Chuyên đề thực tập GVHD: TS Trần Việt Lâm
SV: Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp: QTKD THB. K48
1
Luận văn
Một số giải pháp tạo động lực cho
người lao động tại công ty Cổ phần
Bưu chính Viettel
Chuyên đề thực tập GVHD: TS Trần Việt Lâm
SV: Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp: QTKD THB. K48
2
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, chính sách mở cửa và hội nhập của Nhà nước đã
mở ra một lối đi mới cho nền kinh tế Việt Nam là bước ngoặt đánh dấu sự đi lên của
nền kinh tế Việt Nam. Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp có điều kiện
để hoạt động và phát triển nhưng cũng tạo ra sự cạnh tranh gay gắt trong nền kinh
tế, đòi hỏi ở các doanh nghiệp phải có những chính sách chiến lược đúng đắn, kịp
thời thì mới có thể trụ vững được. Vì vậy, ngày nay vấn đề mà các doanh nghiệp
phải quan tâm là nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, sản phẩm làm
ra có chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của khách
hàng. Để có được những điều này, trước hết doanh nghiệp cần có được đội ngũ lao
động có trình độ, có trách nhiệm, hăng say làm việc và có ý thức gắn bó lâu dài với
công ty.
Để thu hút, khai thác mọi tiềm năng, sức sáng tạo của người lao động nhằm
nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh việc tạo động lực lao
Trụ sở chính tại : Số 58 – Trỳc Khờ_phường Lỏng Hạ _quận Đống Đa_Hà Nội
Điện thoại : 04 62660306
Fax : 069 522490
E-mail : ;
Website :
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty Bưu chính Viettel (Viettel Post Company) là Công ty TNHH Nhà
nước một thành viên trực thuộc Tổng công ty Viễn thông Quân đội - Bộ quốc phòng
là một doanh nghiệp Nhà nước, hoạt động theo luật Doanh nghiệp Nhà nước và các
quy định của doanh nghiệp Nhà nước, được thành lập thể hiện qua 3 giai đoạn:
1.1.1. Giai đoạn từ 1997 đến tháng 05 năm 2005
Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel là đơn vị thành viên của Tổng Công ty
Viễn thông Quân đội trực thuộc Bộ Quốc Phòng, tiền thân là bộ phận phát hành báo
thuộc Công ty điện tử viễn thông quân đội (nay là Tổng công ty Viễn thông quân
đội _Viettel) được thành lập vào ngày 01/07/1997, Công ty Cổ phần Bưu chính ra
đời với nhiệm vụ phát triển kinh tế, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động
hội đồng thời đánh dấu một bước đổi mới trên thị trường kinh doanh dịch vụ Bưu
chính còn đang bỏ trống và phá vỡ sự độc quyền trong lĩnh vực kinh doanh này tại
Việt Nam. Trong quá trình hoạt động kinh doanh và phát triển, Trung tâm Bưu
chính đã khẳng định được vị trí của mỡnh trờn thị trường và nhanh chóng trở thành
đơn vị đứng thứ 2 trên thị trường sau VNPT về việc cung cấp dịch vụ Bưu chính tại
Việt Nam.
Quan điểm phát triển của Công ty là quan điểm hướng về thị trường, coi lợi
ích của khách hàng là mục tiêu hàng đầu với phương châm “Khỏch hàng là người
trả lương cho chúng ta”. Toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty Bưu chính Viettel
Chuyên đề thực tập GVHD: TS Trần Việt Lâm
SV: Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp: QTKD THB. K48
4
phấn đấu góp sức đưa Viettel Post trở thành nhà khai thác, cung cấp dịch vụ Bưu
Quốc phòng công ty Bưu chính Viettel đã chuyển đổi thành công ty TNHH Nhà
nước một thành viên Bưu chính Viettel thuộc Tổng công ty viễn thông quân đội trên
cơ sở tổ chức lại Trung tâm Bưu chính thuộcTổng công ty Viễn thông quân đội,
hạch toán độc lập với số vốn điều lệ là 40.000.000.000 (bốn mươi tỷ đồng),hoạt
Chuyên đề thực tập GVHD: TS Trần Việt Lâm
SV: Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp: QTKD THB. K48
5
động chủ yếu trong lĩnh vực chuyển phỏt nhanh,phỏt hành bỏo trớ và kinh doanh
dịch vụ Viễn thông.
Mặc dù trong hai năm công ty Bưu chính Viettel không tiến hành các hoạt
động truyền thông quảng cáo nhưng nhờ có thương hiệu Viettel mà Bưu chính
Viettel ngày càng được nhiều khách hàng biết đến. Uy tín và hình ảnh của Bưu
chính Viettel trong tâm trí khách hàng đã được khẳng định, khách hàng luôn tin
tưởng và đánh giá cao về chất lượng, thái độ phục vụ, dịch vụ hậu bán hàng. Điều
này được khẳng định thông qua việc theo dõi các khách hàng chủ động gọi điện đến
công ty để gửi bưu phẩm - bưu kiện ngày càng tăng, các khách hàng cá nhân cũng
đó tỡm đến các Bưu cục của Bưu chính Viettel để sử dụng các dịch vụ chuyển phát
của công ty.
1.1.3. Giai đoạn từ tháng 7/2007 đến nay
- Ngày 06/07/2007, Bộ trưởng Bộ quốc phòng đó kớ quyết định 1689/QĐ-QP
về việc cổ phần hoá Công ty TNHH MTV Bưu chính Viettel trực thuộc tổng công
ty Viễn thông Quõn đụi
- Ngày 14/01/2009 Bộ Quốc phòng ra quyết định số 123/QĐ – BQP về việc
phê duyệt phương án và chuyển Công ty Bưu chính Viettel thuộc Tổng Công ty
VTQĐ sang mô hình mới Công ty CP Bưu chính Viettel.
- Ngày 27/03/2009 Bưu chính Viettel chính thức bán cổ phiểu ra công chúng
với số lượng 1.526.600 cổ phần với giá bình quân 10.171đồng/ cổ phần.
- Ngày 18/06/2009 Công ty TNHH Nhà nước 1 thành viên Bưu chính Viettel
Đại hội cổ đông để thành lập Công ty CP Bưu chính Viettel.
- Đại lý bảo hiểm.
- Dịch vụ vận tải liên vận quốc tế bằng đường bộ, đường thủy.
- Đại lý kinh doanh thẻ các loại
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh
- Sản xuất các sản phõm từ giấy và bìa.
- In ấn, các dịch vụ liên quan đến in
- Dịch vụ logistic( thực hiện theo pháp luật chuyên ngành về thương mại
xuất nhập khẩu)
- Vận tải hàng hóa bằng ụtụ chuyên dùng và không chuyên dùng theo hợp
đồng.
- Vận tải hành khách bằng taxi, bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh.
- Dịch vụ hỗ trợ cho vận tải đường bộ, đường thủy nội địa, ven biển
- Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi thương mại.
- Bán lẻ máy tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm trong cac cửa hàng chuyên
doanh.
- Bán lẻ thiết bị viễn thông trong các cửa hàng chuyên doanh.
- Bán buôn, bán lẻ sách báo tạp chí, văn phòng phẩm trong các cửa hàng
chuyên doanh.
- Bán lẻ băng đĩa âm thanh, hình ảnh (kể cả băng, đĩa trắng) trong các cửa
hàng chuyên doanh
- Bán lẻ theo yêu cầu đặt hàng qua bưu điện hoặc internet.
Chuyên đề thực tập GVHD: TS Trần Việt Lâm
SV: Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp: QTKD THB. K48
7
- Dịch vụ bưu chính.
- Dịch vụ chuyển phát.
- Quảng cáo.
- Nghiên cứu thị trường và thăm dò dự luận (không bao gồm dịch vụ điều tra
SV: Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp: QTKD THB. K48
8
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN BƯU CHÍNH VIETTEL(năm 2009)
Quan hệ chức năng
Quan hệ trực tuyến
P. Tài
chính
P. Chiến
lược
kinh
doanh
P. Bán
hàng
P. Kiểm
Ban kiểm soát Chuyên đề thực tập GVHD: TS Trần Việt Lâm
SV: Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp: QTKD THB. K48
9
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận
a. Hội đồng quản trị
HĐQT là cơ quan quản lý Công ty có toàn quyền nhân danh Công ty để
quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của Công ty, trừ những vấn
đề thuộc ĐHĐCĐ quyết định. HĐQT định hướng các chính sách tồn tại và phát
triển để thực hiện các quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc hoạch
định chính sách, ra nghị quyết hành động cho từng thời điểm phù hợp với tình hình
sản xuất kinh doanh của Công ty.
b. Ban kiểm soát
Chức năng
- Kiểm tra các báo cáo tài chính hàng năm, sáu tháng và hàng quý trước khi
đệ trình Hội đồng quản trị;
- Yêu cầu thành viên của Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc điều hành và cán
bộ quản lý phải cung cấp tất cả các thông tin và tài liệu liên quan đến hoạt động của
Công ty.
- Tổng mức thù lao cho các thành viên Ban kiểm soát sẽ do Đại hội đồng cổ
đông quyết định mỗi năm. Thành viên của Ban kiểm soát được thanh toán các
khoản chi phí đi lại, khách sạn và các chi phí phát sinh một cách hợp lý khi họ tham
gia các cuộc họp của Ban kiểm soát hoặc liên quan đến hoạt động kinh doanh của
Công ty.
- Xem xét thư quản lý của kiểm toán viên độc lập và ý kiến phản hồi của ban
quản lý công ty;
- Xem xét báo cáo của công ty về các hệ thống kiểm soát nội bộ trước khi
- Điều hành công tác kế toán và tài chính thống nhất trong toàn Công ty, hoạt
động đỳng cỏc chuẩn mực quy định, phân công phân nhiệm cho cỏc vựng miền để
hoạt động có hiệu quả và chặt chẽ.
Phó giám đốc phụ trách miền Trung, miền Nam, phụ trách miền Tây
- Chịu trỏch nhiệm chính về quản lý chất lượng dịch vụ, kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh và các mặt công tác theo uỷ quyền của Giám đốc Công ty tại
miền mà mình phụ trách.
- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện nhiệm vụ thuộc
phạm vi phụ trách. Ký các văn bản theo uỷ quyền của Giám đốc Công ty.
- Thường xuyên báo cáo trực tiếp với Giám đốc Công ty về tình hình quản lý
và chỉ đạo sản xuất kinh doanh tại khu vực.
d. Cỏc phòng ban chức năng
* Phòng chiến lược kinh doanh
Chức năng
- Tham mưu giúp Đảng uỷ, Ban Tổng Giám đốc về công tác thị trường, xây
dựng chiến lược kinh doanh, phát triển sản phẩm, dịch vụ mới và tổ chức triển khai
kế hoạch kinh doanh theo chiến lược của Công ty.
Chuyên đề thực tập GVHD: TS Trần Việt Lâm
SV: Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp: QTKD THB. K48
11
- Quản lý, kiểm tra, xây dựng chương trình xúc tiến, PR, quảng cáo, phát
triển thương hiệu và quản lý khỏch hàng.Xõy dựng chính sách thị trường, chiến
lược cho sản phẩm, dịch vụ và chính sách với khách hàng.
Nhiệm vụ
- Nghiên cứu, phân tích đánh giá thị trường, đánh giá đối thủ cạnh tranh.
- Xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp với từng giai đoạn phát triển của
Công ty
- Xõy dựng các chiến lược: sản phẩm, khách hàng, thị trường, bán hàng, xúc
tiến, cạnh tranh, quảng cáo và giá cả.
- Tham mưu, giúp Ban Tổng Giám đốc Công ty quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn,
kiểm tra, giám sát, đôn đốc, tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật về công tác
nghiệp vụ và lập và triển khai kế hoạch kiểm tra, hướng dẫn, triển khai .
Nhiệm vụ
- Tổng hợp, phân tích các chỉ tiêu kinh tế, các yếu tố để xây dựng kế hoạch
của Công ty.
- Triển khai kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty đến các Chi nhánh,
Bưu cục.
- Xây dựng kế hoạch phát triển hệ thống mạng bưu chính hàng tháng, quý,
năm cho các đơn vị trên cơ sở kế hoạch tháng, năm được Tổng giám đốc giao.
- Chuẩn bị nội dung, tổng hợp các ý kiến đóng góp trong hội nghị giao ban
sơ kết, tổng kết của Công ty, chuẩn bị kế hoạch công tác tuần, tháng cho Ban Tổng
Giám đốc Công ty.
* Phòng nghiệp vụ đào tạo
Chức năng
- Tham mưu, giúp Ban Tổng Giám đốc Công ty quản lý chất lượng dịch vụ,
chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đôn đốc, tổng hợp các mặt về công tác kiểm
tra, giám sát chất lượng dịch vụ,
- Lập, xây dựng qui trình khai thác, kết nối và triển khai kế hoạch kiểm tra,
hướng dẫn và đào tạo nghiệp vụ bưu chính của toàn Công ty.
Nhiệm vụ
- Xây dựng, tổ chức thực hiện các hình thức đào tạo có hiệu quả cho
CBCNV.
- Tổ chức xây dựng qui trình khai thác kết nối, triển khai, quản lý nâng cao
chất lượng dịch vụ cho tất cả các Chi nhánh, Trung tâm khu vực trờn cỏc dịch vụ
Công ty cung cấp.
* Phòng tổ chức lao động
Chức năng
- Tham mưu, giúp Đảng uỷ- Ban Tổng Giám đốc Công ty quản lý, thực hiện,
hướng dẫn, kiểm tra giám sát , tổ chức, định biên, biên chế, chế độ tiền lương và
toán giữa Công ty và các đơn vị trong toàn Công ty.
- Phân tích, tổng hợp số liệu lập báo cáo kế toán, tài chính và các báo cáo
kinh tế khác đáp ứng yêu cầu quản lý của lãnh đạo Công ty.
* Văn phòng công ty
Chức năng
- Tham mưu cho Đảng uỷ, Ban Tổng Giám đốc Công ty quản lý, chỉ đạo,
hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các hoạt động về công tác Đảng, công tác chính trị,
công tác thi đua khen thưởng trong Công ty theo Nghị quyết của Đảng uỷ Tổng
Công ty và Đảng uỷ Công ty.
Chuyên đề thực tập GVHD: TS Trần Việt Lâm
SV: Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp: QTKD THB. K48
14
- Tham mưu, quản lý, điều hành công tác hành chính, duy trì nề nếp sinh
hoạt, trật tự nội vụ và các điều kiện cơ sở vật chất cho hoạt động nghiệp vụ thường
xuyên của các cơ quan và đơn vị trong Công ty.
Nhiệm vụ
- Công tác Chính trị; Công tác Hành chính; Công tác truyền thống; Công tác
chuyên quản vùng
* Phòng công nghệ thông tin
Chức năng
- Tham mưu, giúp Ban Tổng Giám đốc Công ty quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn,
kiểm tra, giám sát, đôn đốc các mặt về công tác lập và triển khai công tác công nghệ
thông tin, triển khai ứng dụng tin hoc, phần mềm hoá quản lý SXKD đảm bảo cho
sản xuất kinh doanh tháng, quý, năm của toàn Công ty.
- Quản lý, điều hành công tác công nghệ thông tin, duy trì nề nếp sinh hoạt,
trật tự và các điều kiện cơ sở vật chất cho hoạt động của hệ thống kỹ thuật, thông tin
thường xuyên của các cơ quan và đơn vị trong Công ty.
Nhiệm vụ
- Tổng hợp, phân tích hệ thống CNTT đảm bảo hoạt động sản xuất kinh
- Tổ chức quản lí, khai thác BPBK, bỏo trớ
- Thực hiện điều hành vận chuyển, kết nối BPBK ,PHB chỉ đạo quản lí về
nghiệp vụ kết nối, vận chuyển.
- Kết nối với nhà vận chuyển và cỏc hóng vận chuyển khác
- Kiểm tra tập hợp, thanh toán các chi phí vận chuyển, kết nối thuộc công ty
Bưu chính liên tỉnh.
- Tổ chức xây dựng định mức quản lí, vận hành khai thác tuyến kết nối thuộc
chức năng
- Thực hiện chế độ báo cáo thường xuyên và đột xuất theo quy định về cỏc
phũng ban, Tổng giám đốc công ty.
f. Hệ thống các chi nhánh
Chức năng
Khai thác thu phát kết nối BPBK, báo chí, phát triển dịch vụ viễn thông, văn
phòng phẩm, quản lí sản lượng doanh thu, công nợ, chất lượng dịch vụ trong phạm
vi được tổng giám đốc giao khai thác quản lớ trờn địa bàn chi nhánh.
Nhiệm vụ
- Tổ chức các hoạt động sxkd trên địa bàn do chi nhánh quản lí
- Tổ chức kinh doanh các dịch vụ viễn thông ,văn phòng phẩm
- Quản lí chăm sóc khách hàng cũ, phát triển khách hàng mới
- Quản lí doanh thu, công nợ, chi phí
- Đề xuất xây dựng tham mưu phát triển mạng lưới trên địa bàn
- Quản lí chất lượng dịch vụ trong phạm vi quản lí
Chuyên đề thực tập GVHD: TS Trần Việt Lâm
SV: Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp: QTKD THB. K48
16
g. Các công ty trong nước và ngoài nước
2007
828
82
251
495
603
225
312
98
147
62
209
2008 1.019 112 375 352 749 270 376 96 188 81 278
2009
1.
158
hỏi kĩ thuật và có thể đi công tác xa nhà, giành nhiều thời gian cho công việc.
Thứ ba, đội ngũ cán bộ quản trị: Giám đốc, Phó giám đốc, Trưởng phòng,
Phó phòng đều là những người tốt nghiệp từ các trường đại học có uy tín trong nước
và được đào tạo theo chuyên ngành như quản trị kinh doanh, tài chính, kế toán
Thứ tư, số lao động kĩ thuật chiếm 7,79% tổng số lao động số này làm việc
tại văn phòng và các bưu cục phụ trách các máy móc thiết bị, lao động kinh tế
chiếm 33,79%, còn lại 54,7% làm công việc vận chuyển hàng hoá, thư từ, in, bán
hàng, sửa chữa….Nhõn viờn làm việc trong toàn công ty được trang bị cần thiết khi
Chuyên đề thực tập GVHD: TS Trần Việt Lâm
SV: Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp: QTKD THB. K48
17
làm việc. Người lao động được nhận tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, các
khoản phụ cấp và các chế độ đãi ngộ khác theo quy định của nhà nước.
2.3. Đặc điểm tình hình tài chính
2.3.1. Sự thay đổi nguồn vốn kinh doanh:
Bảng 1.2: Vốn lưu động và vốn cố định của công ty giai đoạn 2006- 2009
Đơn vị tính: triệu đồng
Năm 2006 2007 2008 2009
V
ốn l
ưu đ
ộng
7.
370
36
279
năm 2007 giảm lượng lớn các khoản nợ phải trả. Năm 2008 tăng so với năm 2007 là
35,60 %, là do doanh nghiệp đầu tư để mua tài sản cố định. Năm 2009 tăng so với
năm 2008 là 112.33%, sở dĩ xảy ra sự tăng lên cao như vậy là do sự tăng lên một
lượng lớn của chi phí trả trước dài hạn.
Chuyên đề thực tập GVHD: TS Trần Việt Lâm
SV: Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp: QTKD THB. K48
18
- Tốc độ tăng của vốn lưu động năm 2007/ 2006 là rất cao như vậy tài sản
của công ty chủ yếu được tài trợ từ các khoản vay ngắn hạn. Năm 2008 tỷ lệ tăng có
xu hướng giảm còn 40,54%.Sang năm 2009 thì tỷ lệ này là - 46,42%.
2.3.2. Đánh giá tình hình tài chính
Bảng 1.4: Các chỉ tiêu đánh giá tình hình của công ty giai đoạn 2006- 2009
Ch
ỉ ti
êu
ĐVT
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
T
ổng t
ài s
8
54.
935
118.399
Nợ ngắn hạn trđ 101.468 37.828 54.725 118.099
Hệ số thanh toán
ngắn hạn
Lần 0,85 1,72 1,62 1,13
H
ệ số nợ tổng t
ài
sản
L
ần
0,
9
5
0,5
0,53
0,85
H
ệ số khả năng
%
56,
24
6,
83
11,
3
22,
3Nhận xét: Qua bảng chỉ tiêu ta thấy:
- Hệ số thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp không đồng đều: Năm 2006 là
0,85< 1 khả năng thanh toán của công ty ở mức thấp.Trong các năm tiếp theo hệ số
này lớn hơn 1 nhưng lại giảm dần nhưng trong 3 năm này doanh nghiệp vẫn có khả
năng thanh toán tốt những khoản nợ trong năm.Dự báo hệ số này trong năm 2010 sẽ
tăng.
- Hệ số nợ của doanh nghiệp cao năm 2006 là 0,95 nhưng sang năm 2008 và
2009 giảm đáng kể, chứng tỏ doanh nghiệp đã từng bước bố trí lại cơ cấu nợ ngắn
hạn và dài hạn ngân hàng một cách hợp lý.Năm 2009 công ty đầu tư máy móc và
mua thêm nhiều phương tiện vận chuyển nên hệ số này tăng lên là 0,845.
- Hệ số khả năng thanh toán của doanh nghiệp đều lớn hơn 1 chứng tỏ doanh
nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ của mình.
- Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA): Nhìn chung tỷ suất sinh lời tài sản của
Công ty trong 4 năm tương đối ổn định và có xu hướng tăng lên qua các năm.Ta có
đại lý cho VNPT trong lĩnh vực chuyển phát thư.
- Bưu cục là các đơn vị chuyên cung cấp các dịch vụ bưu chính trên địa bàn
hoạt động nhằm đáp ứng được nhu cầu vận chuyển của khách hàng trên tuyến.Đồng
thời để đảm bảo tính thống nhất trong quá trình khai thác.
Chuyên đề thực tập GVHD: TS Trần Việt Lâm
SV: Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp: QTKD THB. K48
20
2.4.2. Đặc điểm sản phẩm
Sản phẩm mà công ty cung cấp là các dịch vụ bưu chính như: chuyển phát
nhanh, phát hành báo, kinh doanh dịch vụ viễn thông, kinh doanh dịch vụ thương mại
trên mạng bưu chớnh Trong đú dịch vụ CPN, phát hành báo chí PHB là hai dịch vụ
chủ yếu của công ty.
- Dịch vụ chuyển phát nhanh Viettel Post là loại dịch vụ nhận gửi, vận chuyển
và phỏt cỏc loại thư, tài liệu, vật phẩm hàng hoá (Bưu gửi) theo chỉ tiêu thời gian được
Tổng công ty Viễn thông Quân Đội công bố trước.
- Dịch vụ phát hành báo chí: Công ty thực hiện cung cấp các ấn phẩm báo chí
cho tất cả các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức có nhu cầu trên toàn quốc với việc phân
phối báo chí do từng bưu cục thực hiện. Việc phát hành báo chí đã được thực hiện ở tất
cả các bưu cục ở các tỉnh trên toàn quốc.
2.4.3. Đặc điểm công nghệ cung cấp dịch vụ
* Dịch vụ chuyển phát nhanh Viettel Post
Quy trình của dịch vụ chuyển phát nhanh
- Các bưu cục nhận bưu phẩm, bưu kiện và hàng hóa của người gửi gửi tới trung
tâm khai thác.
- Các trung tâm khai thác kiểm tra, phân chia bưu phẩm, bưu kiện và hàng hóa
theo vùng địa lý sau đó tổ chức chuyển phát theo các tuyến.
* Dịch vụ phát hành báo chí: Để tờ báo đến tay bạn đọc công ty cần phải trải qua cỏc
khõu sau:
- Tổng hợp nhu cầu của khách hàng: Nhu cầu từ bưu điện khu vực đến bưu điện