Học viện Tài chính Chuyên đề cuối
khoá
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan toàn bộ báo cáo thực tập là quá trình
nghiên cứu của tôi.
Các số liệu trong chuyên đề thực tập là trung thực , xuất phát
từ tình hình thực tế tại công ty Cổ phần thiết bị xây dựng Vân
Phong .
Hà Nội ngày tháng năm 2011
Chữ ký
Phạm Thị Hải
Lớp: LC.12.21.33
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối
khoá
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1. CKTM – Chiết khấu thương mại
2. CPBH – Chi phí bán hàng
3. CPQLDN – Chi phí quản lý doanh nghiệp
4. DTBH - Doanh thu bán hàng
5. GVHB – Giá vốn hàng bán
6. GTGT – Giá trị gia tăng
7. HH – Hàng hóa
8. KKĐK – Kiểm kê định kỳ
9. KKTX – Kê khai thường xuyên
10. KTBH – Kế toán bán hàng
11. PXK – Phiếu xuất kho
12. XĐKQKD – Xác định kết quả kinh doanh
13. TTNDN – Thuế thu nhập doanh nghiệp
14. TTTĐB – Thuế tiêu thụ đặc biệt
15. TSCĐ – Tài sản cố định
những tái sản xuất giản đơn mà còn thực hiện tái sản xuất mở rộng, giúp
Doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước, ổn định tình hình tài
chính,. . Vậy, để đứng vững trên thị trường thì Doanh nghiệp phải tổ chức
tốt công tác bán hàng, xác định kết quả, có chiến lược tiêu thụ thích hợp nhằm
đảm bảo thu được hiệu quả cao trong kinh doanh và có lãi.
Xuất phát từ quan điểm trên, trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần
thiết bị xây dung Vân Phong em đã nghiên cứu, tìm hiểu về công tác kế toán
bán hàng của Công ty. Với sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ, nhân viên
trong Công ty nói chung và các nhân viên phòng kế toán nói riêng, cùng sự
Phạm Thị Hải
Lớp: LC.12.21.33
4
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khoá
hướng dẫn của thầy giáo – Tiến Sĩ Lưu Đức Tuyên , em đã chọn đề tài “Kế
toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thiết
bị xây dung Vân Phong”.
Nội dung chuyên đề của em gồm có ba chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về công tác kế toán bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh ở Doanh nghịêp thương mại.
Chương 2: Thực trạng về tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thiết bị xây dung Vân Phong.
Chương 3: Một số phương hướng , giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán
bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thiết bị xây
dựng Vân Phong”.
Phạm Thị Hải
Lớp: LC.12.21.33
5
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khoá
Chi phí bán hàng: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao
động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá
trình bán hàng. Nó bao gồm chi phí bao gói, chi phí bảo quản hàng hoá, chi
phí vận chuyển, tiếp thị, quảng cáo,…
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các
hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát
sinh trong quá trình quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí
phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp. Chi phí này
tương đối ổn định trong các kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.Nhiệm vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
Để đáp ứng được các yêu cầu quản lý về thành phẩm,hàng hóa ,bán hàng
xác định kết quả kinh doanh, kế toán phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và
sự biến động của từng loại thành phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng ,chất
lượng, chủng loại và giá trị.
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ,kịp thời chính xác các khoản doanh thu,
các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh
nghiệp, đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phỉa thu của khách hàng.
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát
tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà Nước và tình hình phân phối kết quả các
hoạt động.
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính
và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng,xác
định và phân phối kết quả.
1.3. Các phương thức bán hàng.
1.3.1. Các phương thức bán hàng.
1.3.1.1. Phương thức giao hàng trực tiếp:
Theo phương thức này, khi doanh nghiệp giao hàng hoá, thành phẩm hoặc
lao vụ, dịch vụ cho khách hàng, đồng thời được khách hàng thanh toán ngay
1.3.1.2. Phương thức gửi hàng:
Theo phương thức này, định kỳ doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàng
trên cơ sở thoả thuận trong hợp đồng mua bán hàng giữa hai bên và giao hàng tại
Phạm Thị Hải
Lớp: LC.12.21.33
8
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khoá
địa điểm đã quy định trong hợp đồng. Khách hàng có thể là các đơn vị nhận bán
đại lý hoặc các nhà phân phối. Khi ta xuất kho hàng hoá giao cho khách hàng thì
số hàng hoá đó vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp bởi vì chưa thoả mãn
đồng thời 5 điều kiện ghi nhận doanh thu do doanh nghiệp chưa chuyển các lợi
ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hoá cho khách hàng.
1.4 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh
nghiệp thương mại.
1.4.1 Kế toán giá vốn hàng bán
1.4.1.1 Các phương pháp tính giá vốn
Trị giá vốn của hàng xuất kho để bán hoặc thành phẩm hoàn thành
không nhập kho đưa bán ngay chính là giá thành sản xuất thực tế của thành
phẩm xuất kho hoặc giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm hoàn thành
Theo chuẩn mực 02-kế toán hàng tồn kho: Trị giá vốn hàng xuất kho
để bán được tính bằng một trong bốn phương pháp sau:
- Phương pháp thực tế bình quân gia quyền:Theo phương pháp này
phải tiến hành tính đơn giá bình quân của thành phẩm trong kho trước khi sản
xuất. Sau đó lấy đơn giá bình quân nhân với số lượng thành phẩm xuất kho.
+
=
+
= x
của lô hàng xuất kho được tính bằng cách, căn cứ vào số lượng của hàng xuất
kho và đơn giá của những lô hàng nhập mới nhất hiện có trong kho. Trị giá
của hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo số lượng của hàng tồn kho và đơn
giá của những lô hàng nhập kho cũ nhất.
- Phương pháp đích danh (theo đơn giá thực tế của từng lần nhập):
Theo phương pháp này, giá vốn thực tế của thành phẩm xuất kho được tính
căn cứ vào số lượng thành phẩm xuất kho và đơn giá thành phẩm theo nguyên
tắc nhập theo giá nào thì xuất theo giá đó. Có nghĩa là thành phẩm xuất kho
thuộc đúng lô thành phẩm nhập vào đợt nào thì lấy đúng giá thành thực tế
nhập kho của nó để tính.
1.4.1.2 Kế toán giá vốn hàng bán
* Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán giá vốn hàng bán, kế toán sử dụng TK632 – Giá vốn hàng
bán.
* Tài khoản liên quan: TK156 (chi tiết 1561, 1562), TK157, TK611
Kết cấu TK632
- Bên Nợ:
+ Giá vốn thực tế của hàng hoá đã xuất bán trong kỳ.
+ Chênh lệch giữa mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập cuối
năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng cuối năm trước.
+ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi
thường do trách nhiệm cá nhân gây ra.
- Bên Có:
+ Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm
Phạm Thị Hải
Lớp: LC.12.21.33
10
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khoá
trước lớn hơn mức cần lập cuối năm nay.
Hàng bán bị trả lại
Phạm Thị Hải
Lớp: LC.12.21.33
156 632 911
XB trực tiếp, xuất trả lương, tiêu
157
Gửi bán Giá vốn
Xuất bán trực tiếp
K/c giá vốn
hàng bán
331, 111
133
Hàng mua bán giao tay ba
Dự phòng giảm giá HTK phải lập
năm nay < dự phòng giảm giá HTK
đã lập năm trước chưa sử dụng hết
159
Dự phòng giảm giá HTK phải lập
năm nay > dự phòng giảm giá HTK
đã lập năm trước chưa sử dụng hết
12
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khoá
Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKĐK
1.4.2 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
Theo chuẩn mực số 14 ban hành theo quyết định số 149/QĐ-TBC ngày
21/12/2001 của bộ trưởng Bộ tài chính: Doanh thu là tổng lợi ích kinh tế
doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch toán, phát sinh từ hoạt động SXKD
dịch bán hàng;
5. Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Việc xác định thời điểm sản phẩm, hàng hóa được coi là tiêu thụ có ý
nghĩa rất quan trọng. Vì có xác định đúng thời điểm tiêu thụ, thì mới xác định
được chính xác kết quả bán hàng, từ đó mới có thể đánh giá chính xác hiệu
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.4.2.1. Kế toán doanh thu
* Nguyên tắc xác định doanh thu trong doanh nghiệp
- Đối với doanh nghiệp thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế
GTGT;
- Đối với doanh nghiệp không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT hoặc nộp
thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ là tổng giá thanh toán;
- Đối với sản phẩm hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ
đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là
tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu);
- Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hoá thì chỉ phản ánh
vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được
hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hoá nhận gia công.
- Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng
giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng;
- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh
nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào
doanh thu hoạt động tài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả
Phạm Thị Hải
Lớp: LC.12.21.33
14
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khoá
Lớp: LC.12.21.33
15
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khoá
- Bên Nợ:
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và thuế GTGT tính theo phương
pháp trực tiếp phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp
trong kỳ.
+ Các khoản ghi giảm doanh thu bán hàng (giảm gái hàng bán, doanh
thu hàng bán bị trả lại và chiết khấu thương mại).
+ Kết chuyển doanh thu bán hàng sang TK 911 để xác định kết quả kinh
doanh.
- Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ của
doanh nghiệp trong kỳ hạch toán.
Tài khoản 511 không có số dư. Tài khoản này có năm tài khoản cấp hai:
TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá.
TK 5112: Doanh thu bán sản phẩm.
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
TK 5117: Doanh thu kinh doanh BĐSĐT
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan khác:
- TK 512 – Doanh thu nội bộ
- TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
- TK 111, 112,
* Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
- Trình tự kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Phạm Thị Hải
Lớp: LC.12.21.33
16
17
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khoá
GTGT theo phương pháp khấu trừ.
(4): Doanh thu bán hàng thu tiền ngay tính thuế GTGT theo PP khấu trừ.
(5): Doanh thu bán hàng trả góp phản ánh số tiền thu ngay của khách hàng.
(6): Doanh thu bán hàng trả góp phản ánh số còn phải thu của khách hàng.
(7): Phản ánh số thuế GTGT của hàng bán trả góp.
(8): Phản ánh số lãi trả góp trả chậm do bán hàng theo PP trả góp, trả
chậm.
(9): Định kỳ kết chuyển doanh thu lãi trả chậm, trả góp sang doanh thu
hoạt động tài chính.
(10): Phản ánh số tiền đã thu của khách hàng do bán trả chậm trả góp.
(11): Phản ánh chi phí hoa hồng đại lý khi doanh nghiệp gửi hàng bán đại
lý.
(12): Phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ của tiền hoa hồng trả cho đại
lý.
- Trình tự kế toán doanh thu hoạt động nội bộ
Phạm Thị Hải
Lớp: LC.12.21.33
18
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khoá
( Sơ đồ 1.4)
Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán doanh thu hoạt động nội bộ
Phạm Thị Hải
Lớp: LC.12.21.33
333(33311) 111, 112, 136
334
khách hàng có thể không chấp nhận thanh toán hoặc yêu cầu doanh nghiệp
giảm giá. Các khoản trên sẽ phải ghi vào hoạt động tài chính hoặc giảm trừ
doanh thu bán hàng ghi trên hoá đơn.
- Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ
hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng
(sản phẩm, hàng hoá), dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết
khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua,
bán hàng.
- Hàng bán bị trả lại: Là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác
định tiêu thụ, nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết
trong hợp đồng kinh tế như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại.
Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại
hàng, số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hoá đơn (nếu
trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hoá đơn (nếu trả lại một phần hàng).
- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán)
chấp thuận một cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận trên hoá đơn, vì lý do
hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn
ghi trong hợp đồng.
- Thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế TTĐB, thuế xuất
khẩu phải nộp: Là các khoản thuế gián thu tính trên doanh thu bán hàng. Các
khoản thuế này tính cho các đối tượng tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ phải chịu,
Phạm Thị Hải
Lớp: LC.12.21.33
20
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khoá
các cơ sở sản xuất, kinh doanh chỉ là đơn vị nộp thuế thay cho người tiêu
dùng hàng hoá, dịch vụ đó.
Khi hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng cần phải tôn
trọng một số quy định sau:
Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ.
- TK 531: Hàng bán bị trả lại. Kết cấu:
+ Bên Nợ: Doanh thu của hàng đã bán bị trả lại đã trả lại tiền cho người
mua hàng hoặc trừ vào khoản nợ phải thu.
+ Bên Có: Kết chuyển doanh thu của hàng bị trả lại sang Tk 511 để xác
định doanh thu thuần.
Tài khoản 531 không có số dư.
* Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
( Sơ đồ 1.5 )
Phạm Thị Hải
Lớp: LC.12.21.33
22
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khoá
Sơ đồ 1.5: Trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
111, 112, 131 ,… 521 511
Dthu ko có Thuế GTG Cuối kỳ kết chuyển CKTM
Thuế GTGT 333(33311) 531
DT hàng bán bị trả lại của đơn vị
Tính thuế GTGT theo PP trực tiếp Cuối kỳ k/c DT hàng
DT hàng bán bị trả lại của đơn vị bán bị trả lại
AD thuế GTGT theo PP khấu trừ
333(33311)
Thuế GTGT
532
- Bên Có: + Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
+ Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh
doanh trong kỳ.
Phạm Thị Hải
Lớp: LC.12.21.33
24
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khoá
Sơ đồ 1.6:Trình tự kế toán chi phí bán hàng
152, 153 133 641 111, 112
Chi phí vật liệu,công cụCác khoản thu giảm chi
334.338
Chi phí tiền lương và các khoản
Trích trên lương 911
214
Chi phí khấu hao TSCĐ K/c chi phí bán hàng
142,242,335
Chi phí phân bổ dần
Chí phí trích trước 352
512
Thành phẩm ,hh,dv tiêu Hoàn nhập dự phòng
dùng nội bộ phải trả về cp bảo hành
333(33311) sản phẩm, hàng hóa
111,112,141,331
Chi phí dv mua ngoài
Chi phí băng tiền khác
133