Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty CP xây dựng số 1 Sông Hồng - Pdf 25

Chuyên đề tốt nghiệp Khoa tài chính doanh nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em. Các số liệu, kết quả
trong chuyên đề là trung thực và xuất phát từ tình hình thực tế của công ty.
Tác giả chuyên đề
Trần Thị Thùy Linh
SV Trần Thị Thùy Linh TCDNA - 25
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa tài chính doanh nghiệp
MỤC LỤC
SV Trần Thị Thùy Linh TCDNA - 25
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa tài chính doanh nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SV Trần Thị Thùy Linh TCDNA - 25
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa tài chính doanh nghiệp
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCĐKT Bảng cân đối kế toán
BCKQHĐKD
Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh
DTBH Doanh thu bán hang
DT HĐTC Doanh thu hoạt động tài chính
DTT Doanh thu thuần
GVHB Giá vốn hàng bán
HTK Hàng tồn kho
KPT Khoản phải thu
LN Lợi nhuận
SXKD Sản xuất kinh doanh
TSCĐ Tài sản cố định
TSDH Tài sản dài hạn
TSNH Tài sản ngắn hạn
VCSH Vốn chủ sở hữu

Cổ phần xây dựng số 1 Sông Hồng.
CHƯƠNG 1
SV Trần Thị Thùy Linh TCDNA - 25
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa tài chính doanh nghiệp
VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN KINH DOANH
1.1. Khái niệm về VKD và vai trò của VKD trong doanh nghiệp.
1.1.1 Khái niệm về VKD.
VKD của doanh nghiệp là toàn bộ biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá
trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm
mục đích sinh lời
1.1.2 Phân loại VKD.
Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn, VKD được chia làm hai loại:
*Vốn cố định:
Vốn cố định là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về TSCĐ mà đặc
điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và
hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời gian sử dụng. VCĐ là biểu
hiện về mặt giá trị của các TSCĐ có trong doanh nghiệp.
TSCĐ có hai điều kiện kinh tế là:
-Giá trị lớn : Trên 10 triệu đồng (theo thông tư 203 ngày 05/02/2009 của Bộ
Tài chính )
-Thời gian sử dụng dài: trên 01 năm.
TSCĐ của doanh nghiệp có thể chia thành hai loại:
TSCĐ hữu hình: nhà xưởng, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải trực tiếp
hoặc gián tiếp phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
TSCĐ vô hình: tài sản không có hình thái vật chất cụ thể (bằng sáng chế, phát
minh, bản quyền, phần mềm ).
Đặc điểm của vốn cố định:
Thứ nhất, VCĐ tham gia nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm, điều này là
do đặc điểm của TSCĐ được sử dụng lâu dài , trong nhiều chu ký sản xuất

Tài sản lưu động trong doanh nghiệp thường gồm 2 bộ phận: tài sản lưu
SV Trần Thị Thùy Linh TCDNA - 25
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa tài chính doanh nghiệp
động trong sản xuất và tài sản lưu động trong lưu thông.
+ Tài sản lưu động trong sản xuất là những vật tư dự trữ như: nguyên liệu,
vật liệu, nhiên liệu, bán thành phẩm và các sản phẩm dở dang trong quá trình
sản xuất.
+ Tài sản lưu động trong lưu thông bao gồm: : Sản phẩm hàng hóa chờ tiêu
thụ, các loại vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán, vốn chờ kết chuyển, các chi
phí trả trước,…
Đặc điểm của vốn lưu động: Đặc điểm của TSLĐ đã chi phối đến đặc điểm
của vốn lưu động.
Thứ nhất, VLĐ trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện.
Thứ hai, VLĐ chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn
lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh.
Thứ ba, VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kì kinh doanh.
Nhà quản trị muốn quản lí và sử dụng hiệu quả VLĐ cần chú ý:
Thứ nhất, trọng điểm của quản lý VLĐ là tăng cường luân chuyển VLĐ qua
các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh.
Thứ hai, thực hiện phân loại VLĐ theo các tiêu thức khác nhau nhằm đánh giá
sự hợp lí của cơ cấu VLĐ, từ đó có biện pháp đảm bảo sự phù hợp của cơ cấu
VLĐ.
1.1.3 Nguồn VKD của doanh nghiệp.
*Nợ phải trả:
Nợ phải trả là tổng các khoản nợ phát sinh mà doanh nghiệp phải trả ,
phải thanh toán cho các chủ nợ, bao gồm các khoản tiền vay (vay ngắn hạn,
vay dài hạn, vay trong nước, vay nước ngoài ). Các khoản nợ trả cho người
bán, Nhà nước, các khoản phải trả cho công nhân viên ( tiền lương, phụ cấp
…), và các khoản phải trả khác.
Nợ phải trả còn được phân chia thành hai nguồn nhỏ hơn đó là nợ ngắn

SV Trần Thị Thùy Linh TCDNA - 25
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa tài chính doanh nghiệp
+ VKD giúp doanh nghiệp hoạt động liên tục, có hiệu quả. Tương ứng với
mỗi quy mô sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải có một lượng vốn nhất định .
Lượng vốn này thể hiện nhu cầu thường xuyên mà doanh nghiệp cần có để
đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục. Nếu doanh
nghieepj bị thiếu vốn, quá tình sản xuất kinh doanh sẽ bị đình trệ, không đảm
bảo năng suất kinh doanh, mất uy tín với khách hàng, mất thị phần, doanh
thu, lợi nhuận giảm.
+ VKD giúp cho các doanh nghiệp phát huy tiềm năng, lợi thế riêng có của
mình.VKD có một vai trò như một đòn bẩy , thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp phát triển, là điều kiện để tạo ra lợi thế cạnh tranh,
khẳng định chỗ đứng của doanh ngiệp trên thị trường.
+ VKD là công cụ để phản ánh , đánh giá quá trình vận động của tài sản,
kiểm tra, giám sát quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua
các chỉ tiêu tài chính như : hiệu quả sử dụng vốn, hệ số thanh toán, hệ số sinh
lời…thông qua đó nhà quản trị doanh nghiệp biết được thực trạng của khâu
sản xuất, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, phát hiện tồn tại, tìm ra
nguyên nhân và đưa ra biện pháp khắc phục.
1.2 Hiệu quả sử dụng VKD và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng
VKD trong doanh nghiệp.
1.2.1 Hiệu quả sử dụng VKD.
Trong nền kinh tế tập trung yếu tố hiệu quả cũng được tính đến nhưng
nó không phải là giá trị cuối cùng tạo ra từ hoạt động kinh doanh, bởi vì về lí
luận và thực tiễn đều coi giá trị thặng dư là do kết quả của lao động tạo ra,
yếu tố vốn bị coi nhẹ. Hơn nũa, trong nền kinh tế bao cấp, mọi hoạt động kinh
doanh tiến hành theo các chỉ tiêu mà Nhà nước giao về sản lượng, doanh
thu…nên yếu tố hiệu quả được tính đến là có đạt được chỉ tiêu pháp lệnh của
Nhà nước hay không.
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp tự do kinh doanh xuất

SV Trần Thị Thùy Linh TCDNA - 25
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa tài chính doanh nghiệp
Bên cạnh việc xem xét tính hiệu quả của việc sử dụng vốn , các doanh nghiệp
cần quan tâm đến các vấn đề sau:
- Hiệu quả sử dụng vốn phải thể hiện hai mặt: bảo toàn được vốn và tạo ra các
kết quả theo mục tiêu kinh doanh trong đó đặc biệt là mục tiêu sinh lời của
đồng vốn.
- Kết quả, lợi ích cho sử dụng vốn phải thoả mãn đáp ứng lợi ích của doanh
nghiệp , các nhà đầu tư ở mức độ mong muốn cao nhất nâng cao lợi ích kinh
tế xã hội.
- Cần phải xem xét cả hai mặt : tối thiểu hoá lượng vốn sử dụng và thời gian sử
dụng của doanh nghiệp.
1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VKD.
Nâng cao hiệu quả sử dụng VKD là mục tiêu đối với tất cả các doanh
nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh.
Vì sao phải nâng cao hiệu quả sử dụng VKD?
• Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doang nghiệp.
Bất kì một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào đều hướng tới mục tiêu lợi
nhuận , lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất
kinh doanh.Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa thu nhập và chi phí mà doanh
nghiệp bỏ ra để có được khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanh.
Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt
động của doanh nghiệp. Bởi vì trong hạch toán kinh tế theo cơ chế thị trường ,
doanh nghiệp có tồn tại, phát triển được hay không là ở chổ doanh nghiệp có
tạo được lợi nhuận hay không? Do đó lợi nhuận được coi là đòn bẩy quan
trọng ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Cần có biện pháp
quản lí sử dụng vốn hợp lí để tăng hiệu quả sử dụng vốn. Lợi nhuận là yếu tố
đảm bảo vững chắc khả năng tài chính của doanh nghiệp. Để đạt được lợi
nhuận cao doanh nghiệp phải mở rộng và phát triển sản xuất , tăng cường
công tác quản lí, tổ chức sử dụng VKD hợp lí, khoa học.

1.2.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VKD.
+ Chỉ tiêu vòng quay vốn kinh doanh.
Vòng quay VKD =
DTT
VKD bình quân
 Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ, VKD của doanh nghiệp quay được bao nhiêu
vòng. Chỉ tiêu này đạt cao, hiệu suất sử dụng VKD càng cao.
+ Chỉ tiêu TSLN VKD
TSLN VKD =
LNTT (sau thuế)
VKD bình quân
 Là chỉ tiêu đo lường mức độ sinh lời của đồng vốn, phản ánh một đồng vốn
bình quân trong kì tạo ra bao nhiêu đồng LNTT sau thuế. Chỉ tiêu này đạt cao
chứng tỏ việc sử dụng VKD có hiệu quả.
+Chỉ tiêu TSLN VCSH
TSLN VCSH =
Lợi nhuận sau thuế
VCSH bình quân
 Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VCSH bình quân sử dụng trong kỳ tạo
ra bao nhiêu đồng LNST cho chủ sở hữu. Chỉ tiêu này đạt cao cũng
chứng tỏ hiệu quả của việc sử dụng VKD.
1.2.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VCĐ.
+ Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng VCĐ
Hiệu suất sử dụng
VCĐ trong kỳ
=
DTT trong kỳ
VCĐBQ trong kỳ
 Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VCĐ có thể tham gia tạo ra bao nhiêu đồng
DTT bán hàng trong kì.

giúp doanh nghiệp đánh giá mức độ hợp lí của cơ cấu TSCĐ được trang bị
trong doanh nghiệp để có định hướng đầu tư , điều chỉnh kết cấu TSCĐ và
gióp người quản lí xác định trọng tâm quản lí TSCĐ nhằm nâng cao hiệu suất
sử dụng TSCĐ.
1.2.3.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ.
SV Trần Thị Thùy Linh TCDNA - 25
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa tài chính doanh nghiệp
+ Chỉ tiêu vòng quay VLĐ
Vòng quay VLĐ =
DTT
VLĐ bình quân trong kỳ
 Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển VLĐ hay số vòng quay vốn lưu
động được thực hiện trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm).Chỉ
tiên này càng lớn thể hiện tốc độ luân chuyển VLĐ càng nhanh hay nói lên
hiệu suwts sử dụng VLĐ càng cao.
+ Chỉ tiêu kì luân chuyển VLĐ
Kỳ luân chuyển VLĐ =
360 ngày
Số vòng quay VLĐ
 Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để thực hiện một vòng
quay vốn lưu động. Vòng quay vốn càng nhanh thì kỳ luân chuyển vốn càng
được rút ngắn và chứng tỏ vốn lưu động càng được sử dụng có hiệu quả.
+ Chỉ tiêu TSLN VLĐ
TSLN VLĐ =
LNTT (Sau thuế)
VLĐBQ trong kỳ
 Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ có thể tạo ra bao nhiêu đồng LNTT (sau
thuế). Chỉ tiêu này đạt cao thể hiện việc sử dụng VLĐ có hiệu quả.
+ Hàm lượng VLĐ: Là số VLĐ cần có để đạt một đồng DTT về tiêu thụ sản
phẩm.

khấu hao có thể không đủ để tái tạo TSCĐ mới khi đã trích khấu hao.
- Ảnh hưởng tình hình kinh tế, chính trị xã hội trên thế giới.Trong điều kiện nền
kinh tế trong nước cũng ổn định , nếu tình hình kinh tế xã hội không ổn định,
có chiến tranh, giá cả hàng hoá tăng, giảm đột ngột, gây ảnh hưởng không tốt
đến hiệu quả kinh doanh.
- Rủi ro và lãi suất thị trường: Có những rủi ro xảy ra mà con người không thể
dự tính đến như thiên tai, hoả hoạn làm thiệt hại đến tài sản , con người, tiến
độ thi công, phát sinh nợ khó đòi, phá sản của doanh nghiệp…làm ảnh hưởng
xấu đến hiệu quả kinh doanh. Còn lãi suất thị trường ảnh hưởng đến chi phí
huy động bằng vốn vay. Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi lãi
suất thị trường tăng lên, lợi nhuận giảm làm TSLN trên voons giảm xuống.
- Sự tiến bộ khoa học kĩ thuật: Khoa học công nghệ là cơ hội nhưng cũng là
SV Trần Thị Thùy Linh TCDNA - 25
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa tài chính doanh nghiệp
thách thức đối với doanh nghiệp, làm tăng hao mòn vô hình và đòi hỏi công
tác đầu tư đổi mới tài sản.
1.3.2 Các nhân tố chủ quan
Đây là nhân tố quan trọng quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp.
- Trình độ của bộ máy quản lí và tay nghề người lao động: đây là yếu tố có ý
nghĩa quyết định đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Trình độ quản lí tốt, bộ máy gọn nhẹ, đồng bộ, nhịp nhàng, tay nghề người lao
động tốt sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng vốn và ngược lại.
- Chi kì sản suất kinh doanh: Nếu chu kì sản xuất kinh doanh ngắn, vòng quay
VKD nhanh, doanh nghiệp ẽ nhanh chóng thu hồi vốn đáp ứng nhu cầu kinh
doanh tiếp theo. Ngược lại, chu kì kinh doanh của doanh nghiệp kéo dài thì
vốn của doanh nghiệp sẽ bị ứ đọng , thời gian thu hồi vốn chậm.
- Chế độ lương và cơ chế khuyến khích người lao động: Đây là nhân tố ảnh
hưởng lớn đến thái đọ và ý thức làm việc của người lao động. Một mức lương
tương xứng với mức độ cống hiến cùng với chế độ khuyến khích hợp lí sẽ tạo

Xây dựng).
• Năm 1996: Đổi tên thành Công ty Vật liệu Xây dựng theo quyết định số
124/BXD-TCLĐ ngày 26/01/1996.
• Năm 1997: Đổi tên thành Công ty Xây lắp Vật liệu Xây dựng theo quyết định
số 22/BXD-TCLĐ ngày 20/01/1997.
• Năm 2002: Chuyển Công ty Xây lắp Vật liệu Xây dựng thành doanh nghiệp
là thành viên hạch toán độc lập của Tổng Công ty Xây dựng Sông Hồng theo
quyết định số 628/QDD-BXD ngày 20/05/2002.
• Năm 2005: Chuyển thành Công ty Cổ phần Xây lắp Vật liệu Xây dựng thuộc
Tổng Công ty Xây dựng Sông Hồng theo quyết định thành lập số: 2333/QĐ-
BXD ngày 19/12/2005 của Bộ Xây dựng.
• Năm 2006: Đổi tên thành Công ty Cổ phần Xây dựng Số 1 Sông Hồng
(SONGHONG 1) Thuộc Tổng Công ty Sông Hồng theo quyết định số
412/2006/QĐ-CBM ngày 18/12/2006
Trải qua gần 40 năm xây dựng và phát triển, doanh nghiệp đã vượt qua
nhiều khó khăn thử thách, trưỏng thành cùng những năm tháng xây dựng và
kiến thiết đất nước. Ngày nay, Công ty trở thành cánh chim đầu đàn của Tổng
Công ty Sông Hồng và đạt được nhiều thành tựu trong các lĩnh vực Xây lắp –
Khai thác, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, vật liệu trang trí ốp lát –
Tư vấn thiết kế - Đầu tư và quản lí dự án.
SV Trần Thị Thùy Linh TCDNA - 25
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa tài chính doanh nghiệp
Công ty Cổ Phần Xây dựng Số 1 Sông Hồng đã hội tụ được đội ngũ
cán bộ công nhân viên chuyên nghiệp và giàu kinh nghiệm. Trong đó lực
lượng cán bộ quản lý và các chuyên viên có trình độ đại học, trên trình độ
đại học và cao đẳng đủ mọi ngành nghề, đáp ứng được nhu cầu và đòi hỏi
về trình độ kỹ thuật cao trong kỉ nguyên mới. Ngoài ra SÔNG HỒNG 1
còn tập hợp được lực lượng công nhân kỹ thật có tay nghề bậc cao và tâm
huyết với nghề.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty.

SV Trần Thị Thùy Linh TCDNA - 25
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa tài chính doanh nghiệp
Xí nghiệp
Xây dựng 1.02
Xí nghiệp
Xây dựng 1.03
XN gạch Tuynel Cam Thượng
XN KD và SX vật liệu xây dựng
Đội thi công Xây lắp điện nước
Đội thi công Xây lắp số 1
Đội thi công Xây lắp số 2
Đội thi công Xây lắp số 3
Đội thi công Xây lắp số 4
Phòng
Tổ chức – Hành chính
Phòng
Kế toán tài chính
Phòng
Kế hoạch
Kỹ thuật – Đấu thầu
Phòng
Kinh doanh
TT
TVTK & TVTKXD
SV Trần Thị Thùy Linh TCDNA - 25
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa tài chính doanh nghiệp
Quản lí chỉ huy trực tuyến
Phối hợp nghiệp vụ
Ghi chú :
Đặc điểm bộ máy kế toán

Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 543 0 0 543 %
DTT 80,843,932 252,604,673 330,238,543 171,760,741 212,46% 77,633,870 30,73%
Giá vốn hàng bán 71,982,089 239,253,980 308,028,191 167,271,891 232,38% 68,774,211 28,75%
Lợi nhuận gộp 8,861,843 13,350,693 22,210,352 4,488,850 50,65% 8,859,659 66,36%
Doanh thu hoạt động tài chính 1,280,374 737,070 1,052497 -543,304 -42,43% 315,427 42,79%
Chi phí tài chính 2,626,074 953,936 1,461,240 -1,672,138 -63,67% 507,304 53,18%
Trong đó chi phí lãi vay 2,262,074 953,936 1,461,240 -1,672,138 -63,67% 507,304 53,18%
Chi phí bán hang 670,146 162,724 223,958 -507,422 -75,72% 61,231 37,63%
Chi phí quản lí doanh nghiệp 4,316,470 5,928,735 6,353,496 1,612,265 37,35% 424,761 7,16%
Lợi nhuận thuần 2,529,527 7,042,368 15,224,155 4,512,841 178,4% 8,181,787 116,18%
Thu nhập khác 338,544 347,602 - 9,058 2,68% -347,602 -100%
Chi phí khác 160,030 125,689 151,049 -34,340 -21,46% 25,360 20,18%
Lợi nhuận khác 178,515 221,912 (151,049) 43,397 24,31% -372,961 -168,07%
Tổng lợi nhuận kế toán trước
thuế
2,708,042 7,264,281 15,073,106 4,556,239 168,25% 7,808,825 107,50%
Lợi nhuận sau thuế 2,357,350 6,136,952 11,541,243 3,779,602 160,33% 5,404,291 88,06%
SV Trần Thị Thùy Linh TCDNA - 25
24
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa tài chính doanh nghiệp
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Sông Hồng 1 2008 - 2010)
SV Trần Thị Thùy Linh TCDNA - 25
25

Trích đoạn Quản lí tốt hàng tồn kho. Một số kiến nghị khác.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status