Mở rộng quan hệ tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Trung tâm kinh doanh – Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam – VIBank - Pdf 25

1
Chuyên đề thực tập GVHD: Lục Diệu Toán
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
NHTM: Ngân hàng Thương mại
TMCP: Thương mại cổ phần
DNVVN: Doanh nghiệp vừa và nhỏ
TDNH: Tín dụng ngân hàng
TTKD: Trung tâm kinh doanh
CIC: Trung tâm thông tin tín dụng (Credit Information Center)
LDR: Lưu động ròng
TSBD: Tài sản bảo đảm
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
NH: Ngân hàng
HSBC: Hongkong and Shanghai Banking Corporation
POS: (Point of Sale ) máy chấp nhận thanh toán thẻ
Đàm Minh Quế Lớp: Ngân hàng
49A
2
Chuyên đề thực tập GVHD: Lục Diệu Toán
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng2.2 - Kết quả huy động vốn của TTKD – Hội sở chính – VIB
Bảng 2.3 - Cơ cấu huy động vốn của TTKD – Hội sở chính – VIB
Bảng 2.4 : Tình hình sử dụng vốn tại TTKD – VIB
Bảng 2.5: Chất lượng tín dụng tại TTKD 2009 – 2010 .
Bảng 2.7 : Tổng hợp kết quả tài chính của TTKD –VIBank
Bảng 2.7: Số lượng các DNVVN
Bảng 2.8 : Dư nợ cho vay đối với DNVVN
Đồ thị 2.9: Dư nợ cho vay DNVVN/ Tổng doanh số
Bảng 2.10 : Dư nợ DNVVN theo cơ cấu thời hạn
Đồ thị 2.11: Cơ cấu dư nợ DNVVN theo thời hạn
Bảng 2.12 : Dư nợ DNVVN theo cơ cấu ngành kinh tế.

các Doanh nghiệp vừa và nhỏ là vấn đề nổi cộm của khá nhiều ngân hàng trong
đó có Ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế Việt Nam – VIB, nếu đối tượng
khách hàng này được quan tâm đúng mức và biết khai thác thì sẽ là đối tượng rất
tiềm năng đem lại lợi nhuận cao cho ngân hàng.
Đàm Minh Quế Lớp: Ngân hàng
49A
4
Chuyên đề thực tập GVHD: Lục Diệu Toán
Nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác mở rộng tín dụng trong hoạt
động của Ngân hàng, với những kiến thức đã được học và qua thời gian thực tế
tại Trung tâm kinh doanh - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam
– VIBank, em đã chọn đề tài “Mở rộng quan hệ tín dụng đối với khách hàng
doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Trung tâm kinh doanh – Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Quốc tế Việt Nam – VIBank” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Nội dung chính của chuyên đề đi sâu vào các phương thức mở rộng quan
hệ tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại, các
nhân tố ảnh hưởng, Thực trạng về mở rộng quan hệ tín dụng tại Trung tâm kinh
doanh - ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam, trên cơ sở các số
liệu của ngân hàng từ năm 2008 đến 2010, từ đó đưa ra một số giải pháp và kiến
nghị.
Chuyên đề gồm 3 chương không kể Lời nói đầu và Kết luận:
Chương I: Doanh nghiệp vừa và nhỏ và vấn đề mở rộng quan hệ tín dụng
đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của các ngân hàng thương mại.
Chương II: Thực trạng quan hệ tín dụng đối với khách hàng doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại Trung tâm kin doanh – Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Quốc tế Việt Nam – VIBank. ( Từ năm 2008 - 2010)
Chương III: Giải pháp nhằm mở rộng quan hệ tín dụng đối với khách
hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ của Trung tâm kinh doanh – Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam – VIBank.
Đàm Minh Quế Lớp: Ngân hàng

1.1 Tổng quan về Doanh nghiệp vừa và nhỏ ( DNVVN)
1.1.1 Khái niệm
Nhiều chuyên gia kinh tế và pháp luật của Việt Nam cho rằng khái niệm
DNVVN và sau đó khái niệm doanh nghiệp nhỏ và cực nhỏ được du nhập từ
bên ngoài vào Việt Nam. Vấn đề tiêu chí doanh nghiệp vừa, nhỏ, cực nhỏ là
trung tâm của nhiều cuộc tranh luận về sự phát triển của khu vực này trong
nhiều năm qua. Định nghĩa về DNVVN, doanh nghiệp nhỏ và cực nhỏ phải
dựa trước tiên vào quy mô doanh nghiệp. Thông thường đó là tiêu chí về số
công nhân, vốn đăng kí, doanh thu… Cách tiêu chí này thay đổi theo từng
quốc gia, từng chương trình phát triển khác nhau.
Ở Việt Nam để giải quyết vấn đề định nghĩa này một phần nào, công văn
số 681/CP-KTN đã ban hành ngày 20-6-1998 theo đó DNVVN là doanh
nghiệp có số công nhân dưới 200 người và số vốn kinh doanh dưới 5 tỷ đồng.
Tiêu chí này đặt ra nhằm xây dựng một bức tranh chung về doanh nghiệp vừa
và nhỏ ở Việt Nam phục vụ cho việc hoạch định chính sách. Trên thực tế tiêu
chí này không cho phép phân biệt các doanh nghiệp vừa, nhỏ, cực nhỏ. Ngày
30 tháng 6 năm 2009, Chính phủ ban hành Nghị định số 56/2009/NĐ-CP về
trợ giúp phát triển DNVVN thay thế Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23
tháng 11 năm 2001 của Chính phủ. Nghị định 56/2009/NĐ-CP đã đưa ra định
nghĩa doanh nghiệp vừa và nhỏ: Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh
doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba
cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương
Đàm Minh Quế Lớp: Ngân hàng
49A
7
Chuyên đề thực tập GVHD: Lục Diệu Toán
đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh
nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên),
cụ thể như sau:
Quy mô

300 người
II. Công
nghiệp và
xây dựng
10 người
trở xuống
20 tỷ đồng
trở xuống
từ trên 10
người đến
200 người
từ trên 20 tỷ
đồng đến
100 tỷ đồng
từ trên 200
người đến
300 người
III. Thương
mại và dịch
vụ
10 người
trở xuống
10 tỷ đồng
trở xuống
từ trên 10
người đến
50 người
từ trên 10 tỷ
đồng đến
50 tỷ đồng

1.2.1.2 Sẵn sàng đầu tư vào các lĩnh vực mới, lĩnh vực có mức độ rủi ro cao
Đó là bởi vì các doanh nghiệp này có mức vốn đầu tư nhỏ, sử dụng ít lao
động nên có khả năng sẵn sàng mạo hiểm. Trong trường hợp thất bại cũng
không thiệt hại nặng nề như các doanh nghiệp lớn, có thể làm lại từ đầu được.
Bên cạnh đó các DNVVN có động cơ để đi vào các lĩnh vực mới này: do tính
chất nhỏ bé về quy mô nên khó cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn trong sản
xuất dây chuyền hàng loạt. Họ phải dựa vào lợi nhuận thu được từ các cuộc
kinh doanh mạo hiểm.
1.2.1.3 Dễ dàng đổi mới trang thiết bị, đổi mới công nghệ, hoạt động hiệu quả với
chi phí thấp.
Doanh nghiệp có nguồn vốn kinh doanh ít nên đầu tư vào các tài sản cố
định cũng ít, do đó dễ tiến hành đổi mới trang thiết bị khi điều kiện cho phép.
Đồng thời doanh nghiệp tận dụng được lao động dồi dào để thay thế vốn. Với
chiến lược phát triển, đầu tư đúng đắn, sử dụng hợp lý các nguồn lực của
Đàm Minh Quế Lớp: Ngân hàng
49A
9
Chuyên đề thực tập GVHD: Lục Diệu Toán
mình, DNVVN có thể đạt được hiệu quả kinh tế - xã hội cao, cũng như sản
xuất được hàng hóa chất lượng tốt và có sức cạnh tranh trên thị trường ngay
cả khi điều kiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có nhiều hạn chế.
1.2.1.4 Không có hoặc ít có xung đột giữa người thuê lao động với người lao động.
Quy mô DNVVN không lớn, số lượng lao động trong một doanh nghiệp
không nhiều, sự phân công lao động trong doanh nghiệp chưa quá mức rõ rệt.
Mối quan hệ giữa người thuê lao động và người lao động khá gắn bó. Nếu xảy
ra xung đột, mâu thuẫn thì cũng dễ dàn xếp.
1.2.2 Hạn chế của Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Các hạn chế của loại hình doanh nghiệp này đến từ 2 nguồn. Các hạn chế
khách quan đến từ bên ngoài, và hạn chế đến từ chính các lợi thế của
DNVVN.

địa lý và nhiều đối tượng lao động, đặc biệt là với các vùng sâu, vùng xa,
vùng chưa phát triển kinh tế, với các đối tượng lao động có trình độ tay nghề
thấp. Nhờ vậy, chúng vừa giải quyết thất nghiệp vừa góp phần giảm dòng
người chuyển về thành phố tìm việc làm.
Do tính linh hoạt, uyển chuyển gọn nhẹ nên các DNVVN dễ thích ứng
với các thay đổi của thị trường trong khi các doanh nghiệp lớn sẽ đối phó khá
chậm chạp, không phải vì cấp quản lý bất tài mà bởi vì doanh nghiệp lớn thì
khó xoay trở nhanh. Họ sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong hoạt động, sau đó sẽ
phải sa thải bớt lao động để cắt giảm chi phí đến mức có thể tồn tại và phát
triển được trong điều kiện cung lớn hơn cầu. Trong khi đó do khả năng linh
hoạt, có thể thích ứng nhanh với thay đổi của thị trường, các doanh nghiệp
vừa và nhỏ vẫn có thể tồn tại được mà không phải sử dụng đến biện pháp cắt
giảm lao động.
1.3.2 Cung cấp cho xã hội một khối lượng hàng hoá đáng kể về cả
chất lượng, số lượng và chủng loại
Các công ty, DNVVN thu hút một lượng lớn lao động và tài nguyên của
Đàm Minh Quế Lớp: Ngân hàng
49A
11
Chuyên đề thực tập GVHD: Lục Diệu Toán
xã hội để sản xuất ra hàng hoá. Để có thêm sức cạnh tranh trực tiếp với các
công ty và tập đoàn lớn, hàng hoá của họ nói chung thiên về sự đa dạng về
chất lượng và chủng loại, tạo cho người tiêu dùng có nhiều cơ hội được lựa
chọn. Bên cạnh đó họ cũng tiến vào nhiều thị trường nhỏ mà các công ty lớn
bỏ qua vì doanh thu từ đó quá nhỏ.
1.3.3 Gieo mầm cho các tài năng quản trị kinh doanh
Một số những người có tài trong quản trị kinh doanh không muốn làm
việc trong các công ty lớn mà muốn mở công ty riêng để tiện đường vùng
vẫy. Các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ rất thích hợp đối với họ trong
việc thử sức của mình. Bên cạnh đó các công ty tư nhân lớn nói chung đều

1.3.5 Làm cho nền kinh tế năng động và hiệu quả hơn
Các công ty lớn và các tập đoàn không có được tính năng động của các
đơn vị kinh tế nhỏ hơn chúng vì một nguyên nhân đơn giản là quy mô của
chúng quá lớn. Quy luật của vật lý là khối lượng một vật càng lớn thì quán
tính của nó càng lớn. Cũng vậy, các đơn vị kinh tế càng to lớn thì càng thiếu
tính linh hoạt, thiếu khả năng phản ứng nhanh, nói cách khác là sức ì càng
lớn.Một nền kinh tế mà tỷ lệ nguồn lao động và tài nguyên đa phần do các
doanh nghiệp quy mô lớn nắm giữ sẽ trở nên chậm chạp, không bắt kịp và
phản ứng kịp với các thay đổi trên thị trường. Ngược lại, một nền kinh tế có
một tỷ lệ thích hợp các doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ trở nên “nhanh nhẹn”
hơn, phản ứng kịp thời hơn, tính hiệu quả của nền kinh tế sẽ được nâng cao.
1.3.6 Cải thiện mối quan hệ giữa các khu vực kinh tế khác nhau
1.3.7 Phát huy và tận dụng các nguồn lực địa phương, góp phần tăng
trưởng kinh tế
Một nền kinh tế bao giờ cũng có “vùng biên giới”, “vùng sâu”, “vùng
xa”. Đó là các khu vực địa lý hoặc các thị trường có quy mô nhỏ, kém phát
triển, hoặc là xa tuyến giao thông, thiếu tài nguyên Các công ty lớn thường
bỏ qua các khu vực đó và cho rằng nguồn lợi thu được từ đó không lớn bằng
Đàm Minh Quế Lớp: Ngân hàng
49A
13
Chuyên đề thực tập GVHD: Lục Diệu Toán
nguồn lợi thu được từ nơi khác với cùng một chi phí bỏ ra, nói cách khác là
chi phí cơ hội của vùng đó cao. Nếu một nền kinh tế chỉ có các doanh nghiệp
lớn thì điều này sẽ dẫn đến một sự phát triển không đều giữa các vùng, không
tận dụng hết tài nguyên và giảm hiệu quả hoạt động của nền kinh tế cũng như
gây ra các thiệt hại tiềm tàng cho nền kinh tế. Tuy nhiên đối với các doanh
nghiệp vừa và nhỏ thì chi phí cơ hội của các vùng này là chấp nhận được,
xứng đáng với nguồn lợi thu lại. Vì vậy họ sẵn sàng hoạt động ở đây nếu có
các chính sách ưu đãi thích hợp của chính quyền địa phương.

nữa là các khách hàng nước ngoài ưa thích kiểu dáng giày quảng cáo trên
Internet cũng liên lạc đặt mua. Bên cạnh đó các nghệ nhân sử dụng công nghệ
mới để hỗ trợ thêm cho việc chế tạo giày như là dùng máy tính để tạo hình
sản phẩm của mình trước, Trong quá trình phát triển đó họ tiếp cận và làm
quen với các kỹ thuật và công nghệ mới. Tuy khách hàng địa phương của họ
không nhiều nhưng khách hàng trên toàn cầu chiếm một lượng đủ để họ tồn
tại được trước thách thức của những đôi giày hiện đại giá rẻ rất mốt được sản
xuất hàng loạt kia.
1.4 Những vấn đề chung về mở rộng tín dụng Ngân hàng đối với Doanh
nghiệp vừa và nhỏ
1.4.1 Khái quát về hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại (NHTM)
1.4.1.1 Khái niệm tín dụng Ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là một phạm trù kinh tế tồn tại qua các hình thức xã
hội khác nhau. Tín dụng là nghiệp vụ chính cơ bản nhất của NHTM chính vì
vậy những vấn đề tín dụng đã được các nhà kinh tế tìm hiểu từ rất lâu. Tùy
theo cách tiếp cận khác nhau mà người ta đưa ra những khái niệm khác nhau
về tín dụng.
T
Đàm Minh Quế Lớp: Ngân hàng
49A
15
Chuyên đề thực tập GVHD: Lục Diệu Toán
ín dụng có thể hiểu là hoạt động cho vay tiền giữa người cho vay và người đi
vay. Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị
dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ từ người sở hữu sang người sử dụng, sau
đó hoàn trả lại một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Khái niệm tín dụng
được thể hiện qua ba mặt cơ bản: có sự giao quyền sử dụng một giá trị từ
người này sang người khác, sự chuyển giao mang tính chất tạm thời, khi hoàn
lại lượng giá trị đã giao cho người sở hữu phải kèm theo một lượng giá trị dôi
thêm gọi là lợi tức. Một quan hệ được gọi là tín dụng phải đầy đủ cả ba mặt

xem là vấn đề chính để nghiên cứu. Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng
bằng tiền tệ mà một bên là Ngân hàng – một tổ chức chuyên kinh doanh trên
lĩnh vực tiền tệ với một bên là tất cả các tổ chức, cá nhân trong xã hội, trong
đó ngân hàng giữ vai trò vừa là người đi vay, vừa là người cho vay.
N
gân hàng với tư cách là người đi vay sẽ huy động mọi nguồn vốn tạm thời
nhàn rỗi trong xã hội bằng hình thức nhận tiền gửi của các doanh nghiệp, các
tổ chức cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động vốn
trong xã hội. Đồng thời Ngân hàng lại là người cho vay đáp ứng nhu cầu cho
các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu thiếu vốn cần được bổ
sung trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng. Với vai trò này, Ngân
hàng đã thực hiện chức năng phân phối lại vốn, tiền tệ để đáp ứng nhu cầu tái
sản xuất xã hội. Đây là hình thức tín dụng chủ yếu trong nền kinh tế thị
trường, nó luôn đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế một cách linh hoạt
đầy đủ và kịp thời.
1
.4.1.2 Các hình thức tín dụng Ngân hàng
T
ín dụng là một trong những nghiệp vụ cơ bản nhất và cũng mang lại lợi nhuận
chủ yếu cũng như rủi ro cho các ngân hàng. Chính vì vậy, các ngân hàng luôn
Đàm Minh Quế Lớp: Ngân hàng
49A
17
Chuyên đề thực tập GVHD: Lục Diệu Toán
phải tìm ra các tiêu thức phân loại tín dụng để có thể dễ dàng kiểm tra, quản
lý từ đó phòng tránh rủi ro tín dụng. Dựa vào các tiêu thức khác nhau ta có thể
phân loại tín dụng như sau:
1
.4.1.2.1 Phân loại theo thời hạn tín dụng
T

Cho vay nông nghiệp : là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất như
phân bón, thuốc trừ sâu, con giống, giống cây trồng…
-
Cho vay cá nhân: là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như mua
sắm các vật dụng có giá trị cao. Bên cạnh đó Ngân hàng còn cho vay để trang
trải các khoản chi phí thông thường của đời sống thông dụng dưới tên gọi là
tín dụng tiêu dùng và phát hành thẻ tín dụng.
-
Thuê mua và các loại tín dụng khác: Cho vay mua ôtô, Cho vay du học…
1
.4.1.2.3 Phân loại theo hình thức bảo đảm
*
Tín dụng không tài sản bảo đảm: Trong trường hợp này ngân hàng cấp tín
dụng cho khách hàng mà không cần có tài sản thế chấp, cầm cố hay bảo lãnh
mà dựa vào uy tín của khách hàng. Những khách hàng được cấp tín dụng loại
này thường là khách hàng quen, đã có uy tín với ngân hàng về việc trả đúng
và đầy đủ các khoản nợ của mình từ trước tới nay.
*
Tín dụng có tài sản bảo đảm: Ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng dựa
trên cơ sở có tài sản thế chấp, cầm cố hay bảo lãnh. Tài sản dùng để thế chấp
hay cầm cố có thể là nhà xưởng, xe cộ, các khoản phải thu, các trang thiết bị
hay các tài sản hình thành từ vốn vay, vật có giá hay giấy tờ có giá. Ngoài ra
Đàm Minh Quế Lớp: Ngân hàng
49A
19
Chuyên đề thực tập GVHD: Lục Diệu Toán
để đảm bảo cho các khoản vay có thể được thực hiện bằng sự bảo lãnh của
bên thứ ba được ngân hàng chấp nhận.
1
.4.1.2.4 Phân loại theo phương thức cho vay

khách hàng thường thỏa thuận một hạn mức tín dụng dự phòng lớn hơn. Đồng
thời khách hàng và ngân hàng thường phải quy định về thời hạn hiệu lực và
mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng.
*
Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: ngân hàng
chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức
tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự
động hay điểm ứng tiền mặt là đại lý của ngân hàng.
*
Cho vay theo hạn mức thấu chi: là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thỏa
thuận bằng văn bản pháp luật chấp nhận cho khách hàng chi vượt quá số tiền
có trên tài khoản thanh toán của khách hàng.
1
.4.1.2.5 Phân loại theo đối tượng tín dụng
T
heo tiêu thức này thì tín dụng được chia làm 2 loại:
- Tín dụng vốn lưu động : loại tín dụng này được cấp phát để hình
thành vốn lưu động của các tổ chức kinh tế như cho vay để dự trữ hàng hoá
đối với xí nghiệp, thương nghiệp, bù đắp vốn lưu động thiếu hụt tạm thời.
*
Loại này lại được chia làm 2 loại:
 Cho vay dự trữ hàng hoá, cho vay chi phí sản xuất.
 Cho vay để thanh toán các khoản nợ dưới hình thức chiết khấu kỳ phiếu,
với thời hạn cho vay là ngắn hạn.
Đàm Minh Quế Lớp: Ngân hàng
49A
21
Chuyên đề thực tập GVHD: Lục Diệu Toán
- Tín dụng vốn cố định : là loại tín dụng được cấp phát để hình thành
tài sản cố định. Loại này thường được đầu tư để mua sắm tài sản cố định, đổi

Quá trình cho vay được thực hiện thông qua các chính sách cho vay, tuy nhiên
phải đảm bảo chất lượng và hiệu quả của hoạt động cho vay. Việc mở rộng tín
dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ dựa trên cơ sở về vốn, nguồn nhân lực
và nhu cầu của khách hàng.
1
.4.2.2 Sự cần thiết mở rộng tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Đối với một nền kinh tế, thì dù đó là một nước công nghiệp phát triển
hay là nước đang phát triển thì sự tồn tại của loại hình doanh nghiệp vừa và
nhỏ là không thể phủ nhận. Hơn nữa, DNVVN còn đóng một vai trò to lớn và
có một vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Bên cạnh sự lớn mạnh
và phát triển ổn định của các tập đoàn kinh tế xuyên quốc gia, của các Tổng
công ty, các Doanh nghiệp lớn thì các Doanh nghiệp vừa và nhỏ là sự bổ sung
cần thiết cho nền kinh tế. Nó tạo động lực phát triển toàn diện và sự tăng
trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế, góp phần tận dụng tối đa mọi nguồn lực vào
việc tạo ra của cải cho toàn xã hội.
Từ năm 1986, sau Đại hội lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam,
Chính phủ đã đưa ra chương trình đổi mới quản lý nền kinh tế, chuyển đổi
nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành
phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Từ đó đến
nay Đảng và Nhà nước đã đề ra nhiều chính sách và biện pháp để thực hiện
đường lối đổi mới đó. Trong điều kiện cả nước đang từng bước thực hiện
Công nghiệp hoá- hiện đại hóa đất nước, thì việc đẩy mạnh phát triển Doanh
nghiệp vừa và nhỏ là hoàn toàn phù hợp với thực trạng nền kinh tế nước ta.
Các Doanh nghiệp vừa và nhỏ là công cụ tối ưu nhất nhằm khai thác toàn diện
và hiệu quả mọi nguồn lực. Nó góp một vai trò quan trọng trong việc thực
hiện các mục tiêu cơ bản của nền kinh tế: tăng trưởng ổn định, tạo và giải
Đàm Minh Quế Lớp: Ngân hàng
49A
23
Chuyên đề thực tập GVHD: Lục Diệu Toán

1.4.2.3.1 Tín dụng ngân hàng là đòn bẩy kinh tế hỗ trợ sự ra đời và
phát triển của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Ngày nay, trong nền kinh tế thị trường, bất cứ ai cũng muốn đồng vốn
của mình sinh lời. Những người có vốn nhàn rỗi sẵn sang cho vay số tiền đó
để kiếm lãi, còn những nhà doanh nghiệp cũng vì mục đích sinh lợi của vốn
mà cần vay thêm tiền để mở rộng sản xuất. Với tư cách là trung gian dẫn vốn,
ngân hàng đã tạo cơ hội cho các chủ doanh nghiệp muốn thành lập công ty
hoặc mở rộng sản xuất kinh doanh có thể vay vốn để thực hiện. Tín dụng
ngân hàng tác động điều tiết sự di chuyển vốn đầu tư làm bình quân hóa tỷ
suất lợi nhuận thúc đẩy sự phát triển của các DNVVN, tín dụng ngân hàng
luôn chuyển hướng đầu tư vào những doanh nghiệp có tỷ suất lợi nhuận cao,
hạn chế hoặc không đầu tư vào những doanh nghiệp có tỷ suất lợi nhuận thấp.
Qua đó, tín dụng ngân hàng làm thay đổi quan hệ về cung – cầu hàng hóa và
thay đổi cơ cấu ngành kinh tế.
1.4.2.3.2 Tín dụng ngân hàng góp phần tăng nguồn vốn, nâng cao
khả năng cạnh tranh của các DNVVN.
Một trong những quy luật khách quan của cơ chế thị trường là cạnh
tranh và quy luật này ngày càng quan trọng, quyết định rất lớn đến sự tồn tại
và phát triển của các doanh nghiệp trong đó có DNVVN. Tuy nhiên, do
những đặc điểm, tính chất của mình DNVVN gặp không ít những khó khăn
trong việc phát triển tạo thị phần, tạo niềm tin, tạo hình ảnh trong khi vị thế
của các doanh nghiệp lớn trong và ngoài nước đã ổn định và cso chỗ đứng
trên thị trường vì vậy xu hướng hiện nay của các DNVVN là tìm cách liên
doanh, liên kết với nhau nhằm bổ sung và hoàn thiện những hạn chế của
mình, đặc biệt là hạn chế về vốn.
Mặc dù vậy, để đầu tư phát triển lớn, liên doanh, liên kết thôi chưa đủ
vì vốn tự có thường hạn hẹp, khả năng tích tụ thấp cần mất nhiều năm mới có
Đàm Minh Quế Lớp: Ngân hàng
49A
25

Trích đoạn Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Vài nét về Trung tâm kinh doanh Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam – VIBank Danh mục sản phẩm tín dụng dành cho khách hàng Doanh nghiệp Tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh doanh giai đoạn 2009
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status