Maiboun Phankeomeexay Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Maiboun Phankeomeexay
Mã sinh viên: Q494504
Lớp: Quản lý kinh tế 49A
Khoa: Khoa học quản lý
Chuyên đề thực tập của tôi là: “ Một số giải pháp tạo động lực cho
người lao động tại Công ty cổ phần Tư vấn công nghệ và thiết bị kỹ
thuật”
Tôi xin cam đoan những gì tôi viết trong chuyên đề không sao chép từ bất
kỳ một tài liệu nào khác. Những phần trích dẫn và tham khảo đều đúng theo
quy định của nhà trường.
Sinh viên thực tập
Maiboun Phankeomeexay
Lớp Quản lý kinh tế 49B 1
Maiboun Phankeomeexay Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC TỪ VIÊT TẮT
NSLĐ : Năng suất lao động
TSCĐ : Tài sản cố định.
TSLĐ : Tài sản lưu động.
CSH : Chủ sở hữu.
NV : Nhân viên.
CĐ : Cố định.
NQ, QĐ : Nội quy, quy định.
ĐH : Điều hành.
KH : Khách hàng
Lớp Quản lý kinh tế 49B 2
Maiboun Phankeomeexay Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Xu thế của các nước trong bối cảnh hiện nay là hội nhập kinh tế quốc
tế, toàn cầu hóa, đã tạo ra cả cơ hội lẫn thách thức cho mỗi quốc gia. Trong xu

em xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp, sự hướng dẫn tận tình của
Ths.Bùi Thị Hồng Việt và các anh chị trong phòng Hành chính cùng toàn thể
các anh chị trong Công ty cổ phần Tư vấn Công nghệ và Thiết bị Kỹ thuật đã
giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực tập và hoàn thành chuyên đề thực
tập này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Lớp Quản lý kinh tế 49B 4
Maiboun Phankeomeexay Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
I. ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
1. Khái niệm
Nhu cầu:
Nhu cầu có thể được hiểu là trạng thái tâm lý mà con người cảm thấy
thiếu thốn không thỏa mãn về một cái gì đó. Nhu cầu mang tính khách quan,
bị chi phối bởi các yếu tố tâm sinh lý.
Động cơ:
Động cơ là lí do hành động , là một xu thế để thỏa mãn nhu cầu, chính
là mục đích chủ quan mà con người muốn đạt được thông qua hành động của
mình. Thông thường con người hành động luôn có những lý do, có thể là
những lý do vô thức hay lý do có ý thức, vì vậy để dẫn dắt hành vi của con
người nhà quản lý phải có trách nhiệm tạo ra và duy trì động cơ của con
người. Khác với nhu cầu, động cơ mang tính chủ quan và thường bị tác động
bởi ngoại lực. Tuy nhiên động cơ về cơ bản là xuất phát từ nhu cầu.
Động lực:
Động lực là sự khao khát và tự nguyện của con người để nâng cao mọi
nỗ lực của mình nhằm đạt được mục tiêu hay kết quả cụ thể nào đó. Có thể
nói động lực là động cơ mạnh nhất thúc đẩy con người hành động một cách
có sáng tạo, sáng kiến, có hiệu quả, chất lượng.
2. Vai trò

động lực lao động của con người. Sự nỗ lực trong công việc tỷ lệ thuận với
động lực của người lao động, sự nỗ lực càng lớn thì động lực lao động của
con người càng lớn và ngược lại.
• Sự yêu thích, ham mê công việc
Lớp Quản lý kinh tế 49B 2
Maiboun Phankeomeexay Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sự yêu thích, ham mê công việc càng lớn nghĩa là công việc có những
yếu tố thúc đẩy con người làm việc, do đó động lực lao động càng lớn. Khi
người lao động không còn thấy hứng thú trong công việc nữa thì có nghĩa là
động lực vủa họ đã bị triệt tiêu.
• Niềm hi vọng khi làm việc:
Là mức kì vọng của người lao động sẽ thu được kết quả mong muốn
nào đó trong tương lai khi làm việc ở hiện tại. Khi người lao động kì vọng
vào những kết quả tốt đẹp mà họ sẽ nhận được thì họ sẽ có động lực để làm
việc. Nếu kì vọng của người lao động càng nhiều thì động lực của người lao
động sẽ càng lớn, họ sẽ cố gắng hết sức để hoàn thành công việc.
4. Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc
4.1 Các yếu tố thuộc về bản thân người lao động
 Lợi ích của con người:
Lợi ích là mức độ thỏa mãn nhu cầu của con người, là kết quả mà con
người đạt được thông qua các hoạt động của bản thân, tập thể, xã hội. Nhu
cầu và lợi ích có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, không có nhu cầu thì không
có lợi ích hay lợi ích chính là hình thức biếu hiện của nhu cầu. Con người ở
trong một hoàn cảnh nhất định luôn có nhiều nhu cầu khác nhau, trong những
nhu cầu đó có nhu cầu nào đã chín muồi sẽ là động cơ mạnh nhất quyết định
hành vi của họ, đó chính là động lực giúp họ làm việc. Và khi có sự thỏa mãn
về nhu cầu vật chất hay tinh thần tức là con người nhận được lợi ích từ vật
chất và tinh thần thì khi đó động lực tạo ra càng lớn. Các nhà quản lý nên tìm
cách gợi mở những những nhu cầu của người lao động để khuyến khích họ nỗ
lực làm việc.

đối diện với trách nhiệm, sống phụ thuộc thì sẽ run sợ, họ có thể sẽ bỏ dở
công việc hoặc đi tìm một người khác đứng ra chịu trách nhiệm hộ họ.
 Khả năng, năng lực của mỗi người:
Lớp Quản lý kinh tế 49B 4
Maiboun Phankeomeexay Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khả năng là những thuộc tính cá nhân giúp con người có thể lĩnh hội
một công việc, một kỹ năng hay một loại kiến thức nào đó được dễ dàng và
khi họ được hoạt động ở lĩnh vực đó thì khả năng của họ sẽ được phát huy tối
đa, kết quả thu được sẽ cao hơn người khác.
Năng lực vừa là yếu tố di truyền vừa là kết quả của sự rèn luyện. Năng
lực là cơ sở để tạo ra khả năng của con người. Năng lực được thực hiện và
trưởng thành chủ yếu trong thực tế. Trong các loại năng lực của con người thì
quan trọng nhất là năng lực tổ chức và năng lực chuyên môn.
Đánh giá đúng khả năng, năng lực của nhân viên là cơ sở để nhà quản
lý sử dụng tốt nhất nhân viên trong doanh nghiệp. Người lao động sẽ thoải
mái hơn khi họ được giao những công việc phù hợp với khả năng và năng lực
của họ vì họ biết được chắc chắn rằng họ sẽ hoàn thành công việc đó ở mức
tốt nhất. Ngược lại khi phải đảm nhận những công việc ngoài khả năng hoặc
những công việc không phù hợp với năng lực của họ thì sẽ gây tâm lý bất mãn
hoặc nhàm chán trong công việc, do đó hiệu quả thu được sẽ không cao, gây
ảnh hưởng không tốt đến doanh nghiệp.
4.2 Những nhân tố thuộc về công việc
 Tính ổn định và mức độ tự chủ của công việc:
Yếu tố này phụ thuộc vào bản chất công việc. Nếu công việc có tính ổn
định và mức độ tự chủ cao sẽ tác động đến tâm lý và khả năng làm việc của
người lao động, người lao động sẽ yên tâm công tác và phát huy hết khả năng
làm việc của mình.
 Tính hấp dẫn của công việc:
Tính hấp dẫn của công việc là một khái niệm khá rộng, đối với người
lao động nó không chỉ là một công việc như mong muốn mà nó còn là sự

làm việc của người lao động. Trong con người thì tính xã hội là rất cao vì vậy
người lao động trong tổ chức luôn luôn muốn có mối quan hệ tốt với mọi
người trong cùng một tổ chức.
Lớp Quản lý kinh tế 49B 6
Maiboun Phankeomeexay Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
4.3 Những nhân tố thuộc về tổ chức
 Chính sách quản lý nhân sự của doanh nghiệp:
Quản trị nhân lực vừa là một khoa học vừa là một nghệ thuật. Chính
sách quản lý nhân sự bao gồm một loạt các vấn đề như: thuyên chuyển, đề
bạt, khen thưởng, kỷ luật… Một chính sách quản lý của doanh nghiệp tác
động rất nhiều đến thái độ, hành vi của người lao động. Ví dụ, không có chính
sách luân chuyển công việc thì sẽ rất dễ gây sự nhàm chán trong công việc,
không có chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực thì người lao đông
rất khó trong việc thăng tiến, như vậy sẽ mất đi một phần động lực của người
lao động.
Việc quản trị sẽ có hiệu quả nhất khi các nhà quản trị biết kết hợp đúng
đắn, nhuần nhuyễn và linh hoạt các phương pháp quản trị. Đó chính là nghệ
thuật trong quản lý hay nói rõ hơn nó chính là tài nghệ của chủ thể quản lý nói
riêng và các nhà lãnh đạo nói chung.
 Hệ thống trả lương, thưởng trong doanh nghiệp:
Lương bổng và đãi ngộ là một trong những động lực kích thích con
người làm việc hăng hái nhưng ngược lại nó cũng là một nhân tố gây nên sự
trì trệ, bất mãn hoặc cao hơn đó là sự rời bỏ công ty của người lao động. Tất
cả những điều này phụ thuộc vào năng lực và trình độ của các cấp quản lý.
Tiền lương và tiền thưởng là một trong những yếu tố vật chất đối với
người lao động. Vận dụng thành công chính sách này là một trong những yếu
tố hàng đầu trong việc tạo động lực cho người lao động.
 Điều kiện làm việc:
Quá trình lao động bao giờ cũng được diễn ra trong một môi trường sản
xuất nhất định. Môi trường sản xuất khác nhau có các điều kiện khác nhau tác

chưa được thỏa mãn tới mức độ cần thiết để có thể duy trì cuộc sống thì
những nhu cầu khác sẽ không thúc đẩy được mọi người.
Nhu cầu an toàn: là những nhu cầu tránh sự nguy hiểm về thân thể và sự
đe dọa mất việc, mất tài sản.
Nhu cầu xã hội: khi những nhu cầu về sinh lý và an toàn đã được thỏa
mãn ở một mức độ nào đó thì lúc này nhu cầu xã hội sẽ chiếm ưu thế. Nói
một cách khác do con người là thành viên của xã hội nên họ muốn người khác
chấp nhận.
Nhu cầu được tôn trọng: nhu cầu này thường xuất hiện khi con người đã
đạt được những mục tiêu nhất định, nó thường gắn với các động cơ liên quan
đến quyền lực, uy tín, địa vị và lòng tự tin.
Nhu cầu tự khẳng định mình:theo Maslow thì đây là nhu cầu rất khó có
thể nhận biết và xác minh, và con người thỏa mãn những nhu cầu này theo
nhiều cách rất khác nhau. Đó là sự mong muốn để đạt tới chỗ mà con người
có thể đạt tới. Trong doanh nghiệp nhu cầu này được thể hiện ở việc người
lao động muốn làm việc theo đúng chuyên môn, nghiệp vụ, sở trường của
Lớp Quản lý kinh tế 49B 9
Nhu cầu tự
hoàn thiện
NC được tôn trọng
Nhu cầu xã hội
Nhu cầu an toàn
Nhu cầu sinh lý
Maiboun Phankeomeexay Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
mình và ở mức cao hơn đấy chính là mong muốn được làm mọi việc theo ý
thích của bản thân mình. Lúc này nhu cầu làm việc của người lao động chỉ
với mục đích là họ sẽ được thể hiện mình, áp dụng những gì họ đã biết, đã trải
qua vào công việc hay nói đúng hơn là người ta sẽ cho những người khác biết
“tầm cao” của mình qua công việc.
Như vậy, theo lý thuyết này thì trước tiên các nhà lãnh đạo phải quan tâm

- Mức ham mê là cường độ ưu ái của một người dành cho kết quả
- Niềm hi vọng là xác xuất mà một hoạt động riêng lẻ sẽ dẫn tới kết quả
mong muốn.
V. Room cho rằng sức mạnh dùng để làm một việc nào đó phụ thuộc
vào mức ham mê và niềm hi vọng. Ví dụ, một kỹ sư sẵn sàng làm việc ngày
đêm với sự say mê nghiên cứu, sự ham mê được sáng tạo trong khoa học, và
với hi vọng được thăng chức tăng lương. Như vậy, để tạo động cơ lớn nhất thì
nhà quản trị phải tác động lên cả hai yếu tố thúc đẩy trên sự ham mê - niềm hi
vọng.
5.4 Học thuyết thúc đẩy bằng sự tăng cường
Thuyết gia tăng sự thúc đẩy có nguồn gốc từ tác phẩm trạng thái hoạt
động của B.F.Skinner. Thuyết này cho rằng hành vi thúc đẩy của một người là
một hành vi hiểu biết và chịu ảnh hưởng bởi phần thưởng hoặc hình phạt mà
người đó nhận được trong một tình huống tương tự đã trải qua trước đây.
Có ba loại hành vi tăng cường mà nhà quản trị có thể thực hiện:
• Bằng sự khen thưởng một nhân viên nhà quản trị khuyến khích người
nhân viên đó lặp lại những gì anh ta đã làm trước đây. Phần thưởng có thể
được dùng bằng tiền, quyết định đề bạt hay những lời khen ngợi.
• Bằng hình phạt, nhà quản trị quở trách người nhân viên về lỗi lầm anh
ta đã mắc phải. Người nhân viên sẽ biết những gì không được làm nhưng anh
ta không thể biết đâu là công việc đúng để làm.
Lớp Quản lý kinh tế 49B 11
Maiboun Phankeomeexay Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
• Sự lựa chọn thứ ba mà nhà quản trị có thể thực hiện là làm lơ, coi như
không biết việc nhân viên làm sai. Sự lựa chọn này chỉ có thể thích hợp khi
nhà quản trị nghĩ rằng hành vi sai lầm đó chỉ là tạm thời hoặc nó không
nghiêm trọng đến mức phải áp dụng hình phạt.
Kết luận: Động cơ, động lực của con người là một quá trình phức tạp và
nó khác nhau, thay đổi ở những hoàn cảnh khác nhau. Và mỗi học thuyết đều
có những ưu nhược điểm riêng và không có học thuyểt nào là đúng hoàn toàn,

nâng cao được uy tín, hình ảnh của doanh nghiệp và mang lại lợi ích dài hạn
cho doanh nghiệp.
3. Chủ thể tạo động lực
Vì lợi ích của việc tạo động lực lao động mang lại nên công tác tạo động
lực cho người lao động ngày càng được quan tâm ở rất nhiều doanh nghiệp.
Và chủ thể của việc tạo động lực không phải ai khác ngoài những nhà quản lý
trong doanh nghiệp. Các nhà quản lý phải hiểu được động lực lao động thông
qua nhận biết các động cơ, nhu cầu của nhân viên, dựa trên mục tiêu dài hạn
và cụ thể của doanh nghiệp từ đó xây dựng các phương hướng và thực hiện
tạo động lực lao động cho các nhân viên của mình.
4. Công cụ và phương pháptạo động lực
4.1. Phương pháp tao động lực thông qua các khuyến khích về vật
chất
Phương pháp này sử dụng công cụ chủ yếu là công cụ kinh tế trực tiếp, bao
gồm:
 Tiền lương:
Tiền lương là phần thù lao cố định mà người lao động nhận được thường
kỳ. Tiền lương cơ bản được trả dựa trên cơ sở của loại công việc cụ thể, mức
độ thực hiện công việc, trình độ, thâm niên của người lao động.
-Vai trò của tiền lương:
+ Với người lao động: Tiền lương thỏa đáng chính là nguồn động lực
Lớp Quản lý kinh tế 49B 13
Maiboun Phankeomeexay Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
kích thích năng lực, sự sáng tạo để làm tăng năng suất lao động. Tiền lương là
phần cơ bản nhất trong thu nhập của người lao động giúp họ trang trải cho
cuộc sống. Tiền lương ảnh hưởng đến địa vị người lao động ngoài xã hội và
trong gia đình. Đạt được tiền công cao hơn sẽ là động lực thúc đẩy người lao
động ra sức học tập để nâng cao giá trị của họ đối với tổ chức, doanh nghiệp.
+ Đối với tổ chức: Tiền lương là công cụ để duy trì và thu hút người lao
động giỏi. Hiện nay, khi đưa ra chính sách tiền lương thì các doanh nghiệp

thức nào đó sẽ tạo cho họ một cảm giác về vai trò của mình trong doanh
nghiệp và cũng cho họ thấy được mối quan tâm của doanh nghiệp đối với họ,
từ đó tạo cho họ sự gắn bó với doanh nghiệp và tích cực làm việc hơn.
 Phúc lợi:
Phúc lợi là phần thù lao gián tiếp được trả cho người lao động dưới dạng
các hỗ trợ về cuộc sống cho người lao động.
-Có hai hình thức :
+ Phúc lợi bắt buộc do Nhà nước quy định bao gồm: bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế chi trả cho các trường hợp ốm đau, tai nạn, tai nạn lao động,
thai sản, hưu trí, tử tuất.
+ Phúc lợi tự nguyện: Loại phúc lợi này có tác dụng khuyến khích người
lao động hơn so với loại trên bởi nó thể hiện sự quan tâm của tổ chức đối với
nhân viên của mình. Phúc lợi tự nguyện có hình thức vô cùng phong phú, nó
tuỳ thuộc vào trình độ của nhà quản lý cũng như tình hình tài chính của công
ty.
Những hình thức thường thấy: trợ cấp đi lại, các chế độ ưu đãi nhân viên,
du lịch, nghỉ mát…; Các dịch vụ giúp người lao động về tài chính: Cho vay
trả góp để mua nhà, xe ; xây dựng nhà ăn, công tác phí…; Các chương trình
sức khoẻ: Trợ cấp độc hại, đầu tư bảo hộ lao động…
4.2.2 Công cụ hành chính - tổ chức
 Cơ cấu tổ chức:
Lớp Quản lý kinh tế 49B 15
Maiboun Phankeomeexay Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Việc có một cơ cấu tổ chức tinh giản, hợp lý sẽ giảm chi phí quản lý
không cần thiết, nâng cao hiệu quả hoạt động.Ngoài ra cơ cấu tổ chức còn
dùng để xác định vị thế để tạo động lực cho con người.Mỗi người đều có sở
trường sở đoản riêng, nếu họ được sắp xếp làm việc đúng chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn họ sẽ có điều kiện để thể hiện khả năng tiềm ẩn.
Khi xây dựng cơ cấu tổ chức cần:
- Kết hợp chuyên môn hóa và tổng hợp hóa trong công việc

Là những phương thức, hành động mang tính phổ biến lặp đi lặp lại của
nhà lãnh đạo, nhà quản lý trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ, của
mình.
Có các kiểu phong cách lãnh đạo:
• Phong cách cưỡng bức: Những nhà quản lý và những nhà lãnh đạo tự
mình ra quyết định và thực hiện quyết định, tự mình tiến hành chế độ kiểm
soát.
Ưu điểm: Đảm bảo trật tự kỷ cương và thống nhất trong hệ thống.
Nhược điểm: Phong cách này mang tính hành chính tổ chức, tâm lý
người lao động bị đè nén, khả năng sáng tạo không cao.
• Phong cách dân chủ: Sử dụng rộng rãi sự tham gia đóng góp của các
cá nhân đặc biệt là cấp dưới theo chế độ ủy quyền, chỉ tập trung kiểm soát kết
quả cuối cùng. Các nhà quản lý sẽ sẵn sàng chia sẻ thông tin khi được yêu cầu
và rất quan tâm tới việc xây dựng củng cố các mối quan hệ.
Ưu điểm: Phát huy sự sáng tạo cao trong tổ chức, tạo sự phối hợp chặt
chẽ, bầu không khí thân thiện. Tạo ra cơ hội lớn cho tổ chức.
Nhược điểm: Tính thống nhất giảm và đôi khi còn mất nhiều thời gian.
Để khắc phục nhược điểm này người ta nâng cao tính tự chịu trách nhiệm
trong nhân viên.
Nhìn chung để tạo động lực cho người lao động thì phương pháp này
được coi là có hiệu quả.
Lớp Quản lý kinh tế 49B 17
Maiboun Phankeomeexay Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
• Phong cách tự do: Nhà quản lý sẽ xác định các mục tiêu lớn cho cấp
dưới được tự do trong quá trình xác định các mục tiêu nhỏ và công cụ để thực
hiện mục tiêu bằng việc trao quyền cho cấp dưới mà chỉ kiểm soát đầu ra. Với
phong cách tự do, nhà quản lý quan tâm đến việc xây dựng hệ thống thông tin
và truyền thông đối với cấp dưới nhưng không quan tâm tới việc phát triển
các mối quan hệ.
Ưu điểm: Có khả năng tạo ra sự sáng tạo cao nhất, làm cho nhân viên

nghiệp
Để đánh giá công tác tạo động lực cho người lao động trong tổ chức và
doanh nghiệp thì chúng ta đánh giá các yếu tố liên quan đến người lao động,
liệu những công cụ và phương pháp mà doanh nghiệp sử dụng có tạo được
động lực cho người lao động hay không? Và nếu có thì ở mức độ nào? Việc
đánh giá công tác tạo động lực thông qua các yếu tố sau:
5.1. Tính chủ động, thích nghi với công việc
Người lao động trong doanh nghiệp có linh hoạt, chủ động trong mọi tình
huống và thích nghi nhanh chóng với những thay đổi trong quá trình sản xuất
kinh doanh hay không? Khi có những thay đổi đột xuất thì người lao động có
phản ứng kịp thời không? Việc thay đổi của công việc có gây áp lực, tâm lý
sợ hãi đến người lao động hay không? Nếu chấp nhận sự thay đổi và bình tĩnh
xử lý được có nghĩa là người lao động có khả năng làm việc trong môi trường
biến động, việc này phản ánh được người lao động có đủ khả năng, trình độ
trong công việc, luôn tập trung vì công việc, do đó có thể nói rằng doanh
nghiệp đã phần nào thành công trong việc tạo động lực cho người lao động.
5.2. Tính sáng tạo trong công việc
Nhân viên có tính sáng tạo trong công việc là điểu rất cần thiết, công việc
luôn đòi hỏi mỗi người phải lao động không ngừng, khả năng nâng cao hiệu
quả làm việc, rút ngắn thời gian hoàn thành công việc, điều đó đòi hỏi khả
Lớp Quản lý kinh tế 49B 19
Maiboun Phankeomeexay Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
năng sáng tạo của người lao động trong doanh nghiệp. Biểu hiện rõ nét của
tính sáng tạo là những phát minh, sáng chế, sáng kiến nhằm nâng cao hiệu
quả làm việc, tăng năng suất, giảm thời gian hoàn thành một công việc nhất
định, nâng cao năng lực quản lý của tổ chức.
5.3. Năng suất, chất lượng và hiệu quả trong công việc
Năng lực thực sự của mỗi người phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thời
gian hoàn thành công việc, khả năng đưa ra giải pháp hợp lý cho từng tình
huống.Một trong những yếu tố quan trọng nữa là chất lượng công việc mà

Lớp Quản lý kinh tế 49B 21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status