Một số giải pháp tạo động lực cho người lao động tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng bưu điện - Pdf 10

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG Trần Phương Thảo
MỘT SỐ GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI
LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU
XÂY DỰNG BƯU ĐIỆN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.05
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2013 2

Luận văn được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Minh Sơn Phản biện 1: …………………………………………………
Phản biện 2: ………………………………………………… Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc
sĩ tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

tập đoàn trong và ngoài nước. Trong bối cảnh đó, hoạt động tạo
động lực cho người lao động càng trở nên cần thiết với để góp phần
nâng cao năng lưc hoạt động của toàn công ty.
Trước những vấn đề nêu trên, việc nghiên cứ đề tài “Một
số giải pháp tạo động lực cho người lao động tại công ty cổ phần
Vật liệu xây dựng Bưu điện”là hết sức cần thiết có ý nghĩa cả về
lý luận và thực tiễn. Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ góp phần thúc
đẩy vào sự phát triển chung của Công ty.

4
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
Hệ thống hoá lý luận về động lực lao động trong các doanh
nghiệp nhằm tạo nền tảng lý thuyết phục vụ cho phân tích thực
tiễn tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng Bưu điện.
Phân tích và đánh giá thực trạng tạo động lực và các biện
pháp đã được áp dụng của công ty để tìm ra những mặt thành công
và các mặt còn hạn chế để từ đó có thể giải thích nguyên nhân gây
ra hạn chế
Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác tạo động lực cho
người lao động tại PCM.
3. Đối tượng nghiên cứu của đề tài.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động tạo động lực cho
người lao động tại công ty cổ phần Vật liệu xây dựng Bưu điện
4. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Phạm vi nghiên cứu là lực lượng lao động Công ty cổ phần
Vật liệu xây dựng Bưu điện trong thời gian 2009 – 2011.
5. Phương pháp nghiên cứu của đề tài.
Đề tài luận văn sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên
cứu khác nhau như: phương pháp thu thập tài liệu, phương pháp
tổng hợp - phân tích số liệu, phương pháp chuyên gia.

người có nhiều nhu cầu khác nhau cần được thỏa mãn và ông đã
phân chia các nhu cầu của con người thành 5 nhóm và sắp xếp theo
thứ tự từ thấp đến cao gồm: Nhu cầu sinh lý, Nhu cầu an toàn, Nhu
cầu xã hội, Nhu cầu được tôn trọng, Nhu cầu tự hoàn thiện.
Ứng dụng: muốn tạo động lực cho người lao động cần phải
hiểu được cấp bậc nhu cầu hiện tại của người lao động, từ đó dùng
các biện pháp nhằm hướng vào thỏa mãn các nhu cầu đó của họ để
làm cho họ hăng hái và chăm chỉ hơn với công việc được giao,
phấn chấn hơn khi thực hiện nhiệm vụ và tận tụy hơn với nhiệm vụ
đảm nhận

6
Hạn chế: Con người có thể cùng một lúc có nhiều loại nhu
cầu. Sự tương tác và chi phối lẫn nhau giữa các nhu cầu, nhu cầu
cấp thấp nhất cũng có thể tác động đến nhu cầu cấp cao và người
lại.Nhu cầu cấp thấp nhất và nhu cầu cấp cao nhất không phải là
giới hạn cuối cùng của một bộ khung nhu cầu cứng nhắc.
1.2.2 Học thuyết công bằng của J.Stacy Adams.
Theo J.Stacy Adams, người lao động trong tổ chức luôn
muốn được đối xử một cách công bằng bao gồm cả công bằng bên
trong và công bằng bên ngoài.
Các quyền lợi cá nhân
>=<
Các quyền lợi của những người khác
Đóng góp của cá nhân Đóng góp của những người khác
Ứng dụng: để thiết lập và duy trì sự công bằng trong tổ
chức nhằm tạo động lực cho người lao động làm việc, doanh
nghiệp cần phải xây dựng hệ thống đánh giá tốt, với những tiêu
thức đánh giá hợp lý phù hợp, phương pháp đánh giá chính xác
công bằng, tiến hành đánh giá một cách công khai nhằm mục đích

Động viên được
tăng cường
Không có sự bất
mãn
Từ việc phân tích hệ thống các học thuyết về động lực làm
việc của người lao động cho thấy để tạo động lực cho người lao
động phải đưa ra những biện pháp nhằm thỏa mãn nhu cầu của
người lao động trên cơ sở đảm bảo sự công bằng trong đánh giá,
bố trí thiết kế công việc phù hợp và tạo môi trường làm việc tốt.
1.3 Các phương pháp tạo động lực cho người lao động trong
doanh nghiệp
1.3.1 Xác định nhiệm vụ và tiêu chuẩn thực hiện công việc
cho người lao động
 Xác định mục tiêu hoạt động của tổ chức và làm cho
người lao động hiểu được mục tiêu đó
 Xác định nhiệm vụ, tiêu chuẩn thực hiện côngviệc cho
từng người lao động
 Đánh giá công bằng và thường xuyên việc thực hiện
công việc của người lao động.
1.3.2 Tạo điều kiện thuận lợi để người lao động hoàn thành
nhiệm vụ
 Phân công, bố trí người lao động phù hợp với yêu cầu
công việc
 Loại trừ trở ngại không cần thiết, gây lãng phí thời gian
với người lao động.

8
 Cung cấp đầy đủ những điều kiện cần thiết cho nơi làm
việc của người lao động, tạo môi trường làm việc thuận lợi.
1.3.3 Kích thích về vật chất và tinh thần

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC
CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT
LIỆU XÂY DỰNG BƯU ĐIỆN
2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần Vật liệu xây dựng Bưu điện
( PCM)
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.2 Đặc điểm sản phẩm dịch vụ PCM đang cung cấp
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của PCM
2.1.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của PCM từ
2009 – 2011
Bảng 2.2 Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của PCM từ 2009
– 2011
Đơn vị tính: triệu đồng
Nội dung
Năm
2009
Năm
2010
Năm
2011
2010/2009
(%)
2011/2010
(%)
Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ
227.158
,6
195.34
5,8

có xu hướng tăng, năm 2011 tỷ lệ này là 76,2%.
+ Tỷ lệ lao động trực tiếp luôn cao hơn khoảng 3 lần so với
lao động gián tiếp,trong đó lao động trực tiếp sản xuất có xu hướng
tăng từ 74,2 % (2009) lên 77,6% (2011).
+ Đội ngũ lao động có tuổi đời khá trẻ và có xu hướng
tăng nhẹ, năm 2009 là 34,9 năm 2010 là 35,4 và đến năm 2011 là
35,8 tuổi.
+ Số lao động thường xuyên trong công ty chiếm tỷ trọng
lớn trên 85% tổng số lao động, điều này tạo ra sự ổn định trong
hoạt động quản lý nhân sự.
+ Tỷ lệ giữa lao động quản lý và lao động sản xuất của
Công ty là tương đối hợp lý. Lao động quản lý doanh nghiệp 1,4
%, tuổi đời trung bình là 49,1 tuổi, lao động quản lý phòng ban
chiếm 8,6% với tuổi đời trung bình 36,3 tuổi và Đối với nhóm công
nhân trực tiếp sản xuất và khối nhân viên văn phòng có độ tuổi
trung bình trẻ hơn.
+ Trình độ người lao động trong doanh nghiệp còn chưa
cao nhưng đang có xu hướng cải thiện.
Nhìn chung cơ cấu lao động của PCM tương đối tốt, đa số
lao động trong công ty là nhóm lao động trẻ, trình độ tương đối
thấp, đời sống chưa cao, đây là những đặc điểm cần lưu ý trong quá
trình thực hiện công tác tạo động lực. 11
2.2.2. Công tác xác đinh nhiêm vụ, tiêu chuẩn thực hiện công
việc cho người lao động tại PCM
Mục tiêu kinh doanh
Công ty xác định được mục tiêu kinh doanh, mục tiêu này
phù hợp với đặc điểm của đội ngũ lao động “Công ty không ngừng

vào giảm dần.
Quy trình tuyển dụng của Công ty đơn giản, phù hợp với
trình độ lao động của Công. Tuy nhiên với những lao động có trình
độ Đại học, Cao đẳng thì quy trình tuyển dụng trên cần được tiến
hành bổ sung thêm những nội dung có tính kiểm tra trình độ, kỹ
năng của người lao động.
2.2.3.2 Bố trí lao động phù hợp
Đối với công tác bố trí và sắp xếp lao động tại công ty hiện
nay, công ty tiến hành áp dụng đồng thời 3 hình thức phân công lao
động: phân công lao động theo chức năng, phân công lao động theo
công nghệ và phân công lao động theo mức độ phức tạp của công
việc.
2.2.4. Tạo động lực bằng biện pháp khuyến khích vật chất
2.2.4.1 Công cụ tiền lương
Thu nhập của người lao động từ năm 2009 – 2011 giảm dần
từ 4.5 triệu động xuống còn 3.3 triệu đồng. Cách tính lương đã dựa
trên vị trí công việc, mức độ quan trọng của công việc, khuyến khích
người lao động làm việc.Công ty luôn cố gắng tính và thanh toán
lương, các khoản khác cho người lao động chính xác và đúng kỳ.
Công ty đã bắt đầu áp dụng hình thức trả lương mới thông qua tài
khoản với cán bộ quản lý và khối lao động gián tiếp.
Cách tính lương cho khối lao động trực tiếp và gián tiếp
còn chưa thống nhất trong toàn Công ty. Có đơn vị trả lương theo
thang, bậc lương, có đơn vị trả lương khoán theo công việc, tạo ra
tâm lý so sánh không hài lòng của người lao động.

13
Khối lao động trực tiếp, do công trình lỗ, chậm nghiệm thu
thì không được hưởng lương gây khó khăn cho đời sống người lao
động

được cử đi đào tạo hàng năm tăng dần, năm 2009 là 28,2%, năm
2010 số người được cử đi tương ứng với 34,8%, năm 2011 tỷ lệ
người lao động được cử đi chiếm 40% tổng số lao động. Các hình
thức đạo tương đối đa dạng. Công ty đã thuê giảng viên bên ngoài
để tạo ra sự mới mẻ nhằm tăng hiệu quả của công tác đào tạo.
Tuy nhiên, nội dung của các khoá học còn cứng nhắc mang
nặng tính lý thuyết, nhiều khoá học được tổ chức hàng năm nhưng
không có sự đổi mới gây ra sự nhàm chán, làm giảm hiệu quả của
công tác đào tạo.Công tác đánh giá hiệu quả đào tạo chưa được
quan tâm. Công ty mới chỉ chú trọng đầu tư vào các kỹ năng, kiến
thức chuyên môn mà chưa quan tâm đến các kỹ năng mềm
2.2.6. Khảo sát ý kiến người lao động về công tác tạo động
lực trong Công ty
Về công tác lương thưởng, mức độ hài lòng của người lao
động về thù lao mà họ nhận được như sau: 62% người lao động tỏ
ra hài lòng, trong đó đa số là lao động nữ, lao động nam có mức độ
hài lòng về thu nhập thấp hơn so với nữ. Mức độ hài lòng của
người lao động tăng dần theo độ tuổi, mức tuổi càng cao mức độ
hài lòng càng lớn.
Biểu 2.1 Mức độ hài lòng của người lao động đối với thu nhập Nguồn: Kết quả khảo sát về động lực lao động của người lao động PCM


hợp
Bảng 2.15 Đánh giá của người lao động về thù lao
Nguyên nhân Tỷ lệ %
Thu nhập chưa đảm bảo cuộc sống của người lao động 36,1
Tiền lương chi trả chưa dựa trên kết quả thực hiện công việc 23,0
Mức tăng lươngchưa phù hợp 16,6
Các khoản thưởng và hỗ trợ khác còn thấp 12,6
Ý kiến khác: 10,7
Tổng 100,0
Nguồn: Kết quả khảo sát về động lực lao động của người lao động PCM
Về điều kiện làm việc, trên 70% người lao động được hỏi
hài lòng với môi trường và điều kiện làm việc và các yếu tố khác,
cụ thể tại bảng 2.16

16
Bảng 2.16 Đánh giá của người lao động về môi trường và điều kiện
làm việc
Chỉ tiêu
Đồng
ý
Không
đồng ý
Tổng
Hài lòng với môi trường và điều kiện làm việc 77,1 22,9 100,0
Được trang bị đầy đủ dụng cụ và phương tiện để
thực hiện công việc
79,3 20,7 100,0
Được cung cấp đầy đủ thiết bị BHLĐ đảm bảo
tiêu chuẩn ATVSLĐ
71,5 28,5 100,0

nhất, còn các yếu tố khác đều làm thỏa mãn trên 70% người lao
động được hỏi.
Bảng 2.18 Đánh giá của người lao động về nội dung công việc được giao
Đơn vị tính: %
Câu hỏi
Hài
lòng
Không hài
lòng
Tổng
R
ất h
ài lòng v
ới nội dung công việc đ
ư
ợc
giao
72,6 27,4 100
N
ội dung công việc phong phú, đ
a d
ạng

71,4

28,6

100

Công vi

18
Hai nguyên nhân chính khiến người lao động chưa được
hài lòng là do kết quả đánh giá chưa phản ánh đúng kết quả thực
hiện công việc, và đánh giá chưa công bằng.
Bảng 2.19 Đánh giá của người lao động về công tác đánh giá thực hiện
công việc
Ý kiến
Tỷ lệ (%)
Kết quả đánh giá chưa phản ánh đúng kết qu
ả thực hiện công
việc
30.3
Các tiêu thức đánh giá còn thiếu và chưa hợp lý 17
Đánh giá chưa công bằng 19.1
Phương pháp đánh giá chưa phù hợp 10.5

Nguồn: Kết quả khảo sát về động lực lao động của người lao động PCM
2.3 Đánh giá thực trạng tạo động lực tại công ty Cổ phần Vật
liệu xây dựng Bưu điện
2.4.1 Những kết quả đạt được
Qua việc nghiên cứu công tác tạo động lực và khảo sát ý kiến
của người lao động, tác giả nhận thấy Công ty đã chú ý đến công tác
tạo động lực lao động cho người lao động. Cụ thể như sau:
Công ty đã có các văn bản phân tích công bao gồm Bản
phân công nhiệm vụ cho các chức danh công việc trong phòng ban,
Bản tiêu chuẩn viên chức chuyên môn nghiệp vụ và bản tiêu chuẩn
công nhân kỹ thuật. Trên 70% người lao động được hỏi tỏ ra hài
lòng và hứng thú với nội dung công việc được giao.
Công tác đánh giá thực hiện công việc được tiến hành
thường xuyên, đều đặn, công tác đánh giá đơn giản, dễ thực hiện

lương giữa đơn vị thành viên.Các hình thức tính lương còn đơn
điệu, công tác cập nhật những chính sách, quy định mới về tiền
lương, quyền lợi của người lao động còn chậm. Qua khảo sát, cho
thấy có 31% số lao động được hỏi không hài lòng với mức thu
nhập hiện tại của Công ty.Số lao động không hài lòng rơi vào lực

20
lượng lao động trẻ và đa số là nam giới – đội ngũ lao động chính
trong Công ty.
Vấn đề tiền thưởng và phúc lợi của Công ty còn mang tính
hình thức chưa thực sự khuyến khích được người lao động trong
công việc vì vậy mà hiệu quả của công tác này là không cao.
+ Tính kịp thời của công tác khen thưởng không được đáp ứng
+Các tiêu chí đánh giá, khen thưởng còn chưa rõ ràng và
thống nhất giữa các đơn vị thành viên và các phòng ban.
+ Quy chế khen thưởng của Công ty đã được xây dựng từ
rất lâu, các mức thưởng thiếu hơp lý vì vậy làm giảm giá trị của
phần thưởng.
+ Kết quả đánh giá thực hiện công việc của người lao động
được dùng là căn cứ để xét thưởng tuy nhiên hệ thống đánh giá còn
bộc lộ nhiều hạn chế dẫn dến ảnh hưởng đến kết quả đánh giá,
chưa phản ánh đúng thành tích của người lao động, dẫn đến người
lao động cảm thấy sự không công bằng.
Về công tác đào tạo, phần lớn người lao động cảm thấy hài
lòng với công tác đào tạo tại công ty chiếm tới 77,4%, mặc dù vậy
vẫn còn một bộ phận người lao động cảm thấy không hài lòng với
công tác đào tạo, đặc biệt với hai khía cạnh nội dung đào tạo và
hình thức đạo tạo, trên 35% người lao động được hỏi không hài
lòng với hai nội dung trên. Công ty vẫn chưa thực hiện tốt công tác
đánh giá hiệu quả đào tạo.

Thứ nhất, phân định trách nhiệm của các cá nhân,
phòng ban trong hoạt động phân tích công việc
Phòng Tổ chức:
+ Xác định mục đích phân tích công việc, lập kế hoạch và
tổ chức điều hành toàn bộ các hệ thống, quá trình liên quan, các
bước tiến hành phân tích công việc.
+ Xây dựng và chuẩn bị các văn bản, thủ tục cần thiết
+ Tổ chức, bố trí nhân lực vào hoạt động phân tích công việc.
+ Nhân viên phụ trách có thể trực tiếp viết các bản mô tả
công việc và yêu cầu của công việc dưới sự phối hợp của người lao
động và cán bộ quản lý đơn vị.
+ Hướng dẫn, đào tạo người quản lý đơn vị cách viết bản
tiêu chuẩn thực hiện công việc.
Người quản lý đơn vị:
+ Cung cấp các thông tin, các điều kiện và phối hợp với
cán bộ phân tích công việc xây dựng bản mô tả công việc, các bản
yêu cầu của công việc.
+ Trực tiếp xây dựng bản tiêu chuẩn thực hiện công việc
Người trực tiếp thực hiện công việc
+ Cung cấp các thông tin, điều kiện… liên quan đến công việc
+ Tham gia đóng góp ý kiến xây dựng bản tiêu chuẩn thực
hiện công việc 23
Thứ hai, xây dựng và hoàn thiện bản mô tả công việc,
bản tiêu chuẩn thực hiện công việc
- Bản mô tả công việc phải bao gồm các nội dung sau:
+ Phần xác định công việc: bao gồm các thông tin liên quan
đến công việc như chức danh công việc, mã số của công việc, nơi

Để thiết kế được hệ thống chỉ tiêu đánh giá đầy đủ và chi
tiết cần dựa vào các bản phân tích công viêc. Các chỉ tiêu đánh giá
cần phải phát hiện tiền năng của người lao động như
Thứ ba, đa dạng đối tượng thực hiện đánh giá
Để tạo ra sự công bằng, minh bạch trong hoạt động đánh
giá, đối tượng thực hiện đánh giá cần được đa dạng gồm: cá nhân
người lao động, cấp trên, cấp dưới, khách hàng, nhà cung cấp
Những người đánh giá cần được hướng dẫn cách làm thế
nào để đưa ra những phản hồi có giá trị và khách quan.
Thứ 4, áp dụng công nghệ thông tin vào trong công tác
đánh giá: sử dụng email, các chương trình máy tính, thẻ điện tử cá
nhân hay các phần mền chuyên dụng cho hoạt động quản lý nhân
sự, đánh giá nhân viên.
3.2.3 Nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, hướng tới đào tạo
phù hợp với yêu cầu của công việc.
Xác định đúng nhu cầu đào tạo:
+ Mục tiêu, kế hoạch sản xuất kinh doanh, chiến lược phát
triển, dự kiến về biến động nhân sự tại các bộ phận, đơn vị sản xuất.
+ Xác định những nhiệm vụ quan trọng, kiến thức, kỹ năng
và hành vi cần nhấn mạnh trong đào tạo
+ Nhu cầu, mong muốn của người lao động. Phân tích cá
nhân người lao động về khả năng thực hiện công việc để xác định
Đa dạng hóa nội dung đào tạo: đào tạo về chính sách,
phong cách và kỷ luật lao động ; đào tạo các kiến thức thực tế; đào
tạo các kỹ năng mềm cho người lao động
Xây dựng các hình thức đào tạo phong phú đa dạng:Phương
pháp đào tạo dựa vào máy vi tính;Phương pháp đào tạo trực tuyến,
E– Learning;Phương pháp chia sẻ thông tin; Phương pháp luân

25


H
ọc tập

H
ọ học đ
ư
ợc những g
ì?

Bài ki
ểm tra, t
ình hu
ống, b
ài
tập mô phỏng, phỏng vấn,
bảng hỏi
3

Ứng dựng

H
ọ áp dụng những điều
đã học vào công việc nh
ư
thế nào?
Đo lư
ờng kết quả thực hiện,
ph
ỏng vấn cán bộ quản lý

công việc, sơ đồ xây dựng cơ chế tiền lương


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status