Chuyên đề tốt nghiệp Ths. Nguyễn Thị Hồng Minh
-LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời đại mở cửa như hiện nay thì nguồn lực con người là một
trong những nguồn lực quan trọng nhất của mỗi quốc gia. Thực tiễn cho thấy
rằng, sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia hay mỗi tổ chức, doanh nghiệp
đều phụ thuộc vào chính sách phát triển nguồn nhân lực của quốc gia hay
doanh nghiệp đó.
Nền kinh tế nước ta trong thời kỳ bao cấp không thừa nhận sức lao
động của con người là hàng hoá, là một yếu tố đầu vào của sản xuất, do đó
chất lượng nguồn nhân lực trong một tổ chức không được ưu tiên phát triển
hàng đầu. Khi bước sang nền kinh tế thị trường cùng với sự hội nhập giao lưu
kinh tế quốc tế thì yếu tố cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt hơn. Các
doanh nghiệp bắt đầu có những nhận thức đổi mới về vai trò của nguồn nhân
lực trong doanh nghiệp: Coi sức lao động của con người là một dạng hàng
hóa đặc biệt, là một yếu tố đầu vào của sản xuất. Chi phí cho yếu tố này là
tương đối lớn song lợi ích đem lại cho doanh nghiệp cũng không hề nhỏ, khó
có thể xác định được. Các nhà quản lý doanh nghiệp đã bắt đầu quan tâm đến
các giải pháp thu hút nhân tài về cho doanh nghiệp đồng thời có những biện
pháp cụ thể để nâng cao chất lượng nhân lực hiện có của doanh nghiệp. Cũng
vì thế mà từ nhiều năm nay Đảng ta luôn khẳng định nguồn lực quan trọng
nhất để CNH- HĐH đất nước là con người. Văn kiện đại hội VIII của Đảng
đã nhấn mạnh rằng phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát
triển nhanh và bền vững. Tuy nhiên, nguồn nhân lực phải phát huy được vai
trò của nó không phải ở ưu thế về số lượng mà là ở chất lượng. Khi nguồn
nhân lực có quy mô lớn nhưng chất lượng thấp, năng suất lao động thấp thì
lại trở thành nhân tố hạn chế sự phát triển. Chính vì vậy, vấn đề đặt ra là phải
thường xuyên nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu phát
1
Chuyên đề tốt nghiệp Ths. Nguyễn Thị Hồng Minh
triển của xã hội.
Đề tài “ Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại xí nghiệp in báo Nhi
phát triền bình thường có khả năng lao động.
3
Chuyên đề tốt nghiệp Ths. Nguyễn Thị Hồng Minh
Với cách tiếp cận dựa vào khả năng lao động của con người và giới hạn
tuổi lao động: nguồn nhân lực gồm toàn bộ những người trong độ tuổi lao
động, có khả năng lao động không kể đến trạng thái có làm việc hay không.
Với khái niệm này quy mô nguồn nhân lực chính là nguồn lao động.
Với cách tiếp cận dựa vào trạng thái hoạt động kinh tế của con người:
nguồn nhân lực gồm toàn bộ những người đang hoạt động trong các ngành
kinh tế, văn hóa, xã hội….
Với cách tiếp cận dựa vào độ tuổi lao động và trạng thái không hoạt
động kinh tế ta có khái niệm nguồn nhân lực dự trữ gồm những người trong
độ tuổi lao động nhưng chưa tham gia lao động vì những lí do khác nhau; bao
gồm những người làm công việc nhà cho chính gia đình mình (nội trợ), học
sinh, sinh viên, người thất nghiệp, bộ đội xuất ngũ, lao động hợp tác với nước
ngoài đã hết hạn hợp đồng về nước, người hưởng lợi tức và những người khác
ngoài các đối tượng trên.
Với cách phân biệt các khái niệm như trên giúp cho các nhà hoạch định
chính sách có biện pháp khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn nhân lực
trong tổ chức.
Nội dung cơ bản của nguồn nhân lực:
Số lượng nguồn nhân lực: là tất cả những người được tổ chức thuê,
mướn, được tổ chức trả lương và ghi vào danh sách nhân lực của tổ chức,công
ty đó.
Chất lượng nguồn nhân lực: để đo lường được chất lượng nguồn nhân
lực thì phải thông qua một số chỉ tiêu như : tình trạng sức khỏe, trình độ
chuyên môn, trình độ văn hóa, năng lực phẩm chất…. của nguồn nhân lực. Đó
là một trong những yếu tố quan trọng để hình thành nên tổ chức doanh nghiệp
tốt hay không tốt. Vậy chất lượng nguồn nhân lực là trạng thái nhất định của
nguồn nhân lực, nó thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành nên bản
Chuyên đề tốt nghiệp Ths. Nguyễn Thị Hồng Minh
3. Chất lượng nguồn nhân lực
Như đã nói ở phần trên thì chất lượng nguồn nhân lực là trạng thái nhất
định của nguồn nhân lực, nó thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành
nên bản chất bên trong nguồn nhân lực. Chất lượng nguồn nhân lực liên quan
chặt chẽ đến trình độ phát triển kinh tế, xã hội của một quốc gia, một tổ chức…
II. Tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực
Trong phạm vi một tổ chức, doanh nghiệp chất lượng nguồn nhân lực
thể hiện trình độ phát triển của tổ chức đó. Chất lượng nguồn nhân lực được thể
hiện thông qua một hệ thống các chỉ tiêu, trong đó có các chỉ tiêu chủ yếu sau:
1. Sức khoẻ.
Sức khoẻ cần được hiểu là trạng thái thoải mái cả về thể chất, tinh
thần và xã hội chứ không chỉ đơn thuần là sự phát triển bình thường của
cơ thể không có bệnh tật. Sức khoẻ là sự kết hợp hài hoà giữa thể chất
và tinh thần.
Trong một tổ chức, doanh nghiệp tình trạng sức khoẻ nguồn nhân
lực được đánh giá dựa vào các chỉ tiêu như chiều cao, cân nặng, mắt,
tai, mũi, họng, thần kinh tâm thần, tuổi tác, giới tính…
Ở tầm vĩ mô ngoài các chỉ tiêu trên người ta còn đưa ra một số
chỉ tiêu khác như tỷ lệ sinh thô, chết thô, tỷ lệ tử vong của trẻ em…
Một nguồn nhân lực có chất lượng cao phải là một nguồn nhân lực có
trạng thái sức khoẻ tốt.
Có nhiều chỉ tiêu biểu hiện trạng thái về sức khoẻ. Bộ y tế nước ta quy
định có ba loại:
• A: Thể lực tốt, loại không có bệnh tật gì
• B: Trung bình
• C: Yếu, không có khả năng lao động
Gần đây Bộ Y Tế kết hợp với Bộ Quốc Phòng căn cứ vào 8 chỉ tiêu để
6
Chuyên đề tốt nghiệp Ths. Nguyễn Thị Hồng Minh
…
n
Cơ cấu lao động theo trình độ văn hóa
Trình độ văn hoá là một chỉ tiêu hết sức quan trọng phản ánh chất
lượng nguồn nhân lực và nó tác động mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế
7
Chuyên đề tốt nghiệp Ths. Nguyễn Thị Hồng Minh
xã hội, sự phát triển của doanh nghiệp.
Trình độ văn hoá cao tạo khả năng tiếp thu và vận dụng một cách
nhanh chóng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong quá trình sản xuất
kinh doanh
3. Trình độ chuyên môn
Trình độ chuyên môn là sự hiểu biết, khả năng thực hành về một
chuyên môn nào đó. Nó biểu hiện trình độ được đào tạo ở các trường trung
học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học , sau đại học,có khả năng chỉ đạo quản
lý một công việc thuộc chuyên môn nhất định. Vì vậy trình độ chuyên môn
của nguồn nhân lực được đo bằng:
• Tỷ lệ cán bộ trung cấp
• Tỷ lệ cán bộ cao đẳng
• Tỷ lệ cán bộ Đại học- sau đại học
STT
Đơn
vị
TỔNG
ĐH-SĐH CĐ CNKT LĐ khác
Người % Người % Người % Người %
1
2
…
N
hành thường xuyên, liên tục.
Việc đào tạo phát triển với mục đích cuối cùng là đem lại lợi ích chính
đáng cho doanh nghiệp và người lao động. Để thực hiện được mục tiêu này
doanh nghiệp cần xây dựng được chương trình đào tạo thích hợp với khả
năng, nhu cầu của mình.
Doanh nghiệp nào xây dựng được chương trình đào tạo thích hợp và
9
Chuyên đề tốt nghiệp Ths. Nguyễn Thị Hồng Minh
linh hoạt thì doanh nghiệp đó sẽ có đội ngũ lao động chất lượng cao. Vì vậy ,
đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là yêu cầu cấp bách và cần thiết đối với
mỗi doanh nghiệp hiện nay.
2. Chế độ tuyển mộ, tuyển dụng
Chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào
quá trình tuyển mộ, tuyển chọn vì thông qua quá trình này doanh nghiệp sẽ
tuyển dụng được những nhân viên có chuyên môn phù hợp với công việc của
mình.
Ngoài ra, người lao động khi được làm những công việc đúng với sở
trường và khả năng của mình thì năng suất lao động sẽ tăng cao. Doanh
nghiệp sẽ giảm được chi phí đào tạo lại, thời gian tập sự, hạn chế được sự cố
sảy ra trong sản xuất, chất lượng sản phẩm được đảm bảo.
Các nhà tuyển dụng sẽ căn cứ vào kế hoạch nhân lực đã được lập để
biết được nhu cầu về nhân lực của doanh nghiệp. Sau đó sẽ xem xét đến các
giải pháp khác có thể huy động để đáp ứng kịp thời nhu cầu của doanh
nghiệp, tổ chức. Đó là các giải pháp như: Huy động công nhân làm thêm giờ;
hợp động gia công; hợp đồng thời vụ; thuê lại lao động của các doanh nghiệp
khác. Khi một doanh nghiệp hay một tổ chức nào đó cần hoàn thành kế hoạch
nhanh để có sản phẩm đáp ứng nhanh nhu cầu của khách hàng thì những giải
pháp này là tối ưu hơn cả vì nó tiết kiệm được chi phí tuyển dụng và thời gian
tuyển dụng cho doanh nghiệp.
Khi cần tuyển mộ nhân lực để phục vụ cho công việc lâu dài của tổ
TẠI XÍ NGHIỆP IN BÁO NHI ĐỒNG
I. Tổng quan về Xí nghiệp báo Nhi Đồng
1. Lịch sử hình thành và phát triển
a) Quá trình hình thành:
Ngày 8/5/1993 xí nghiệp in Trẻ thuộc TW Đoàn Thanh niên cộng sản
Hồ Chí Minh được thành lập theo quyết định số 1837/QĐ- UB của UBND
thành phố Hà Nội. Lúc đó có trụ sở chính tại số 62 Bà Triệu – quận Hoàn
Kiếm – Hà Nội. Xí nghiệp ra đời nhằm thực hiện tất cả các nhiệm vụ in ấn tài
liệu phục vụ cho công tác chỉ đạo của TW Đoàn và nâng cao vị thế vai trò của
TW Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.
Ngày 20/9/2000 căn cứ vào QĐ số 4873 của UBND thành phố Hà Nội,
xí nghiệp in trẻ được phép đổi tên thành Xí nghiệp in Báo Nhi Đồng.
Trụ sở chuyển về : số 3 Nguyễn Đức Quý – Thanh Xuân – Hà Nội.
Tên giao dịch : CHILDREN NEWSPAPER PRINTING ENTERPRISE
Giám đốc : Nguyễn Đức Thắng
Điện thoại : 04. 38549884, 04. 38549847
Fax : 04. 38549884
b) Quá trình phát triển:
Khi mới thành lập năm 1993, Xí nghiệp in báo Nhi Đồng còn gặp nhiều
khó khăn, năng lực còn non kém, cơ sở vật chất còn thiếu thốn, máy móc thiết
bị còn hạn chế, lạc hậu về công nghệ, quy trình công nghệ sản xuất còn chưa
đồng bộ để đáp ứng nhu cầu của sản xuất. Với đội ngũ cán bộ công nhân còn
thiếu và chưa lành nghề, chưa nắm bắt được công nghệ mới. Công nghệ in
chủ yếu là Typô.
Nhằm đáp ứng yêu cầu về kĩ thuật in, năm 1995 xí nghiệp đã mạnh dạn
12
Chuyên đề tốt nghiệp Ths. Nguyễn Thị Hồng Minh
đề nghị với cấp trên đầu tư quy trình công nghệ sản xuất lâu dài thay thế cho
quy trình sản xuất lạc hậu bằng cách mua máy in OFFSET thay cho kỹ thuật
sắp chữ in TYPÔ trước đây.
đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Biên tập báo Nhi Đồng.
Xí nghiệp in báo Nhi Đồng là đơn vị kinh doanh hạch toán độc lập, có
tư cách pháp nhân, có tài khoản tại ngân hàng và có con dấu riêng để giao
dịch trong phạm vi trách nhiệm được quy định, có tài sản và các quỹ tập trung
được mở tài khoản của ngân hàng AGRIBANK theo quy định của nhà nước.
Là đơn vị chuyên in sách báo, Xí nghiệp in báo Nhi Đồng có chức năng
và nhiệm vụ được quy định cụ thể như sau:
- In ấn các ấn phẩm theo quy định của TW và Địa phương.
- In sách, tạp chí, tập san, báo chí và văn hóa phẩm các loại.
- Dịch vụ kỹ thuật in OFFSET về bao bì (tất cả các sản phẩm in trên
giấy theo quy định của nhà nước ).
- Đại lý vật tư ngành in.
Đối tượng phục vụ của xí nghiệp là các em từ tuổi nhà trẻ mẫu giáo (1
đến 5 tuổi), nhi đồng (6 đến 9 tuổi), thiếu niên (10 đến 15 tuổi) đến các em
tuổi mới lớn (16 đến 18 tuổi) và các bậc phụ huynh.
3. Cơ cấu tổ chức
3.1. Sơ đồ bộ máy công ty
Hiện nay, Xí nghiệp in báo Nhi Đồng có 84 người. Trong đó:
Bộ máy quản lý có 20 cán bộ gồm:
+ 1 giám đốc
+ 1 phó giám đốc
+ 7 người làm phòng hành chính
+ 7 người làm phòng kế hoạch
14
Chuyên đề tốt nghiệp Ths. Nguyễn Thị Hồng Minh
+ 4 người làm phòng kế toán tài vụ.
Bộ máy sản xuất có 64 công nhân trong xưởng in, phân xưởng sách,
phân xưởng chế bản.
Với 84 cán bộ công nhân viên từ những nhiệm vụ, chức năng, đặc điểm
sản xuất kinh doanh của xí nghiệp, đòi hỏi phải có bộ máy quản lý và sản xuất
Tổ phôi kẽm
Tổ máy in (4 tổ)
Tổ kiểm tra chất
lượng và số lượng sp
Tổ cơ điện
Tổ máy CN
Tổ máy công
Tổ cắt sén
Tổ gấp
Chỉ đạo trực tiếp
Chỉ đạo gián tiếp
Kí hiệu
Chuyên đề tốt nghiệp Ths. Nguyễn Thị Hồng Minh
3.2. Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy:
3.2.1. Tổ chức bộ máy của xí nghiệp
a. Giám đốc
Là người đại diện pháp nhân của xí nghiệp, chịu trách nhiệm về tình
hình hoạt động kinh doanh trước Ban biên tập báo Nhi Đồng và Ban bí thư
TW đoàn.
Giám đốc xí nghiệp thay mặt nhà nước quản lý Xí nghiệp làm việc và
hoạt động theo chế độ thủ trưởng. Là người giữ vai trò lãnh đạo chung cho
toàn xí nghiệp, chỉ đạo trực tiếp đến từng phòng ban chức năng của xí nghiệp
in.
Giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước cơ quan chủ quản
cấp trên của đơn vị là Ban biên tập báo Nhi Đồng về mọi hoạt động của xí
nghiệp đồng thời đại diện cho toàn bộ cán bộ công nhân viên trong toàn xí
nghiệp.
b. Phó giám đốc
Giúp giám đốc quản lý điều hành các mảng hoạt động mà ban giám đốc
giao phó, đồng thời thay mặt giám đốc để quản lý điều hành các công việc khi
xí nghiệp.
- Lập kế hoạch sữa chữa cải tạo nhà cửa ,máy móc thiết bị cho xí
nghiệp, phương tiện ,dụng cụ làm việc, đảm bảo nơi làm việc và khu vực sản
xuất luôn được vệ sinh ,an toàn, sạch sẽ. Cung cấp kịp thời các phương tiện
làm việc an toàn cho xí nghiệp.
- Tổ chức các buổi họp, lễ tân, tiếp khách, đối tác theo yêu cầu của xí
nghiệp.
- Xây dựng kế hoạch tuyển dụng hàng năm theo yêu cầu của các phòng;
thực hiện công tác tuyển dụng, điều động nhân sự cho các phân xưởng để
18
Chuyên đề tốt nghiệp Ths. Nguyễn Thị Hồng Minh
phục vụ sản xuất kinh doanh.
* Cơ cấu tổ chức phòng tổ chức hành chính:
+ 1 trưởng phòng
+ 3 bảo vệ
+ 1 quản trị kiêm văn thư và đánh máy
+ 2 tạp vụ nấu ăn ca
+ 2 lái xe.
e. Phòng kế toán tài chính:
* Nhiệm vụ:
- Tổ chức hệ thống kế toán cho xí nghiệp, giúp giám đốc kiểm tra chỉ
đạo điều hành các hoạt động tài chính tiền tệ của xí nghiệp.
- Hướng dẫn việc hạch toán vật liệu, kiểm kê việc thực hiện định mức,
chế độ bảo quản Xuất – Nhập vật tư.
- Theo dõi, nắm chắc số tài sản cố định của xí nghiệp, tổ chức hạch
toán lao động và tiền lương chính xác, thanh toán lương đúng kỳ.
- Tổ chức, hướng dẫn hạch toán giá thành, kiểm tra hạch toán chi phí
sản xuất giá thành sản phẩm.
- Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ báo cáo tài chính, thông kê định kỳ
kịp thời, chính xác, trung thực.
+ 1 kế toán trưởng
+ 1 kế toán tổng hợp
+ 1 kế toán lao động tiền lương
+ 1 thủ quỹ.
f. Phòng kế hoạch- kinh doanh:
* Nhiệm vụ:
- Chuẩn bị cho giám đốc ký kết các hợp đồng với khách hàng, căn cứ
20
Chuyên đề tốt nghiệp Ths. Nguyễn Thị Hồng Minh
vào hợp đồng ký kết với khách hàng mà phân bố kế hoạch sản xuất cho các
phân xưởng.
- Theo dõi và đôn đốc mọi hoạt động sản xuất hàng ngày giúp giữ vững
tiến độ sản xuất, đảm bảo in đúng đủ số lượng, chất lượng, trả hàng đúng thời
gian hợp đồng đã ký kết.
- Báo cáo cho giám đốc về nguyên liệu được mua vào, phải đảm bảo
chế độ và nguyên tắc Xuất – nhập, các loại chứng từ sổ sách.
- Lập các kế hoạch sản xuất kinh doanh định kỳ hàng năm, hàng quý
của xí nghiệp.
* Cơ cấu tổ chức của phòng gồm:
+ 1 trưởng phòng phụ trách tính giá cả.
+ 1 phó phòng phụ trách mảng cung cấp vật tư.
+ 1 cán bộ giao dịch kí kết hợp đồng.
+ 1 thủ kho.
+ 2 công nhân cắt giấy, xếp kho, vận chuyển hàng thành phẩm
+ 1 cán bộ kế toán theo dõi và quản lý việc nhập - xuất ra các loại vật
tư chủ yếu.
3.2.2. Tổ chức bộ máy sản xuất của xí nghiệp
Hiện nay, xí nghiệp có 2 phân xưởng chính là:
a) Phân xưởng in OFFSET:
* Nhiệm vụ:
hợp lý hóa sản xuất cùng các phòng nghiệp vụ xây dựng các định mức lao
động, chế độ trả lương theo sản phẩm.
* Cơ cấu tổ chức của phân xưởng chế và bình bản sách gồm:
+ 1 quản đốc phân xưởng
+ 1 phó quản đốc
22
Chuyên đề tốt nghiệp Ths. Nguyễn Thị Hồng Minh
+ 7 tổ trưởng sản xuất:
. 2 tổ bình bản
. 1 tổ vi tính
. 2 tổ sách
. 1 tổ gấp
. 1 tổ cắt sén
Kết quả hoạt động kinh doanh của xí nghiệp
Trải qua quá trình hoạt động không ít khó khăn, vất vả để có được kết
quả như hiện nay từng thành viên trong xí nghiệp đã không ngừng nỗ lực để
hoàn thành kết quả được giao. Nó được cụ thể thông qua bảng sau:
23
Chuyên đề tốt nghiệp Ths. Nguyễn Thị Hồng Minh
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP
TT Các chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Quyết toán
năm 2009
Kế hoạch thực
hiện năm 2010
Ước thực hiện
năm 2010
nghiệp trong 2 năm 2009, 2010:
- Về kết quả sản xuất xí nghiệp đạt được:
Qua bảng kết quả kinh doanh trên ta thấy được doanh thu thuần hàng
năm đều tăng. Cụ thể là năm 2010 doanh số là 6.500.000.000 so với năm
24
Chuyên đề tốt nghiệp Ths. Nguyễn Thị Hồng Minh
2009 tăng sấp xỉ 315 triệu là do:
Tổng số trang in quy ra khổ 13x19 cm: 331.5700.000 trang bằng 118%
so với năm 2009.Trong đó:
+ Trang in báo nhi đồng: 230.000.000=115% so với năm 2009 là
213.974.292
+ In ấn phẩm khác tăng 126% so với năm 2009
Tổng chi phí hết 6.400.000.000 đồng tăng so với năm 2009 khoảng
250.000.000 đồng bao gồm hết các khoản như: giá vốn, tiền lương và phụ
cấp, khấu hao tài sản cố định, nộp bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội cho cán bộ
công nhân viên. Đặc biệt chúng ta thấy xí nghiệp đã giảm tối đa chi phí quản
lý, năm 2009 là 287.372.863 đồng xong chi phí quản lý ước thực hiện năm
2010 chỉ có 231.415.363 đồng.
- Về tiền lương và phụ cấp tăng trên 6 lần so với năm 2009 cụ thể năm
2010 là trên 7 tỷ đồng trong khi đó kế hoạch thực hiện năm 2010 là 1,1 tỷ
điều đó chứng tỏ đời sống cán bộ công nhân viên xí nghiệp được cải thiện rõ
rệt. Nguyên nhân là do chính sách cải tiến chế độ tiền lương của nhà nước và
hiệu quả sản xuất kinh doanh có lãi của xí nghiệp mà nguyên nhân chính là do
tính năng động điều hành của bộ máy quản lý, tiết kiệm các yếu tố đầu ra, hạ
giá thành sản phẩm, đưa các trang thiết bị công nghệ hiện đại vào sản xuất,
đặc biệt là đội ngũ nhân lực có trình độ và tay nghề cao, sản phẩm bán bị trả
lại không có chứng tỏ sản phẩm của xí nghiệp đảm bảo chất lượng được
khách hàng tín nhiệm .
- Ngoài ra ta thấy là một doanh nghiệp nhà nước , xí nghiệp đã chấp
hành tốt các khoản nộp NSNN theo quy định như Thuế môn bài, Thuế giá trị