Tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng hải – chi nhánh Hà Nội - Pdf 25

Báo cáo chuyên ðề thực tập Giáo viên hýớng dẫn Th.S.Ðặng Anh Tuấn
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 5
TỔNG QUAN CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5


 !"#
$%&'(!)
$&(*+,*-.%,'/0)
$$&(*+,1%2324'56%!7
$898:;<=97
$>?*@A@,7
$@A@,7
$$BC%D*@A@,E
$$?0F(%A/@A@,E
$$?0F(6%>?/E
$$$?0F(%A>?/E
$$G?0F(*?3%'H(!I
$GJK%L*M*>?C N@A@,O
$GPQR%A/@A@,24'5(!'!%CH6*MO
$G$%SF?%A/>?C N@A@,$
G9TUTPVW898G
G%%XSF?2, Q-@A@,*@,,.*236,/%A/(!
*QY.G
GXSF?2ZG
G$3*[4>?02Z*@,>?C N@A@,)
G$U?02Z'H*46\[,*3]3^6\*,3]3)
G$$U?02Z'H&( ,._'!*@% `&K&a7
GGbQY&&>?C N@A@,I
20

k9c;9
G$K%*4*%%]&&jz/@A@,
G$"\?6%!^F%1?&(%6%!2\[5`@/%%
D??@A@,
G$$$(%/,*@"23&'^&{%D*'!2.,21%H&%,%]3
!%|*%}@F'!%]3%A/(!}%?E
G$G%C&&&az/'!&(*@A@,)O
G$lj%Q-6\*@/6\[,*3]3)
Vũ Thị Hồng Thoa-CQ492597 2
Báo cáo chuyên ðề thực tập Giáo viên hýớng dẫn Th.S.Ðặng Anh Tuấn
G$$j%Q-%%]&&.%M*i*D*6@A@,~C0@/)
GG9•v)$
GGMZ'5!Q5%'!%%B3!%} F>?/)$
GG&A%L,!*>?0*@"~€ N*![C2C]C,^@•*‚*-/
C>?0M*r[Y2\%%(!/%}*?r_n)$
GG$ƒ(0K*4*|S>?4%/%|6/)l
GGGJK*/02i%%%[%%A/!Q5%%L2Q_%%|]4@„@!'!%}*-
/%L*M*2\%?0\2i)
GG$MZ'5n))
GG$%L&4_&'5B3!%,!*'!6{*@QY]/!
*46M*,*+,%?{K%6M*,>?4%*M))
GG$$(%/,%D* Q_,.*23%A/@?*(*|S))
KẾT LUẬN 67
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Vũ Thị Hồng Thoa-CQ492597 3
Báo cáo chuyên ðề thực tập Giáo viên hýớng dẫn Th.S.Ðặng Anh Tuấn
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay ở Việt Nam, các Ngân hàng thương mại đang phải chịu áp dụng lực từ
cuộc khủng hoảng tín dụng toàn cầu. Sự sụp đổ của hệ thống tài chính Mỹ và Châu
Âu là bài học cảnh báo về chất lượng kiểm soát rủi ro tín dụng trong hệ thống các


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ RỦI RO
TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM
1.1.1. Khái niệm tín dụng
1.1.1.1.Tín dụng là gì?
Tín dụng là một phạm trù kinh tế và nó cũng là sản phẩm của nền kinh tế hàng
hóa. Tín dụng ra đời, tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội. Quan hệ tín dụng
được phát sinh ngay từ thời kỳ chế độ công xã nguyên thủy bắt đầu tan rã. Khi chế độ
tư hữu về tư liệu sản xuất xuất hiện, cũng là đồng thời xuất hiện quan hệ trao đổi hàng
hóa. Thời kỳ này, tín dụng được thực hiện dưới hình thức vay mượn bằng hiện vật -
hàng hóa. Về sau, tín dụng đã chuyển sang hình thức vay mượn bằng tiền tệ.
Thực chất, tín dụng là biểu hiện mối quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình tạo
lập và sử dụng quỹ tín dụng nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu vốn tạm thời cho quá
trình tái sản xuất và đời sống, theo nguyên tắc hoàn trả.
1.1.1.2.Hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thương mại
 Khái niệm:
Thực hiện chức năng là một trung gian tài chính hoạt động trên thị trường kinh
doanh vốn và tiền tệ, hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn luôn là 2 hoạt động
quan trọng và đóng vai trò chủ yếu trong hoạt động của bất kỳ một ngân hàng thương
mại nào. Theo chức năng đó, ngân hàng sử dụng nguồn vốn huy động được từ những
nguồn tiền nhàn rỗi hoặc sử dụng chưa hiệu quả chuyển đến những nơi có nhu cầu
vốn. Khi tài trợ cho các nhu cầu đó, ngân hàng chuyển tạm thời quyền sử dụng vốn
cho khách hàng và nhận được cam kết sẽ hoàn trả quyền sử dụng đó bao gồm số tiền
gốc và lãi sau một thời gian nhất định. Đó là hoạt động tín dụng của ngân hàng.
Tín dụng là hoạt động tài trợ của ngân hàng cho khách hàng,là hoạt động
cung ứng vốn của ngân hàng trực tiếp cho các nhu cầu sản xuất, tiêu dùng trên cơ
Vũ Thị Hồng Thoa-CQ492597 5
Báo cáo chuyên ðề thực tập Giáo viên hýớng dẫn Th.S.Ðặng Anh Tuấn

Vũ Thị Hồng Thoa-CQ492597 6
Báo cáo chuyên ðề thực tập Giáo viên hýớng dẫn Th.S.Ðặng Anh Tuấn
- Tín dụng dài hạn: là loại hình cho vay có thời hạn từ trên 60 tháng (5 năm),
có thể kéo dài đến 20-30 năm hoặc thậm chí lâu hơn. Tín dụng dài hạn được cung cấp
để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải
có quy mô lớn, xây dựng các xi nghiệp mới
1.1.2.2.Tín dụng phân theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng, hoạt động tín dụng có thể chia
thành:
- Tín dụng không có bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm
cố hoặc bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân
khách hàng. Loại hình cho vay này thường chỉ được áp dụng đối với một số khách
hàng tốt nhất và đã có quan hệ tín dụng lâu năm với ngân hàng.
- Tín dụng có bảo đảm: Là loại hình cho vay mà ngân hàng yêu cầu khách hàng
phải có bảo đảm như thế chấp cầm cố tài sản hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ
ba. Loại hình cho vay này thường áp dụng đối với các khách hàng không có uy tín cao
đối với ngân hàng. Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm nguồn thứ
hai bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn.
1.2.RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1.Khái quát rủi ro tín dụng
1.2.1.1.Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng :là khả năng xảy ra những tổn thất mà Ngân hàng phải chịu
do khách hàng vay không trả đúng hạn,không trả,hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi.
Rủi ro tín dụng là kết quả của việc ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng và
ngân hàng nhận được sự cam kết của khách hàng là sẽ thanh toán đầy đủ cả gốc và lãi
đầy đủ, đúng hạn cho ngân hàng. Tại thời điểm cấp tín dụng, ngân hàng đã thừa nhận
khả năng thanh toán đầy đủ và đúng hạn của khách hàng với xác suất cao, còn xác
suất mất khả năng thanh toán của khách hàng là thấp hơn nhiều. Trong trường hợp
người vay không bị phá sản, ngân hàng sẽ thu được cả gốc và lãi từ khoản cho vay của
mình. Ngược lại nếu người vay bị phá sản thì ngân hàng không thu được lãi vay thậm

hàng thiếu thiện chí trong việc trả nợ trong khi biện pháp xử lý thu hồi nợ của ngân
hàng kém hiệu quả.Rất nhiều người vay sẵn sàng mạo hiểm với kỳ vọng thu được lợi
nhuận cao.Để đạt được mục đích của mình,họ sẵn sàng tìm mọi thủ đoạn ứng phó với
ngân hàng như cung cấp thông tin sai,mua chuộc, Nhiều ngưởi vay đã không tính
toán kỹ lưỡng hoặc không có khả năng thích ứng và khắc phục khó khăn trong kinh
doanh.Trong trường hợp còn lại,người vay kinh doanh có lãi song vẫn không trả nợ
Vũ Thị Hồng Thoa-CQ492597 8
Báo cáo chuyên ðề thực tập Giáo viên hýớng dẫn Th.S.Ðặng Anh Tuấn
cho ngân hàng đúng hạn.Họ chây ì với hi vọng có thể quỵt nợ hoặc sử dụng vốn vay
càng lâu càng tốt.
1.2.2.3.Nguyên nhân thuộc về Ngân hàng
• Do khả năng đánh giá rủi ro tín dụng khi thẩm định hồ sơ đề nghị cấp tín
dụng của khách hàng kém: Quá trình phân tích và thẩm định tín dụng về bản chấp bao
gồm xác minh tính trung thực và đầy đủ của thông tin, trên cơ sở đó đánh giá khả
năng chấp nhận việc cho vay hay không. Nếu việc đánh giá được thực hiện có chất
lượng tốt, ngân hàng có thể ngăn ngừa được những rủi ro ngay từ đầu bằng cách từ
chối cho vay hoặc yêu cầu các biện pháp bảo đảm an toàn hiệu quả. Tuy nhiên nếu
việc đánh giá không được thực hiện nghiêm túc, có sự móc nối, cấu kết nhằm tư lợi cá
nhân hoặc là sự cẩu thả, thiếu thận trọn hay năng lực thẩm định yếu kém sẽ dẫn đến
sai lầm trong quyết định cho vay. Có thể đưa ra một ví dụ cho trường hợp này như
sau: khi thẩm định phương án, dự án vay vốn, ngân hàng thường “áp đặt” ý kiến chủ
quan của mình đối với khách hàng. Khách hàng vay vốn đề nghị vay một khoản tiền
10 tỷ đồng với thời hạn 09 tháng để bù đắp nguồn vốn lưu động thiếu hụt tạm thời;
nhưng sau khi thẩm định phương án vay vốn và các điều kiện khác của ngân hàng, vì
mục tiêu hạn chế rủi ro cho phía mình, ngân hàng chỉ đồng ý cho vay 7 tỷ đồng trong
thời hạn 06 tháng. Những điều kiện mới này do ngân hàng đưa ra hầu như được khách
hàng chấp thuận mặc dù khác hàng chưa cân đối được số tiền 3 tỷ đồng còn lại nếu
ngân hàng không chấp thuận cho vay thì sẽ bù đắp như thế nào và 3 tháng bị rút ngắn
khách hàng sẽ quay vòng vốn ra sao, bởi lẽ trong lúc đó khách hàng đang rất cần vốn
để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Trong khi đó, ngân hàng cho vay

đó.
1.2.3.1.Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng và cả nền kinh tế
 Đối với ngân hàng thương mại:
- Rủi ro làm giảm uy tín của ngân hàng.
Một khi một ngân hàng có mức độ rủi ro của các tài sản có là cao thì ngân hàng
đó thường đứng trước nguy cơ mất uy tín của mình trên thị trường. Không một ai muốn
gửi tiền vào một ngân hàng mà ngân hàng đó có tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu vượt quá
mức cho phép, có chất lượng tín dụng không tốt và gây ra nhiều vụ thất thoát lớn.
Thông tin về việc một ngân hàng có mức độ rủi ro cao thường được báo chí nêu lên và
lan truyền trong dân chúng, điều này sẽ khiến cho việc huy động vốn của ngân hàng gặp
rất nhiều khó khăn. Bên cạnh đó, việc giảm uy tín còn ảnh hưởng đến khả năng cạnh
tranh của ngân hàng đó, càng làm cho hoạt động của ngân hàng gặp nhiều khó khăn
Vũ Thị Hồng Thoa-CQ492597 10
Báo cáo chuyên ðề thực tập Giáo viên hýớng dẫn Th.S.Ðặng Anh Tuấn
hơn.
- Rủi ro làm ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của ngân hàng.
Hoạt động chủ yếu của ngân hàng là nhận tiền gửi và cho vay, nếu các khoản
tín dụng gặp rủi ro thì việc thu hồi nợ vay sẽ gặp nhiều khó khăn trong khi đó các
khoản tiền gửi vẫn phải thanh toán đúng hạn. Trong lúc không huy động được vốn do
mất uy tín, người rút tiền ngày càng tăng lên kết quả là ngân hàng gặp khó khăn trong
khâu thanh toán.
- Rủi ro làm tăng chi phí có tính hiệu ứng
Hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu hoạt động kinh doanh ngân
hàng, đi kèm đó là thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng cao (khoảng 50-
60%) thì hiệu quả hoạt động tín dụng quyết định hiệu quả hoạt động kinh doanh của
mỗi ngân hàng. Khi rủi ro tín dụng xảy ra thì ngân hàng sẽ khó hoặc không thu được
nợ trong khi vẫn phải thanh toán lãi huy động vốn. Đồng thời các chi phí khác có liên
quan dẫn đến kết quả kinh doanh thua lỗ.
- Rủi ro làm giảm lợi nhuận của ngân hàng.
Rủi ro tín dụng xảy ra làm cho ngân hàng không thu được gốc và lãi theo đúng

vốn dẫn tới tăng chi phí huy động vốn hoặc thiếu vốn cho quá trình sản xuất
kinh doanh dẫn tới thua lỗ, phá sản. Từ đó ảnh hưởng tới lợi ích kinh tế xã
hội, nạn thất nghiệp tăng lên kéo theo một loạt các tệ nạn xã hội khác.
Các doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả, khó có thể thanh toán nợ vay sẽ ảnh
hưởng tới cả nền kinh tế cũng như với các ngân hàng khác mà doanh nghiệp
đó vay vốn. Như vậy, sự đổ vỡ của một ngân hàng có thể kéo theo sự sụp đổ
của toàn bộ hệ thống ngân hàng, gây mất lòng tin ở dân chúng và có thể dẫn
tới khủng hoảng của cả nền kinh tế.Có thể thấy rủi ro tín dụng là đầu mối
của nhiều cuộc khủng hoảng tài chính hoặc khủng hoảng kinh tế- xã hội. Sự
tác động này không chỉ ảnh hưởng đến nền kinh tế của các nước có liên
quan mà còn ảnh hưởng đến nền kinh tế toàn thế giới. Như vậy có thể thấy
kiểm soát rủi ro tín dụng cũng như nâng cao chất lượng công tác kiểm soát
rủi ro tín dụng không chỉ cần thiết với ngân hàng, với khách hàng mà còn vô
cùng quan trọng đối với việc duy trì nền kinh tế ổn định, phát triển bền
vững.
1.2.3.2.Mục tiêu của quản lý rủi ro tín dụng
Việc quản lý rủi ro tín dụng phải được quan tâm và đáp ứng các yêu cầu sau:
-Tạo lập được một danh mục tín dụng hợp lý, có khả năng sinh lời cao, ít rủi ro
Vũ Thị Hồng Thoa-CQ492597 12
Báo cáo chuyên ðề thực tập Giáo viên hýớng dẫn Th.S.Ðặng Anh Tuấn
và khi cần thiết có thể chứng khoán hoá để hỗ trợ thanh khoản.
-Tạo sự chủ động, nâng cao tinh thần trách nhiệm của các bộ phận tác nghiệp
nhằm tìm kiếm các khoản vay có khả năng sinh lời cao và ít rủi ro.Có những quy định
để thực hiện thống nhất, minh bạch các bước công việc trong quá trình cho vay; có
các quy định hợp lý về cơ cấu, tỷ lệ.
-Đảm bảo phản ảnh minh bạch, chính xác chất lượng danh mục tín dụng, trích
đủ dự phòng để bù đắp những rủi ro phát sinh trong quá trình cho vay.Có hệ thống
kiểm tra, kiểm soát thích hợp để phát hiện, ngăn ngừa và xử lý kịp thời các rủi ro phát
sinh đối với danh mục tín dụng.
1.3.NỘI DUNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG

trong thẩm định hay xem xét kỹ lưỡng trong quá trình ký hợp đồng tín dụng, hoặc rút
ngắn thời gian thẩm định một cách quá bất cẩn, …Đây chính là mối đe doạ lớn nhất
thể hiện khả năng rủi ro tín dụng rất cao của ngân hàng.
* Nhóm 5: Các chỉ tiêu kỹ thuật và thương mại:
Biểu hiện cụ thể như: Sự thay đổi lãi suất, tỷ giá, thị hiếu trên thị trường, sự bất
ổn định trên thị trường trong thời gian gần đây, việc Việt Nam gia nhập vào tổ chức
WTO làm tăng tính cạnh tranh, xuất hiện nhiều đối thủ lớn, hoặc có thể thấy sự ảnh
hưởng rõ rệt từ những thay đổi chính sách của nhà nước mà đặc biệt là chính sách
thuế, sự không ổn định trong hệ thống pháp luật cũng dẫn đến rủi ro cho cả khách
hàng và cho cả Ngân hàng thương mại.
1.3.1.2.Chỉ tiêu định lượng
* Tỷ lệ nợ quá hạn:
Nợ quá hạn được hiểu là các khoản nợ mà người vay không có khả năng thanh
toán đầy đủ và đúng hạn như hợp đồng tín dụng. Khi đáo hạn món nợ này sẽ được
chuyển sang nợ quá hạn.
* Tỷ lệ nợ xấu:
Theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 24/4/2005 của Thống đốc
NHNN “V/v ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử
lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD” đã đánh giá chính xác hơn
chất lượng tín dụng của các TCTD qua chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu.Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư
nợ càng cao thì chất lượng tín dụng càng kém và ngược lại. Nếu tỷ lệ nợ xấu nhỏ hơn
5% thì chấp nhận được và tỷ lệ này càng nhỏ hơn 5% càng tốt.Theo quyết định 493 thì
Vũ Thị Hồng Thoa-CQ492597 14
Báo cáo chuyên ðề thực tập Giáo viên hýớng dẫn Th.S.Ðặng Anh Tuấn
dư nợ trong ngân hàng thương mại được chia làm 5 nhóm và chỉ có nhóm nợ 3,4 và 5
được đưa vào nợ xấu.
Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn:
Các khoản nợ trong hạn, có khả năng thu hồi đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn.
Các khoản nợ của khách hàng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo kỳ hạn đã được cơ cấu lại
tối thiểu trong vòng 1 năm đối với các khoản nợ trung và dài hạn, 3 tháng đối với các

ư
x 100%
ư
Tỷ lệ nợ mất vốn
ư
=
ư
Dư nợ mất vốn
ư
Tổng dư nợ
ư
x 100%
Báo cáo chuyên ðề thực tập Giáo viên hýớng dẫn Th.S.Ðặng Anh Tuấn
* Tỷ lệ trích lập dự phòng RRTD:
Dự phòng rủi ro tín dụng là khoản tiền đã trích lập để dự phòng cho những tổn
thất có thể xảy ra do khách hàng hoặc đối tác của ngân hàng thương mại không thực
hiện nghĩa vụ theo cam kết. Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân
hàng không tốt và rủi ro mà ngân hàng có thể gặp phải càng cao. Công thức:
NHTM thực hiện trích lập và duy trì dự phòng chung bằng 0,75% tổng giá trị
các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 qui định tại điều 6 hoặc điều 7 Quyết định 493 để
đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng của ngân hàng.
* Tỷ lệ bù đắp rủi ro:
Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý
RRTD trong hoạt động ngân hàng thì các trường hợp sau được sử dụng quỹ dự phòng
để xử lý RRTD:
- Khách hàng vay là tổ chức, doanh nghiệp bị giải thể, phá sản theo qui định
của pháp luật, cá nhân bị chết hoặc mất tích.
- Các khoản nợ thuộc nhóm 5 được qui định tại điều 6 và điều 7 quyết định
493.
Công thức tính:

Báo cáo chuyên ðề thực tập Giáo viên hýớng dẫn Th.S.Ðặng Anh Tuấn
NHNN về “Quy chế về kiểm toán nội bộ của TCTD”. Theo Quyết định số
36/2006/QĐ-NHNN, hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ là tập hợp các cơ chế, chính
sách, quy trình, quy định nội bộ và cơ cấu tổ chức của TCTD được thiết lập trên cơ sở
phù hợp với quy định pháp luật hiện hành và được tổ chức thực hiện nhằm đảm bảo
phòng ngừa, phát hiện, xử lí kịp thời các rủi ro và đạt được các mục tiêu mà TCTD đã
đặt ra. Mục đích tối thiểu được đặt ra đối với hệ thống kiểm soát nội bộ là: 1) Hiệu
quả và an toàn trong hoạt động; 2) Bảo đảm hệ thống thông tin tài chính và thông tin
quản lí trung thực, hợp lí, đầy đủ và kịp thời; 3) Bảo đảm tuân thủ pháp luật và các
quy chế, quy trình, quy định nội bộ.
Để hỗ trợ thực hiện các yêu cầu trên, hệ thống kiểm toán nội bộ được thành lập
và hoạt động theo Quyết định 37/2006/QĐ-NHNN. Theo quyết định này, kiểm toán
nội bộ của TCTD là hoạt động kiểm tra, rà soát, đánh giá một cách độc lập, khách
quan đối với hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ; đánh giá độc lập về tính thích hợp
và sự tuân thủ các chính sách, thủ tục quy trình đã được thiết lập trong TCTD, thông
qua đó đơn vị thực hiện kiểm toán nội bộ đưa ra các kiến nghị, tư vấn nhằm nâng cao
hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các hệ thống, các quy trình, quy định, góp phần đảm
bảo TCTD hoạt động an toàn, hiệu quả, đúng pháp luật.
1.3.2.2. Quy định về phân loại nợ và trích lập dự phòng
Ngày 22/4/2005, Thống đốc NHNN đã ban hành Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN
ban hành Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lí rủi ro tín
dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD” .Quyết định này được đánh giá là tương
đối phù hợp với các chuẩn mực quốc tế, theo đó, các khoản nợ của TCTD được phân
loại thành 5 nhóm với mức độ tăng dần của rủi ro. Hàng quý, ít nhất một lần TCTD
phải xếp hạng lại các khoản nợ cho phù hợp với tình hình thực tế. Tỉ lệ trích lập dự
phòng đối với các nhóm tương ứng là 0%, 5%, 20%, 50% và 100% so với giá trị
khoản nợ sau khi đã trừ đi giá trị của tài sản bảo đảm. Ngoài việc trích lập dự phòng
cụ thể, TCTD cũng phải trích lập dự phòng chung bằng 0,75% tổng dư nợ từ nhóm 1
đến nhóm 4.
1.3.2.3. Quy định về các tỉ lệ bảo đảm an toàn

quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền, phục vụ việc thực hiện chính sách tiền
tệ quốc gia”.

Trong Thông tư số 04/2000/TT-NHNN3 của NHNN hướng dẫn Nghị
định 91/1999/NĐ-CP nói trên có quy định cụ thể về nội dung giám sát của Thanh tra
NHNN là: “Thực hiện giám sát thường xuyên việc thực hiện các quy chế an toàn
trong hoạt động của các TCTD bằng phương pháp giám sát từ xa theo quy định của
Vũ Thị Hồng Thoa-CQ492597 18
Báo cáo chuyên ðề thực tập Giáo viên hýớng dẫn Th.S.Ðặng Anh Tuấn
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước”. Những hoạt động giám sát của Thanh tra NHNN
còn được ghi nhận trong Quy chế tổ chức và hoạt động của thanh tra ngân hàng được
ban hành kèm theo Quyết định 1675/2004/QĐ-NHNN ngày 23/12/2004 của Thống
đốc NHNN.Để đảm bảo cho hoạt động giám sát của NHNN thực hiện có hiệu quả, cần
thiết phải sớm xây dựng khung pháp lí riêng về hoạt động giám sát bằng Luật giám sát
an toàn hoạt động ngân hàng như trong “Đề án phát triển ngành ngân hàng Việt Nam
đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020” ban hành kèm theo Quyết định
112/2006/QĐ-TTg ngày 24/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ đã xác định.
1.3.3.Phương pháp quản lý rủi ro tín dụng
Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về cho vay,bảo lãnh,cho thuê tài
chính,chiết khấu bao thanh toán và đảm bảo tiền vay. Xem xét và quyết định việc cho
vay có bảo đảm bằng tài sản hoặc không có bảo đảm bằng tài sản, cho vay có bảo đảm
bằng tài sản hình thành từ vốn vay, tránh các vướng mắc khi xử lý tài sản bảo đảm để
thu hồi nợ vay. Đặc biệt chú trọng thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng tín
dụng, không để nợ xấu gia tăng. Phải tăng cường kiểm tra, giám sát việc chấp hành
các nguyên tắc, thủ tục cho vay và cấp tín dụng khác, tránh xảy ra sự cố gây thất thoát
tài sản; sắp xếp lại tổ chức bộ máy, tăng cường công tác đào tạo cán bộ để đáp ứng
yêu cầu kinh doanh ngân hàng trong điều kiện hội nhập quốc tế. Xây dựng hệ thống
xếp hạng tín dụng nội bộ phù hợp với hoạt động kinh doanh, đối tượng khách hàng,
tính chất rủi ro của khoản nợ của tổ chức tín dụng. Thực hiện chính sách quản l. rủi ro
tín dụng, mô hình giám sát rủi ro tín dụng, phương pháp xác định và đo lường rủi ro

giấy phép số 0001/NH-GP ngày 08/06/1991 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam. Ngày 12/07/1991, Maritime Bank chính thức khai trương và đi vào hoạt động
tại Thành phố Hải Phòng, ngay sau khi Pháp lệnh về Ngân hàng Thương mại, Hợp tác
xã Tín dụng và Công ty Tài chính có hiệu lực. Đó là kết quả có được từ sức mạnh tập
thể và ý thức đổi mới của các cổ đông sáng lập: Cục Hàng Hải Việt Nam, Tổng Công
ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam…
Sau 19 năm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, với số vốn điều lệ ban
đầu 40 tỷ đồng, Ngân hàng Hàng Hải đã liên tục tăng vốn điều lệ và đạt mức 3.196 tỷ
đồng, tổng tài sản đạt 65.000 tỷ đồng vào thời điểm 31/12/2009 hiện nay đã lên tới
84.000 tỷ đồng. Nguồn nhân sự tăng đều qua các năm từ 30-60%, từ 483 nhân viên
năm 2005 lên 2.000 nhân viên năm 2009. Số lượng các điểm giao dịch tăng mạnh từ
16 điểm giao dịch năm 2005 lên 110 điểm giao dịch vào cuối năm 2009 và lên 130
điểm vào giữa năm 2010.Trong gần 20 năm phát triển Maritime Bank đã góp phần
tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế, kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ, thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế đất nước. Cùng với quyết định thay đổi toàn diện, từ định hướng
kinh doanh, hình ảnh thương hiệu, thiết kế không gian giao dịch tới phương thức tiếp
cận khách hàng… đến nay, Maritime Bank đang được nhận định là một Ngân hàng có
sắc diện mới mẻ, đường hướng hoạt động táo bạo và mô hình giao dịch chuyên
nghiệp, hiện đại nhất Việt Nam.
Hiện nay hoạt động kinh doanh chính của Ngân hàng Hàng Hải bao gồm:
- Hoạt động huy động vốn: Nhận tiền gửi, phát hành các chứng chỉ tiền gửi, vay
vốn của các tổ chức tín dụng…
Vũ Thị Hồng Thoa-CQ492597 21
Báo cáo chuyên ðề thực tập Giáo viên hýớng dẫn Th.S.Ðặng Anh Tuấn
- Hoạt động sử dụng vốn: Hoạt động cho vay, chiếu khấu thương phiếu và các
giấy tờ có giá khác, hùn vốn tham gia đầu tư vào tổ chức kinh tế…
- Các hoạt động kinh doanh khác: Hoạt động thanh toán trong và ngoài nước, các
hoạt động ngân quỹ, kinh doanh ngoại hối…
Với mục tiêu phát triển của Ngân hàng Hàng Hải: xây dựng Ngân hàng Hàng
Hải là một trong những Ngân hàng thương mại cổ phần lớn hàng đầu Việt Nam, có

nước.Maritime Bank Hà Nội có các chức năng chính sau đây:
- Nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi
thanh toán
của tất cả các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước bằng đồng
Việt Nam và ngoại tệ.
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu ngân hàng và các
hình thức huy động vốn khác.
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam và
ngoại tệ đối
với các tổ chức kinh tế, các cá nhân, hộ gia đình thuộc mọi thành phần kinh tế.
- Chiết khấu các loại giấy tờ có giá.
- Cho vay tài trợ chương trình dự án vì mục tiêu nhân đạo, văn hoá, xã hội.
- Thực hiện nghiệp vụ cho thuê tài chính.
- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán L/C cho khách hàng, bảo lãnh, tái bảo lãnh tín
dụng, bảo lãnh đấu thầu cho các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng trong và ngoài
nước hoạt động tại Việt Nam.
- Kinh doanh tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng đối ngoại.
- Hoạt động kinh doanh các dịch vụ: Đại lý ngân hàng, bảo hiểm, thanh toán giữa
các khách hàng, tư vấn về kinh doanh tiền tệ, thông tin tín dụng và phòng ngừa rủi ro,
thông tin điện toán, đào tạo nghiệp vụ ngân hàng két sắt, cất giữ,
bảo quản và quản lý
các chứng khoán có giá và các tài sản quí của khách
hàng.
- Thực hiện nghiệp vụ cầm cố bất động sản.
Về mô hình tổ chức, hiện nay ngân hàng được tổ chức theo sơ đồ như sau
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam- Chi
nhánh Hà Nội:
Vũ Thị Hồng Thoa-CQ492597 23
NH
TMCP

9
87.613.962.869
1 Thu nhập từ lãi thuần 41.756.817.702 63.836.552.466 79.070.491.186
2
Thu nhập từ hoạt động
kinh doanh dịch vụ
5.676.436.110 8.713.978.426 7.743.939.376
3
Thu nhập từ hoạt động
kinh doanh ngoại hối
635.607.924 1.603.813.447 799.532.307
II Chi phí hoạt động 10.197.913.86 13.223.242.22 14.045.072.659
Vũ Thị Hồng Thoa-CQ492597 24
Phòng kế toán-tài chính
Phòng khách hàng cá nhân
Phòng Dịch vụ khách hàng
Báo cáo chuyên ðề thực tập Giáo viên hýớng dẫn Th.S.Ðặng Anh Tuấn
3 8
1
LN thuần từ hoạt động
kinh doanh trước chi phí
dự phòng rủi ro tín dụng
37.870.947.873 60.931.102.111 73.568.890.210
2 CF dự phòng rủi ro tín TD 2.417.040.000 11.196.159.289 11.433.090.000
III Tổng LN trước thuế
35.453.907.87
3
49.734.942.82
2
62.135.800.210

tăng trưởng liên tục. Điều này góp phần vào việc tăng tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu, nâng
Vũ Thị Hồng Thoa-CQ492597 25

Trích đoạn Nâng cao trình độ nghiệp vụ, phẩm chất và đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ Các giải pháp phòng ngừa và phân tán rủi ro Chính phủ cần hoàn thiện quy trình xử lý tài sản đảm bảo, rút ngắn thời gian Xây dựng hệ thống thông tin quốc gia công khai Nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm thông tin tín dụng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status