Kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty xây dựng và tư vấn quản lý dự án Hà Nội - Pdf 25

Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
MỤC LỤC
Lại Thị Thu Hảo Lớp: KT 12.28
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TSCĐ Tài sản cố định
TSCĐHH Tài sản cố định hữu hình
NSLĐ Năng suất lao động
SXK Sản xuất kinh doanh
NG Nguyên giá
GTCL Giá trị còn lại
NVL Nguyên vật liệu
CBCNV Cán bộ công nhân viên
XDCB Xây dựng cơ bản
GTGT Giá trị gia tăng
GTHM Giá trị hao mòn
CPSX Chi phí sản xuất
HĐQT Hội đồng quản trị
GĐGL Giá đánh giá lại
GTCL Giá trị còn lại
Lại Thị Thu Hảo Lớp: KT 12.28
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
LỜI NÓI ĐẦU
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, sự vận động của vốn cố định được
gắn liền với hình thái biểu hiện vật chất của nó là tài sản cố định.Để quản lý và
sử dụng có hiệu quả tài sản cố định về hiện vật và giá trị cần hiểu rõ tính chất,
đặc điểm của TSCĐ trong doanh nghiệp, qua đó rút ra các yêu cầu quản lý và sử
dụng.
Với kiến thức đã học được tại trường và qua thời gian thực tập tại Công ty
cổ phần xây dựng và tư vấn quản lý dự án Hà Nội, là đơn vị sử dụng các loại
máy móc thiết bị là TSCĐ có giá trị lớn trong quá trình sản xuất kinh doanh, em

tr c qui nh l 10.000.000 VN trở lên.
1.2. Đặc điểm của tài sản cố định hu hỡnh
Khi tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, TSCĐ có các đặc điểm chủ yếu sau:
- V mt hin vt: Tham gia nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh khác nhau
nhng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu cho đến lúc
h hỏng.
- V mt giỏ tr: Giá trị của TSCĐHH bị hao mòn dần (hao mũn hu hỡnh
v hao mũn vụ hỡnh) xong giá trị của nó lại đợc chuyển dịch từng phần vào giá
trị sản phẩm sản xuất ra.
- TSCĐHH chỉ thực hiện đợc một vòng luân chuyển khi giá trị của nó đợc
Li Th Thu Ho Lp: KT 12.28
4
Lun vn tt nghip Trng i hc Kinh doanh v Cụng ngh H Ni
thu hồi toàn bộ.
1.3. Phân loại tài sản cố định hữu hình.
1.3.1. Phân loại TSCĐHH theo kết cấu.
Phõn loi TSC theo kt cu giỳp cho nh qun lý cú mt cỏi nhỡn tng th
v c cu u t ca doanh nghip.
Theo cách này, toàn bộ TSCĐHH của doanh nghiệp đợc chia thành các loại
sau:
- Nhà cửa, vật kiến trúc: Bao gồm những TSCĐ đợc hình thành sau quá
trình thi công, xây dựng nh trụ sở làm việc, nhà xởng, nhà kho, hàng rào, phục
vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Máy móc, thiết bị: là toàn bộ máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động
của doanh nghiệp nh máy móc thiết bị chuyên dùng, máy móc thiết bị công tác,
dây chuyền công nghệ.
- Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: Gồm các loại phơng tiện vận tải
đờng sắt, đờng bộ, đờng thuỷ và các thiết bị truyền dẫn nh hệ thống điện, nớc,
băng truyền tải vật t, hàng hoá

•TSCĐ thuê tài chính được coi như TSCĐ của doanh nghiệp. Doanh
nghiệp có trách nhiệm quản lý, sử dụng và tính khấu hao như các TSCĐ tự có
của mình.
+ TSC§ thuª hoạt động: là TSCĐ không thỏa bất cứ điều kiện nào của hợp
đồng thuê tài chính. Bên thuê chỉ được quản lý và sử dụng tài sản trong thời hạn
qui định trong hợp đồng và phải hoàn trả khi hết hạn thuê.
Lại Thị Thu Hảo Lớp: KT 12.28
6
Lun vn tt nghip Trng i hc Kinh doanh v Cụng ngh H Ni
1.3.2 Phân loại TSCĐHH theo tình hình sử dụng.
- TSCĐ đang s dng ti doanh nghip: nhng ti sn ny doanh nghip
ang s dng cho hot ng SXKD, phỳc li, s nghip, an ninh, quc phũng
ca doanh nghip.
- TSC cho thuờ: nhng ti sn ny c doanh nghip s dng vo hot
ng cho thuờ hot ng hoc cho thuờ ti chớnh.
- TSCĐHH cha cần dng: nhng ti sn ny cn thit cho cỏc hot ng
ca doanh nghip song hin ti cha c s dng, ang trong quỏ trinhg ct
gi s dng sau.
- TSCĐHH không cần dùng và chờ thanh lý, nhng bỏn : nhng ti sn
ny khụng cn thit hay khụng phự hp vi hot ng ca doanh nghip hoc
cn thit nhng xột thy b h hng cn nhng bỏn thanh lý gii phúng mt
bng thu hi vn u t.
1.3.3 Phân loại TSCĐHH theo mục đích sử dụng.
- TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh: là TSCĐ đang sử dụng trong hoạt
động sản xuất kinh doanh, đối với những tài sản này bắt buộc doanh nghiệp phải
tính và trích khấu hao và chi phí sản xuất kinh doanh.
- TSCĐ dùng trong hoạt động phúc lợi: là TSCĐ mà đơn vị dùng cho nhu
cầu phúc lợi công cộng nh nhà văn hoá, nhà trẻ, xe ca phúc lợi
- TSCĐ chờ xử lý: TSCĐ không cần dùng, cha cần dùng vì thừa so với nhu
cầu hoặc không thích hợp với sự đổi mới công nghệ, bị h hỏng chờ thanh lý

1.5.1 Nguyên giá TSCĐ
Nguyờn giỏ TSC l ton b cỏc chi phớ thc t ó chi ra cú TSC cho
Li Th Thu Ho Lp: KT 12.28
8
Lun vn tt nghip Trng i hc Kinh doanh v Cụng ngh H Ni
ti khi a TSC vo hot ng bỡnh thng. Núi cỏch khỏc ú l giỏ tr ban
u, y ca TSC khi a vo s dng.
1.5.1.1 Nguyên giá TSCĐHH do mua sắm.
- TSCĐ mua sắm: nguyên giá TSCĐHH mua sắm bao gồm giá mua ( trừ
các khoản chiết khấu thơng mại, giảm giá), các khoản thuế ( không bao gồm các
khoản thuế đợc hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đa tài sản vào
trạng thái sẵn sàng sử dụng nh chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển và
bốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử ( trừ các khoản thu hồi về sản phẩm,
phế liệu do chạy thử), chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác.
-Nu TSCHH c s dng cho hot ng sn xut kinh doanh sn phm
hng húa dch v thuc i tng tớnh thu GTGT theo phng phỏp trc tip
hoc dung cho hot ng s nghip, d ỏn, phỳc li thỡ nguyờn giỏ bao gm c
thu GTGT.
i vi TSCHH dung cho u t xõy dng theo phng thc giao thu,
nguyờn giỏ l giỏ quyt toỏn cụng trỡnh u t xõy dng, cỏc chi phớ lien quan
trc tip khỏc v l phớ trc b (nu cú).
-Trờng hợp mua TSCĐ là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng
t thỡ giỏ tr quyn s dng t phải đợc xác định riêng biệt và ghi nhận là
TSCĐ vô hình.
- Trờng hợp TSCĐHH đợc mua sắm theo phơng thức trả chậm: Nguyên
giá TSCĐHH đó đợc phản ánh theo giá mua trả ngay tại thời điểm mua. Khoản
chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay đợc hạch toán và chi
phí theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó đợc tính vào nguyên giá
TSCĐHH theo quy định chuẩn mực chi phí đi vay
1.5.1.2 TSCĐHH tự xây dựng hoặc tự chế.

- Nguyên giá TSCĐ đợc cấp gồm: giá ghi trong Biên bản giao nhận
TSCĐ của đơn vị cấp và chi phí lắp đặt chạy thử ( nếu có ).
Li Th Thu Ho Lp: KT 12.28
10
Lun vn tt nghip Trng i hc Kinh doanh v Cụng ngh H Ni
- Nguyên giá TSCĐ đợc tài trợ, biếu tặng: Đợc ghị nhận ban đầu theo giá
trị hợp lý ban đầu. Trờng hợp không ghi nhận theo giá trị hợp đồng ban đầu thì
doanh nghiệp ghi nhận theo giá trị danh nghĩa cộng các chi phí liên quan trực
tiếp n vic a ti sn vo trng thỏi sn sng s dng.
1.5.2. Giá tr còn lại của TSCĐ.
Giá trị còn lại của TSCĐ là phần chênh lệch giữa nguyên giá TSCĐ và số
khấu hao luỹ kế
Giá trị còn lại của TSCĐ đợc xác định theo công thức:
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Số khấu hao luỹ kế
của TSCĐ TSCĐ của TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ đợc lấy theo sổ kế toán sau khi đã tính đến các chi phí
phát sinh ghi nhận ban đầu.
1.6 K toỏn chi tit TSCHH trong doanh nghip
1.6.1 Tổ chức kế toán chi tiết TSC trong doanh nghip
Để quản lý, theo dõi TSCĐ theo địa điểm sử dụng ngời ta mở sổ TSCĐ
theo đơn vị sử dụng cho từng đơn vị, bộ phận. Sổ này dùng để theo dõi tình hình
tăng giảm TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng tại đơn vị trên cơ sở các chứng từ
gốc về tăng, giảm TSCĐ.
1.6.2 Kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán.
Tại phòng kế toán ( kế toán TSCĐ) sử dụng thẻ TSCĐ để theo dõi chi tiết
cho từng TSCĐ của doanh nghiệp, tình hình thay đổi nguyên giá và giá trị hao
mòn đã trích hàng năm của từng TSCĐ. Thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ lập cho
từng đối tợng ghi TSCĐ.
Kế toán lập thẻ TSCĐ căn cứ vào:
- Biên bản giao nhận TSCĐ.

Tk 2118 TSC khỏc
Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản
khác có liên quan nh tài khoản TK 111, TK 112,TK 214,TK 331. TK 341
1.7.2 K toỏn tng hp tng TSC
- Tng do mua ngoi dựng cho hot ng sn xut kinh doanh
- Tng do nhp khu TSC
- Chờnh lch do ỏnh giỏ tng TSC
- Kim kờ phỏt hin tha khi kim kờ (i vi TSCHH)
.
1.7.3 K toỏn tng hp gim TSCHH
TSCĐ giảm do nhiều nguyên nhân nh giảm do thanh lý, nhợng bán TSCĐ,
đem TSCĐ đi góp vốn liên doanh
Trong mọi trờng hợp, kết toán phải đầy đủ thủ tục, xác định đúng những
khoản thiệt hại và thu nhập (nếu có). Căn cứ vào chứng từ đó, kế toán tiến hành
phân loại từng TSCĐ giảm để ghi.
(Trỡnh t k toỏn tng gim TSC xem Ph lc 1)
1.8 K toỏn nghip v kim kờ TSC
Doanh nghip s tin hnh kim kờ TSC vo thi im cui nm trc
khi lp bỏo cỏo ti chớnh hoc khi cú quyt nh ca Nh nc.
- Kim kờ phỏt hin thiu TSC ( xem ph lc 2)
- Kim kờ phỏt hin tha TSC
Li Th Thu Ho Lp: KT 12.28
13
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Nếu tài sản không thuộc sở hữu của doanh nghiệp, do doanh nghiệp đi thuê
hoạt động hoặc giữ hộ thì nếu đã ghi sổ phải xóa bút toán ghi nhầm và đòng thời
ghi lại bút toán đúng, kế toán ghi:
Ghi đơn Nợ TK 001, TK 002 và báo cho đơn vị có tài sản biết.
Nếu tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp, nếu thừa chưa rõ nguyên nhân
và chớ quyết định xử lý, kế toán ghi:

khu hao ht giỏ tr nhng vn cún s dng vo hot ng SXKD.
1.10.1 Các phơng pháp khấu hao.
Theo quyết định 206/2003/QĐ - BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trởng Bộ
Tài chính về ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố
định. Có những phơng pháp trích khấu hao nh sau:
1.10.1.1 Phơng pháp khấu hao đờng thẳng (bình quân, tuyến tính, đều).
Theo phơng pháp này, số khấu hao hàng năm không thay đổi trong suốt
thời gian sử dụng hữu ích của tài sản và đợc tính theo công thức:

T
NG
M
k
=
Trong đó : M
k
: mức khấu hao cơ bản bình quân hàng năm của TSCĐ
NG: Nguyên giá TSCĐ
T : Thời gian sử dụng TSCĐ.
Li Th Thu Ho Lp: KT 12.28
15
Lun vn tt nghip Trng i hc Kinh doanh v Cụng ngh H Ni
Theo phơng pháp này thì tỷ lệ khấu hao TSCĐ đợc xác định nh sau:

T
T
k
1
=
Trong đó: T

thức dới đây :
M
K
= G
d
x T
KH
Trong đó : M
K
: Mức trích khấu hao hàng năm của TSCĐ
G
d
: Giá trị còn lại của TSCĐ
T
KH
: Tỷ lệ khấu hao nhanh
Tỷ lệ khấu hao nhanh đợc xác định bằng công thức:
T
KH
= T
K
x H
S
Trong đó : T
K
: Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phơng pháp đờng thẳng.
H
S
: Hệ số điều chỉnh.
Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phơng pháp đờng thẳng đợc xác định nh sau :

- Xác định đợc tổng số lợng, khối lợng sản phẩm sản xuất theo công thức
thiết kế của TSCĐ.
- Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp
hơn 50% công suất thiết kế.
Nội dung của phơng pháp khấu hao theo khối lợng sản phẩm:
+ Căn cứ vào hồ sơ kinh tế - kỹ thuật của TSCĐ, doanh nghiệp xác định
tổng số lợng, khối lợng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế cấu TSCĐ, gọi
tắt là sản lợng theo công suất thiết kế.
+ Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lợng, khối l-
ợng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của TSCĐ.
+ Xác định mức trích khấu hao trong tháng của TSCĐ theo công thức dới
đây:
Mức trích khấu hao Số lợng sản Mức trích khấu hao
trong tháng của = phẩm SX x bình quân tính cho 1
TSCĐ trong tháng đơn vị sản phẩm
Trong đó:
Li Th Thu Ho Lp: KT 12.28
18
Lun vn tt nghip Trng i hc Kinh doanh v Cụng ngh H Ni
Mức trích khấu hao Nguyên giá của TSCĐ
Bình quân tính cho =
1 đơn vị sản phẩm Sản lợng theo công suất thiết kế
Mức trích khấu hao năm của tài sản cố định bằng tổng mức trích khấu hao
của 12 tháng trong năm, hoặc tính theo công thức sau:
Mức trích khấu hao = Số lợng SP * Mức trích khấu hao bình quân
năm của TSCĐ SX trong năm tính cho 1 đơn vị SP
Trờng hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của TSCĐ thay đổi, doanh
nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của TSCĐ.
1.10.2. Tài khoản kế toán sử dụng
Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng, giảm khấu hao, kế toán sử

Li Th Thu Ho Lp: KT 12.28
20
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
CHƯƠNG 2
THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ TƯ VẤN QUẢN LÝ DỰ
ÁN HÀ NỘI
2.1 Tổng quan về công ty
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
- Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn Quản lý dự án
Hà Nội (HanoiCPM)
- Tên giao dịch: Hanoi Construction and Project Managerment Consulting
Corporation.
- Địa chỉ: P911 – ĐN2 – Tòa nhà CT6 – KĐT Mỹ Đình – Mễ Trì – Từ
Liêm – Hà Nội.
- E-mail:
- Số điện thoại: (04) 7 875 402
- Fax: (04) 7 875 403
Công ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn Quản lý dự án Hà Nội là doanh
nghiệp trẻ, kinh doanh độc lập, được thành lập ngày 2/10/2004 theo Giấy chứng
nhận đăng kí kinh doanh số 0103005609 do Sở kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp
ngày 12/10/2004.
Mặc dù Công ty mới thành lập nhưng tính đến năm 2010, Công ty đã đạt
được một số chỉ tiêu kinh tế, tài chính sau:
Vốn điều lệ của Công ty là 10.000.000.000 đồng trong đó
Vốn cố định là 4.000.000.000 đồng được sử dụng để đầu tư máy móc, thiết
bị thi công công trình xây dựng và đầu tư nhà xưởng phục vụ công tác quản lý
Lại Thị Thu Hảo Lớp: KT 12.28
21
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

+ Tư vấn giám sát công trình xây dựng, quản lý dự án xây dựng.
+ Dịch vụ quản lý nhà chung cư, công trình dân dụng và công nghiệp.
2.1.3 Đặc điểm về tổ chức quản lý
( Xem phụ lục 6 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty)
Bộ máy quản lý của Công ty bao gồm :
- Hội đồng quản trị : Chủ tịch hội đồng quản trị là người nắm quyền cao
nhất trong công ty tương đương Tổng giám đốc, là người trực tiếp điều hành
Ban quản lý dự án.
- Tổng giám đốc công ty là người cùng với chủ tịch hội đồng quản trị điều
hành công ty, phụ trách về lĩnh vực xây dựng.
- Phó Tổng giám đốc: là người dưới quyền Tổng giám đốc, làm những
nhiệm vụ được sự ủy quyền của Tổng giám đốc.
- Các phòng ban:
+ Phòng hành chính: Có chức năng tham mưu cho bộ máy điều hành công
ty về công tác tổ chức, công tác cán bộ tiền lương, thi đua khen thưởng, quản lý
hành chính.
+ Phòng kế toán: tham mưa trong lĩnh vực tài chính kế toán, quản lý vốn và
tổ chức hạch toán trong công ty theo pháp lệnh thống kê kế toán hiện hành.
+ Phòng kinh doanh: xây dựng các mục tiêu chiến lược, kế hoạch kinh
doanh bán các sản phẩm công ty nhập.
+ Phòng thiết kế: thiết kế chi tiết các công trình nhận xây lắp.
Lại Thị Thu Hảo Lớp: KT 12.28
23
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
+ Các tổ đội thi công: trực tiếp thi công các công trình dưới sự chỉ đạo của
Giám đốc thi công.
2.1.4. Kết quả thực hiện một số hoạt động kinh doanh năm 2008, 2009
(xem phụ lục 7- BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
NĂM 2008- 2009 )
Nhận xét: Qua các số liệu được tính toán trong năm 2008-2009:

-Hình thức kế toán
(xem Phụ lục 8- Sơ đồ Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty)
-Để thực hiện cho việc áp dụng máy vi tính trong công tác kế toán của
doanh nghiệp, Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung.
- Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương kê khai thưòng xuyên và
tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO). Các
chi phí sản xuất thường được tập hợp theo từng công trình để thuận lợi cho việc
tính giá thành sản phẩm xây lắp. Hàng tháng Công ty tiến hành tập hợp toàn bộ
chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm và lập báo cáo kế toán.
Để trợ giúp cho việc kế toán thủ công hàng ngày, công việc kế toán của
công ty còn được sự trợ giúp của phần mềm kế toán ASYS5 (công ty tư vấn và
kiểm toán).
- Tổ chức công tác kế toán
(Xem phần phụ lục 9- Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty)
Xuất phát từ tình hình thực tế, từ yêu cầu quản lý và trình độ của đội ngũ
kế toán, biên chế nhân sự phòng kế toán có 6 người đứng đầu là kế toán trưởng
và được bố trí như sau:
+ Kế toán trưởng: phụ trách chung công tác quản lý tài chính và hạch toán
Lại Thị Thu Hảo Lớp: KT 12.28
25

Trích đoạn Thành phần gồm cú:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status