Hoàn thiện phương pháp phân tích tài chính tại Công ty cổ phần phát triển nhà đẹp An Thịnh - Pdf 25

Chuyên đề thực tập GVHD: Nguyễn Thị Thu Thảo
mục lục
Tài sản 33
Năm 2008 33
Năm 2009 33
Năm 2010 33
Nguồn vốn 34
Tổng nguồn vốn 34
Tài sản 54
Năm 2009 54
Năm 2010 54
Tăng giảm 54
Số tiền (đồng) 54
Tỷ trọng 54
(%) 54
Số tiền (đồng) 54
Tỷ trọng (%) 54
Số tiền (đồng) 54
Tỷ lệ (%) 54
Tỷ trọng (%) 54
1 54
A.TSLĐ & ĐT ngắn hạn 54
Nguồn vốn 55
1 55
A.Nợ phải trả 55
Tổng nguồn vốn 56
Kết luận 64
Phạm Thị Trang Lớp: TCB - K39
Chuyên đề thực tập GVHD: Nguyễn Thị Thu Thảo
Lời mở đầu
Hoạt động phân tích tài chính đã đợc đề cập khá nhiều qua các công

Nguyễn Thị Thu Thảo và các cán bộ công nhân viên đang làm việc tại Công ty
cổ phần phát triển nhà đẹp An Thịnh
Phạm Thị Trang Lớp: TCB - K39
2
Chuyên đề thực tập GVHD: Nguyễn Thị Thu Thảo
Ch ơng 1:
Tổng quan về phơng pháp phân tích
tài chính doanh nghiệp.
1.1.Sự cần thiết của phơng pháp phân tích tài chính doanh
nghiệp.
1.1.1.Hoạt động tài chính doanh nghiệp
Theo luật doanh nghiệp số 13/1999/QH ngày 12 tháng 6 năm 1999 thì
doanh nghiệp là một chủ thể kinh tế độc lập, có t cách pháp nhân, thực hiện
các hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trờng nhằm mục đích làm tăng giá
trị tài sản của chủ sở hữu. Hoạt động tài chính doanh nghiệp là một trong
những nội dung cơ bản của hoạt động sản xuất kinh doanh. Hoạt dộng tài
chính doanh nghiệp nhằm thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp đó là: tăng
giá trị tài sản của chủ sở hữu doanh nghiệp, tối đa hoá lợi nhuận,
Tài chính doanh nghiệp là tổng thể những quan hệ giá trị giữa doanh
nghiệp với các chủ thể trong nền kinh tế. Các quan hệ tài chính doanh nghiệp
chủ yếu bao gồm:
1.Quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nớc.
2.Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trờng tài chính.
3.Quan hệ giữa doanh nghiệp với các thị trờng khác.
4.Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp.
Các quan hệ tài chính doanh nghiệp đợc thể hiện trong cả quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Để tiến hành sản xuất kinh doanh, nhà doanh
nghiệp phải giải quyết một số vấn đề quan trọng sau đây:
Thứ nhất: nên đầu t dài hạn vào đâu và bao nhiêu cho phù hợp với loại
hình sản xuất kinh doanh lựa chọn? Đây là chiến lợc đầu t dài hạn của doanh

đặc trng, các thông tin về mối quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với ngân
sách nhà nớc, với thị trờng và với nội bộ doanh nghiệp, phân tích tài chính sẽ
cho thấy những điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Nhờ đó những ngời quan tâm đến hoạt động của Công ty sẽ
có các biện pháp và quyết định phù hợp. Những quyết định của nhà quản lý
đều liên quan trực tiếp hay gián tiếp tới khả năng phát triển, khả năng tối đa
hoá tài sản của chủ sở hữu doanh nghiệp. Đồng thời việc phân tích tài chính
cũng sẽ cho thấy đợc khả năng tiếp ứng đầu t, tài trợ, thanh toán nợ. Qua đó
nhà doanh nghiệp biết nên đầu t cho doanh nghiệp nh thế nào, sử dụng và khai
thác những nguồn nào là hợp lý.
Phân tích tài chính cung cấp những chỉ tiêu kinh tế tài chính cần thiết
giúp kiểm tra phân tích tổng hợp toàn diện, có hệ thống tình hình sản xuất
kinh doanh, tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp. Nhà
quản lý tài chính khi phân tích tài chính cần phải cân nhắc tính toán tới mức
độ rủi ro, khả năng sinh lãi của doanh nghiệp. Giữa hai yếu tố rủi ro và doanh
lợi có mối tơng quan nhất định: rủi ro càng lớn thì doanh lợi càng cao và ngợc
lại. Mối quan tâm hàng đầu của những nhà quản lý tài chính là đánh giá rủi ro,
Phạm Thị Trang Lớp: TCB - K39
4
Chuyên đề thực tập GVHD: Nguyễn Thị Thu Thảo
phá sản tác động tới doanh nghiệp mà biểu hiện của nó là khả năng thanh
toán, khả năng hoạt động, khả năng cân đối vốn và khả năng sinh lời của
doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, các nhà phân tích tiếp tục nghiên cứu và đa ra
các dự đoán về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong
tơng lai. Ngoài ra phân tích tài chính còn cung cấp những thông tin, số liệu để
kiểm tra, giám sát tình hình hạch toán kinh doanh, tình hình chấp hành các
chính sách chế độ kinh tế tài chính của doanh nghiệp. Nền kinh tế ngày càng
phát triển thì việc phân tích tài chính ngày càng trở nên quan trọng vì nó là
một trong những yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Phân tích tài chính cho thấy khả năng và tiềm năng kinh tế của doanh nghiệp,

doanh nghiệp. Trong thực tế, các nhà đầu t thờng tiến hành đánh giá khả năng
sinh lời của doanh nghiệp. Câu hỏi trọng tâm là: lợi nhuận bình quân cổ phiếu
của Công ty là bao nhiêu? Chúng ta cũng sẽ thấy rằng họ không hài lòng trớc
lợi nhuận tính toán theo sổ sách kế toán và cho rằng phần lợi nhuận này có
quan hệ rất xa so với lợi nhuận thực tế. Dự kiến trớc lợi nhuận sẽ đợc nghiên
cứu đầy đủ trong chính sách phân chia lợi tức cổ phần và trong nghiên cứu rủi
ro hớng các lựa chọn vào những cổ phiếu phù hợp nhất.
Các cổ đông cá nhân của các Công ty lớn nói chung phải dựa vào các
nhà chuyên môn. Họ là những ngời chuyên nghiên cứu các thông tin kinh tế
tài chính, có những cuộc tiếp xúc trực tiếp với ban giám đốc tài chính của
Công ty làm rõ triển vọng phát triển doanh nghiệp và đánh giá các cổ phiếu
trên thị trờng tài chính.
1.1.3.3.Phân tích tài chính đối với ngời cho vay
Nếu phân tích tài chính đợc phát triển trong các ngân hàng khi ngân
hàng muốn đảm bảo về khả năng hoàn trả nợ của khách hàng, thì phân tích tài
chính cũng đợc các doanh nghiệp cho vay, ứng trớc, bán chịu sử dụng.
Phân tích tài chính đối với các khoản nợ dài hạn khác với những khoản
cho vay ngắn hạn.
- Nếu là những khoản cho vay ngắn hạn, ngời cho vay đặc biệt quan
tâm đến khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp. Nghĩa là khả năng ứng
phó của doanh nghiệp đối với các món nợ khi đến hạn trả.
- Nếu là những khoản cho vay dài hạn, ngời cho vay phải tin chắc khả
năng hoàn trả và khả năng sinh lời của doanh nghiệp mà việc hoàn trả vốn và
lãi sẽ tuỳ thuộc vào khả năng sinh lời này.
Chi phí cho vay thay đổi theo số tiền cho vay và theo thời hạn của
khoản vay, nhng dù cho nó là cho vay dài hạn hay ngắn hạn thì ngời cho vay
đều quan tâm đến cơ cấu tài chính biểu hiện mức độ mạo hiểm của doanh
nghiệp đi vay.
1.1.3.4.Phân tích tài chính đối với những ngời hởng lơng trong doanh
nghiệp

mãn thông tin cho các bộ phận của quản lý đợc phân quyền:
+Đối với bộ phận đợc phân quyền kiểm soát và ra quyết định về chi phí,
bộ phận này sẽ tổ chức thực hiện thu thập thông tin và tiến hành phân tích tình
hình biến động chi phí, giữa thực tế so với định mức nhằm phát hiện chênh
lệch chi phí để từ đó tìm ra nguyên nhân và đề ra giải pháp. Đối với bộ phận
này khi tiến hành tổ chức phơng pháp phân tích tài chính phải chú ý thu thập
nguồn thông tin sát thực tế để phục vụ cho phơng pháp phân tích đạt hiệu quả
tối u. Bên cạnh những nguồn thông tin từ các báo cáo tài chính của doanh
nghiệp cần chú ý đến những thông tin bên ngoài nh thông tin về giá cả thị tr-
ờng, tình hình biến động của những mặt hàng mà công ty đang sử dụng làm
Phạm Thị Trang Lớp: TCB - K39
7
Chuyên đề thực tập GVHD: Nguyễn Thị Thu Thảo
yếu tố đầu vào.
+Đối với bộ phận đợc phân quyền kiểm soát và ra quyết định về doanh
thu, là bộ phận kinh doanh riêng biệt theo địa điểm hoặc một số sản phẩm
nhóm hàng riêng biệt, do đó họ có quyền với bộ phận cấp dới là bộ phận chi
phí. ứng với với bộ phận này thờng là trởng phòng kinh doanh hoặc giám đốc
kinh doanh tuỳ theo doanh nghiệp. Bộ phận này sẽ tiến hành thu thập thông
tin, tiến hành phân tích báo cáo thu nhập, đánh giá mối quan hệ chi phí-lợi
nhuận, lập và tính toán các chỉ tiêu tài chính. Nh vậy phân tích tài chính tại bộ
phận này là hết sức quan trọng. Việc tổ chức phơng pháp phân tích tài chính
tại bộ phận này đòi hỏi phải công phu tỉ mỉ và có quy trình khoa học rõ ràng
bởi đây là công việc làm cơ sở để đánh giá khả năng hoàn vốn trong kinh
doanh, kết quả mà doanh nghiệp thu đợc trong quá trình sản xuất kinh doanh,
tình hình thực hiện kế hoạch và giúp nhà quản trị đa ra đợc chiến lợc phát
triển, định hớng kinh doanh trong thời gian tới.
Cho dù phơng pháp phân tích tài chính đợc tổ chức dới hình thức nào đi
chăng nữa thì công việc này phải đợc thực hiện theo một quy trình nhất định
và hợp lý. Quy trình đó sẽ đợc trình bày ở mục dới đây.

lý các thông tin thu thập đợc, nhận thấy sự biến động khác biệt của nó ngời
phân tích sẽ tiến hành tìm hiểu để biết nguyên nhân của vấn đề và những nhân
tố làm ảnh hởng tới sự biến động này. Từ đó họ tìm cách khắc phục những hạn
chế còn tồn tại và phát huy hơn nữa những mặt tốt đã đạt đợc. Đây là một bớc
hết sức quan trọng trong công tác phân tích tài chính, nó đòi hỏi phải có trình
độ chuyên môn cao, sự nhạy cảm trong công việc cũng nh ý thức trách nhiệm
của cán bộ phân tích.
Sau khi tiến hành phân tích, mỗi đối tợng khác nhau sẽ có các quyết
định khác nhau. Đối vơi các chủ doanh nghiệp, họ sẽ căn cứ vào các kết quả
phân tích để đa ra các quyết định tài chính cần thiết và phù hợp nhằm đạt đợc
các mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp. Còn đối với chủ đầu t thì kết quả hoạt
động tài chính của doanh nghiệp sẽ giúp họ đa ra quyết định có nên đầu t vào
công ty nữa hay không? Nếu có thì đầu t bao nhiêu là hợp lý?
1.2.2.Thu thập thông tin trong phơng pháp phân tích tài chính doanh
nghiệp
1.2.2.1.Nguồn thông tin bên ngoài doanh nghiệp
Đây là những thông tin có liên quan đến cơ hội kinh doanh, nghĩa là
tình hình chung về kinh tế tại một thời điểm trớc đó. Sự suy thoái hoặc tăng tr-
ởng có tác động mạnh mẽ đến kết quả kinh doanh. Khi có cơ hội thuận lợi các
hoạt động của doanh nghiệp đợc mở rộng, lợi nhuận của công ty cũng tăng
lên. Hiện nay những thông tin về tình hình kinh tế thế giới và nền kinh tế Việt
Nam đợc các tổ chức chuyên môn cập nhật từng ngày và thờng xuyên công bố
trên các phơng tiện thông tin đại chúng. Đây là nguồn thông tin rất cần thiết
đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào bởi vì khi phân tích tài chính doanh
nghiệp, điều quan trọng là phải nhận thấy sự xuất hiện của cơ hội mang tính
chu kỳ: qua thời kỳ tăng trởng thì sẽ đến giai đoạn suy thoái và ngợc lại.
Phạm Thị Trang Lớp: TCB - K39
9
Chuyên đề thực tập GVHD: Nguyễn Thị Thu Thảo
Đồng thời, cần phải đặt sự phát triển của doanh nghiệp trong mối liên

Bên tài sản của bảng cân đối kế toán phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản
hiện có đến thời điểm lập báo cáo thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp: đó
là tài sản cố định và tài sản lu động. Bên nguồn vốn phản ánh nguồn hình
thành các loại tài sản mà doanh nghiệp có đến thời điểm lập báo cáo: đó là
Phạm Thị Trang Lớp: TCB - K39
10
Chuyên đề thực tập GVHD: Nguyễn Thị Thu Thảo
vốn chủ sở hữu (vốn tự có) và các khoản nợ.
Bảng cân đối kế toán là một t liệu quan trọng bậc nhất giúp các nhà
phân tích đánh giá đợc khả năng cân bằng tài chính hoặc khả năng thanh toán
và cơ cấu vốn của doanh nghiệp. Mặt khác, nhìn vào bảng cân đối kế toán ta
còn có thể thấy đợc những quyết định về đầu t và quyết định về lựa chọn
nguồn tài trợ: quyết định về đầu t thể hiện ở bên phần tài sản, quyết định tài
trợ thể hiện bên phần nguồn vốn.
Các khoản mục trên bảng cân đối kế toán đợc sắp xếp theo khả năng
chuyển hoá thành tiền giảm dần từ trên xuống.
Nhìn vào bảng cân đối kế toán, nhà phân tích có thể nhận biết đợc loại
hình doanh nghiệp, quy mô, mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp. Bảng
cân đối kế toán là một t liệu quan trọng bậc nhất giúp cho nhà phân tích đánh
giá đợc khả năng thanh toán và khả năng cân đối của doanh nghiệp.
Bảng 1: Mẫu bảng cân đối kế toán
Tài sản
Mã số
Số đầu
năm
Số cuối
kỳ
A.Tài sản lu động & đầu t ngắn hạn
B.Tài sản cố định & đầu t dài hạn
Tổng tài sản

thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn.
Phần 3: Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ, đợc hoàn thuế, đợc miễn giảm
Phản ánh số thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ, đã khấu trừ, còn đợc
khấu trừ, số thuế giá trị gia tăng đợc hoàn lại, đã hoàn lại và còn đợc hoàn lại
vào cuối kỳ.
Phạm Thị Trang Lớp: TCB - K39
12
Chuyên đề thực tập GVHD: Nguyễn Thị Thu Thảo
Bảng 2: Mẫu bảng báo cáo kết quả kinh doanh
Phần 1: Lỗ, lãi
Chỉ tiêu Mã số
Quý
trớc
Quý
này
LK từ
đầu năm
_Tổng doanh thu
1.Doanh thu thuần
2.Giá vốn hàng bán
3.Lợi nhuận gộp
4.Chi phí quản lý doanh nghiệp
5.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
6.Thu nhập hoạt động tài chính
7.Chi phí hoạt động tài chính
8.Lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính
9.Các khoản thu nhập bất thờng
10.Chi phí bất thờng
11.Lợi nhuận bất thờng
12.Tổng lợi nhuận trớc thuế

Báo cáo lu chuyển tiền tệ đợc lập để phản ánh diễn biến luồng tiền vào
ra trong doanh nghiệp, tình hình trả nợ, đầu t của doanh nghiệp trong từng thời
kỳ ngắn (thờng là từng tháng).
Báo cáo lu chuyển tiền tệ cung cấp những thông tin về những dòng tiền
tệ lu chuyển và các khoản coi nh tiền - những khoản đầu t ngắn hạn có tính lu
động cao, có thể nhanh chóng và sẵn sàng chuyển đổi thành khoản tiền biết tr-
ớc, ít chịu rủi ro về giá trị do những thay đổi về lãi suất. Những luồng tiền vào
ra và những khoản coi nh tiền đợc chia thành ba nhóm: lu chuyển tiền tệ từ
hoạt động sản xuất kinh doanh;lu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu t tài chính;
lu chuyển tiền tệ từ hoạt động bất thờng.
Nh vậy báo cáo lu chuyển tiền tệ đợc các nhà phân tích sử dụng để đánh
giá khả năng chi trả của doanh nghiệp. Từ đó có thể lập mức ngân quỹ dự
phòng tối thiểu cho doanh nghiệp nhằm mục tiêu chi trả.
Bảng 3: Mẫu bảng báo cáo lu chuyển tiền tệ
Chỉ tiêu Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 D cuối kỳ
I.Luồng tiền vào
II.Luồng tiền ra
III.Xử lý ngân quỹ
- Tổng thu
- Tổng chi
- Chênh lệch
Phạm Thị Trang Lớp: TCB - K39
14
Chuyên đề thực tập GVHD: Nguyễn Thị Thu Thảo
- D đầu kỳ
- D cuối kỳ
1.2.2.2.4.Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính đợc lập nhằm cung cấp những thông tin
về tình hình sản xuất kinh doanh cha đợc phản ánh trong hệ thống báo cáo tài
chính, đồng thời giải trình bổ sung, thuyết minh một số chỉ tiêu cha đợc phản

15
Chuyên đề thực tập GVHD: Nguyễn Thị Thu Thảo
đợc lựa chọn bằng số tuyệt đối, số tơng đối hoặc số bình quân.
Hiện nay, phơng pháp này đợc sử dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp
với những nội dung chính sau:
- Phân tích xu thế: là việc xem xét khuynh hớng biến động qua thời gian
để đánh giá tỷ số trở nên xấu đi hay đang phát triển theo chiều hớng tốt đẹp.
Phân tích này thực hiện so sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực kỳ trớc
để thấy rõ xu hớng thay đổi về tài chính của doanh nghiệp. Đánh giá sự tăng
trởng hay suy giảm trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy mức độ phấn đấu của
doanh nghiệp.
- So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình ngành, của các
doanh nghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp mình tốt hay
xấu, đợc hay cha đợc. Việc so sánh các tỷ số tài chính của doanh nghiệp với
các doanh nghiệp khác trong ngành và với các tiêu chuẩn của ngành cũng cho
phép ngời phân tích rút ra những nhận định rất có ý nghĩa về vị thế của Công
ty trên thị trờng, sức mạnh tài chính của Công ty so với các đối thủ cạnh tranh.
Trên cơ sở đó các nhà quản trị có thể đề ra những quyết định phù hợp với khả
năng của Công ty.
- So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể,
so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy đợc sự biến đổi cả về số lợng t-
ơng đối và tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp.
1.2.3.2.Phơng pháp tỷ lệ
Phơng pháp tỷ lệ là phơng pháp truyền thống đợc áp dụng phổ biến
trong phân tích tài chính doanh nghiệp. Phơng pháp này có tính hiện thực cao
với các điều kiện áp dụng ngày càng đợc bổ sung và hoàn thiện. Bởi lẽ, thứ
nhất: nguồn thông tin kế toán và tài chính đợc cải thiện và đợc cung cấp đầy
đủ hơn. Đó là cơ sở để hình thành những tỷ lệ tham chiếu tin cậy cho việc
đánh giá một tỷ số của một doanh nghiệp hay một nhóm doanh nghiệp; thứ

hởng của các yếu tố khác đến một chỉ tiêu tổng hợp nh thế nào? Đó là mối
quan hệ hàm số giữa doanh lợi vốn, vòng quay toàn bộ vốn và doanh lợi tiêu
thụ. Phân tích các hàm này sẽ thấy đợc sự tác động giữa các chỉ tiêu tài chính
để từ đó đa ra giải pháp nhằm tăng doanh thu, tiết kiệm chi phí hay xác định
tỷ lệ nợ hợp lý.
1.2.4.Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.4.1.Phân tích sự biến động và cơ cấu phân bổ vốn
Tổng số vốn của doanh nghiệp bao gồm 2 loại: vốn đầu t vào tài sản cố
định, vốn đầu t vào tài sản lu động. Vốn nhiều hay ít, tăng hay giảm, phân bổ
cho từng khâu, từng giai đoạn hợp lý hay không sẽ ảnh hởng lớn đến kết quả
kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp. Phân tích sự biến động và
tình hình phân bổ vốn là để đánh giá tình hình tăng hay giảm vốn, tình hình
phân bổ vốn nh thế nào từ đó đánh giá việc sử dụng vốn của doanh nghiệp có
hợp lý hay không. Để phân tích ngời ta tiến hành những nội dung sau:
Thứ nhất: xem xét sự biến động của tổng tài sản cũng nh từng loại tài
Phạm Thị Trang Lớp: TCB - K39
17
Chuyên đề thực tập GVHD: Nguyễn Thị Thu Thảo
sản thông qua việc so sánh giữa cuối kỳ với đầu năm cả về số tuyệt đối lẫn số
tơng đối của tổng tài sản cũng nh chi tiết đối với từng loại tài sản. Qua đó thấy
đợc sự biến động về quy mô kinh doanh, năng lực kinh doanh của doanh
nghiệp.
Thứ hai: xem xét cơ cấu vốn có hợp lý hay không? Cơ cấu vốn đó tác
động nh thế nào đến quá trình sản xuất kinh doanh? Thông qua việc xác định
tỷ trọng của từng loại tài sản trong tổng tài sản đồng thời so sánh tỷ trọng từng
loại giữa cuối kỳ với đầu năm để thấy sự biến động của cơ cấu vốn. Điều này
chỉ thực sự phát huy tác dụng khi để ý đến tính chất và ngành nghề kinh doanh
của doanh nghiệp, xem xét tác động của từng loại tài sản đến quá trình kinh
doanh và hiệu quả kinh doanh đạt đợc trong kỳ. Có nh vậy mới đa đợc quyết
định hợp lý về việc phân bỏ vốn cho từng giai đoạn, từng loại tài sản của

thì điều đó cho thấy khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp
là cao, mức độ phụ thuộc về mặt tài chính đối với các chủ nợ thấp và ngợc lại.
Tuy nhiên, khi xem xét cần để ý đến chính sách tài trợ của doanh
nghiệp và hiệu quả kinh doanh mà doanh nghiệp đạt đợc, những thuận lợi và
khó khăn trong tơng lai việc kinh doanh có thể gặp phải.
Để phân tích ngời ta cũng lập bảng phân tích cơ cấu và sự biến động
của nguồn vốn theo mẫu nh sau:
Bảng 5: Phân tích cơ cấu và sự biến động nguồn vốn
Chỉ tiêu
Đầu năm Cuối kỳ So sánh (tăng, giảm)
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
Tỷ lệ
(%)
Tỷ trọng
(%)
1.2.4.3.Phân tích tình hình sử dụng vốn trong năm
Để xem xét trong năm doanh nghiệp đã có những khoản đầu t nào?
Làm cách nào doanh nghiệp mua sắm đợc tài sản? Doanh nghiệp đang gặp
khó khăn hay đang phát triển? Ngời ta tiến hành phân tích tình hình khai thác
và sử dụng nguồn tài trợ trong năm.
Để phân tích, trớc hết cần liệt kê sự thay đổi các chỉ tiêu trên bảng cân
đối giữa năm nay với năm kế trớc, có thể theo mẫu sau:
Bảng 6: Liệt kê sự biến động của tài sản và nguồn vốn
Tăng Giảm

hoạt động.
a.Hệ số thanh toán hiện hành

Hệ số thanh toán hiện hành =
Hệ số thanh toán hiện hành còn gọi là hệ thống thanh toán ngắn hạn, tỷ
số thanh toán chung hay tỷ số luân chuyển tài sản lu động, đo lờng khả năng
Phạm Thị Trang Lớp: TCB - K39
20
Tài sản l u động
Nợ ngắn hạn
Chuyên đề thực tập GVHD: Nguyễn Thị Thu Thảo
các tài sản lu động có thể chuyển đổi thành tiền để hoàn trả nợ ngắn hạn. Nếu
tỷ số này >=1 nghĩa là doanh nghiệp có khả năng bù đắp cho sự giảm giá trị
tài sản lu động, điều đó thể hiện ở tiềm năng thanh toán so với nghĩa vụ trả nợ
ngắn hạn của doanh nghiệp. Thông thờng tỷ lệ này bằng 2 đợc coi là hợp lý, đ-
ợc đa số các chủ nợ chấp nhận.
b.Hệ số thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán nhanh =
Đây là một tiêu chuẩn khắt khe hơn về khả năng thanh toán các khoản
nợ ngắn hạn so với hệ số thanh toán hiện hành. Chỉ tiêu này còn đợc gọi là chỉ
số thanh toán tơng đối, thể hiện khả năng trả nợ của doanh nghiệp trong ngắn
hạn, không phụ thuộc vào việc bán hàng hoá dự trữ, tồn kho. Hệ số thanh toán
nhanh cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào
tiền bán tài sản tồn kho. Nếu hệ số này >=1 thì tình hình thanh toán của doanh
nghiệp tong đối khả quan, còn nếu hệ số này <1 thì doanh nghiệp đang gặp
khó khăn trong vấn đề thanh toán.
c.Hệ số thanh toán tức thời
Hệ số thanh toán tức thời =
Hệ số thanh toán tức thời thể hiện khả năng thanh toán tất cả các khoản
nợ của doanh nghiệp ngay lập tức. Tùy thuộc vào từng ngành nghề, lĩnh vực

Kỳ thu tiền bình quân cho biết những thông tin về khả năng thu hồi vốn
trong thanh toán đặc biệt là thu hồi vốn từ bán chịu hàng hoá, nó chịu tác
động của nhiều yếu tố. Chỉ tiêu này có giá trị cao đồng nghĩa với việc doanh
nghiệp đã bị chiếm dụng vốn, gây ứ dọng vốn trong khâu thanh toán, khả năng
thu hồi vốn trong thanh toán chậm. Tuy nhiên trong tình hình cạnh tranh nh
hiện nay có thể đây là một chính sách của doanh nghiệp nhằm phục vụ cho
những mục tiêu chiến lợc nh chính sách mở rộng, thâm nhập thị trờng.
c.Hiệu suất sử dụng tài sản lu động
Vòng quay tài sản lu động =
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tài sản lu động làm ra đợc mấy đồng
doanh thu thuần hay lãi gộp trong kỳ, tài sản lu động quay đợc bao nhiêu vòng
trong kỳ. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản lu động vận động không
ngừng, thờng xuyên qua các giai đoạn của quá trình sản xuất. Đẩy nhanh tốc
độ luân chuyển của tài sản lu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn của
doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản. Hệ số này thấp có
thể do tiêu thụ hàng hoá chậm hoặc do vật t hàng hoá tồn kho nhiều, tiền mặt
sử dụng không hiệu quả, tồn quỹ nhiều hoặc doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn
lớn.
Phạm Thị Trang Lớp: TCB - K39
22
Doanh thu thuần
Hàng tồn kho
Các khoản phải thu *360
Doanh thu thuần
Doanh thu thuần
Tài sản l u động
Chuyên đề thực tập GVHD: Nguyễn Thị Thu Thảo
d.Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Vòng quay tài sản cố định =
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định cho chúng ta biết một đồng tài sản cố

Doanh thu thuần
Tổng tài sản
Tổng nợ
Tổng tài sản
Chuyên đề thực tập GVHD: Nguyễn Thị Thu Thảo
doanh nghiệp là cần thiết và có lợi cho doanh nghiệp bởi vì doanh nghiệp chỉ
bỏ ra một lợng vốn ít nhng lại đợc sử dụng một lợng tài sản lớn, hơn nữa sau
khi trả lãi ở mức cố định, lợi nhuận trớc thuế để đợc dành cho chủ sở hữu. Ng-
ợc lại trong trờng hợp doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả thì doanh lợi
vốn chủ sở hữu cũng bị giảm sút nhanh chóng, bởi vì khi đó doanh nghiệp
phải sử dụng một phần lợi nhuận làm ra để bù đắp lãi vay phải trả.
Khi hệ số nợ cao thì doanh nghiệp có lợi vì đợc sử dụng một lợng tài
sản lớn mà chỉ đầu t một lợng nhỏ và các nhà tài chính sử dụng nó nh một
chính sách để gia tăng lợi nhuận. Song nếu tỷ lệ nợ quá cao thì mức độ an toàn
trong kinh doanh lại kém vì chỉ cần một khoản nợ tới hạn không trả đợc sẽ rất
dễ làm cho doanh nghiệp không có khả năng trả nợ, từ đó xuất hiện nguy cơ
phá sản. Hệ số nợ cao thể hiện sự bất lợi đối với các chủ nợ nhng lại có lợi cho
các chủ sở hữu nếu đồng vốn vay đợc sử dụng đem lại hiệu quả cao.
Về mặt lý thuyết tỷ số này biến động từ 0 đến dới 1, nhng thông thờng
nó dao động quanh giá trị 0,5; bởi lẽ nó bị tự điều chỉnh từ hai phía: chủ nợ và
con nợ. Nếu chỉ số này càng cao, chủ nợ sẽ rất chặt chẽ khi cho vay thêm. Mặt
khác về phía con nợ, nếu vay quá nhiều sẽ ảnh hởng đến quyền kiểm soát,
đồng thời phải chia phần lợi nhuận quá nhiều cho vốn vay và rất dễ phá sản.
b.Hệ số tự tài trợ
Hệ số tự tài trợ = = 1- Hệ số nợ
Chỉ tiêu này cho ta biết mức độ tự tài trợ của doanh nghiệp đối với vốn
kinh doanh của mình. Tỷ suất tự tài trợ càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp có
nhiều vốn tự có, có tính độc lập cao với các chủ nợ, do đó không bị ràng buộc
hoặc bị sức ép của các khoản nợ vay. Các chủ nợ thờng thích tỷ suất tự tài trợ
càng cao càng tốt. Các chủ nợ thờng nhìn vào hệ số tự tài trợ để thấy một sự

Hệ số sinh lời vốn chủ sở hữu còn đợc gọi là hệ số hoàn vốn đầu t: cho
biết khi doanh nghiệp bỏ ra một đồng vốn tự có vào kinh doanh thì sẽ đem lại
bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Các nhà đầu t quan tâm đến chỉ số này bởi
nó thể hiện khả năng thu nhập mà họ có thể nhận đợc nếu họ quyết định đầu t
vốn vào doanh nghiệp. Tỷ lệ về khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu cao giúp
doanh nghiệp tìm đợc nguồn vốn mới trên thị trờng tài chính để tài trợ cho sự
tăng trởng của doanh nghiệp mình. Ngợc lại nếu tỷ lệ này thấp và dới mức của
tỷ lệ sinh lời cần thiết trên thị trờng thì doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn
trong việc huy động vốn đầu t. Tỷ lệ sinh lời vốn chủ sở hữu thay đổi theo
ngành sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên tỷ lệ cao không phải lúc nào cũng thuận
lợi nh trong trờng hợp vốn chủ sở hữu quá nhỏ, vì khi đó mức độ mạo hiểm
càng cao. Chính vì vậy khi phân tích cần phải chú ý xem xét các chế độ, chính
sách tài chính mà doanh nghiệp đang áp dụng để tránh hiện tợng sai lệch về
Phạm Thị Trang Lớp: TCB - K39
25
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần
Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu

Trích đoạn 1 A.TSLĐ & ĐT ngắn hạn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status