Giải pháp hoàn thiện hoạt động nhập khẩu thuốc và nguyên liệu làm thuốc của công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà - Pdf 25

Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Thế kỷ 21 đã có những thay đổi kỳ diệu trong mọi lĩnh vực trong đời sống
nhân loại với những thành tựu khoa học rực rỡ áp dụng vào thực tế đem lại hiệu quả
to lớn đối với cuộc sống của nhân dân và tác động mạnh đến sự phát triển của quốc
gia. Trong nền kinh teed mở cửa các chính sách của Đảng và Nhà nước đã đem lại
cho nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp nói riêng cơ hội to lớn để phát triển
mạnh mẽ. Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà là một công ty dược của Việt Nam
đã có những bước phát triển vượt bậc không chỉ về chủng loại, chất lượng sản phẩm
mà còn cả năng lực kinh doanh nhập khẩu thuốc và các nguyên liệu làm thuốc đáp
ứng nhu cầu tiêu dùng trong nền kinh tế thị trường và công ty đã đóng góp một
phần không nhỏ trong xu thế hội nhập quốc tế.
Nền kinh tế Việt Nam có xuất phát điểm thấp lại thêm chiến tranh liên miên
làm cho cuộc sống của người dân vô cùng khổ cực, bệnh tật kéo dài do đó làm ảnh
hưởng lâu dài đến sức khỏe của người dân. Trước tình hình đó thì yêu cầu chăm sóc
tốt cho sức khỏe của người dân là điều hết sức cần thiết vì vậy chúng ta cần phải có
một nguồn thuốc chất lượng tốt để chăm sóc sức khỏe cho người dân. Với công
nghệ y dược của nước ta hiện nay chỉ đáp ứng được một phần nào đó nhu cầu của
người dân, điều này đãn đến hoạt động nhập khẩu thuốc và nguyên liệu làm thuốc
có chất lượng cao càng trở nên quan trọng, nó giúp bổ sung lượng thuốc mà trong
nước chưa sản xuất được hay chưa thật sự tốt để chữa trị bệnh cho người dân. Đồng
thời nhập khẩu thuốc và nguyên liệu làn thuốc còn là cầu nối thông suốt nên kinh tế
trong nước với nước ngoài, chính hoạt động này cũng đóng góp vào sự phát triển ổn
định của nền kinh tế và hơn hết nó giúp cho mỗi người trong cộng đồng có sức khỏe
đảm bảo, trí tuệ phát triển để tham gia hoạt động trong mọi lĩnh vực khác nhau.
Tuy nhiên trong điều kiện nền kinh tế mở cũng đặt ra cho công ty những thách
thức lớn trong kinh doanh quốc tế. Cùng với sự cạnh tranh khốc liệt không chỉ trong
nước mà còn cả nước ngoài đã ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình nhập khẩu thuốc
và nguyên liệu làm thuốc của công ty. Đó cũng là vấn đề mấu chốt có thể trở thành
nhân tố đem lại thành công cho công ty trong cơ chế thị trường hiện nay, vì vậy cần
nâng cao hiệu quả cỉa hoạt động nhập khẩu thuốc và nguyên liệu làm thuốc.

Chương I: Những lý luận chung về hoạt động nhập khẩu của doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
1.1. Khái niệm , vai trò của hoạt động nhập khẩu hàng hóa
1.1.1. Khái niệm.
Nhập khẩu là hình thức kinh doanh quốc tế giữa các thương nhân có trụ sở kinh
doanh tại các quốc gia khác nhau, trong đó thì người nhập khẩu yêu cầu người xuất
khẩu cung ứng cho mình một lượng hàng hóa nhất định như đã thỏa thuận và phải
hợp pháp. Người nhập khẩu phải trả cho người xuất khẩu một lượng giá trị tương
ứng với lượng hàng hóa mà nhà xuất khẩu đã giao cho họ.
Hay nói cách khác Nhập khẩu của doanh nghiệp là hoạt động mua hàng hóa và dịch
vụ từ nước ngoài nhằm phục vụ cho nhu cầu trong nước hoặc tái xuất để đạt được
mục đích là thu được lợi nhuận cao nhất. Hay nhập khẩu là việc mua hàng hóa từ
các tổ chức kinh tế, các công ty nước ngoài và tiến hành tiêu thụ hàng nhập khẩu tại
thị trường nội địa hoặc tái xuất với mục đích thu lợi nhuận và nối liền sản xuất với
tiêu dùng.
1.1.2. Vai trò
 Đối với nền kinh tế thị trường
Các quốc gia không thể tự sản xuất để đáp ứng một cách đầy đủ tất cả các nhu cầu
trong nước, đặc biệt trong xu thế ngày nay đời sống nhân dân ngày càng được cải
thiện, nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường. Mục tiêu phất triển nền kinh tế
dựa rất nhiều vào lợi thế so sánh, ở đó mỗi quốc gia sẽ đẩy mạnh sản xuất hàng hóa
có lợi thế để phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu . Trong thực tế không có
quốc gia nào có lợi thế về tất cả các mặt hàng, các lĩnh vực sự bổ sung hàng hóa
giữa các quốc gia sẽ đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu giữa các nước. Những
quốc gia phát triển thường xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu và ngược lại các quốc
gia đang phát triển và kém phát triển lại thường nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu.
Với Việt Nam, một quốc gia đang trên đà phát triển thì hoạt động nhập khẩu đóng
vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình khôi phục nền kinh tế do chịu nhiều hậu
quả từ sự tàn phá của chiến tranh và tiến tới công nhiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
Cụ thể những vai trò được thể hiện ở những nét sau:

hệ kinh tế không phát triển, hoặc chỉ phát triển trong hệ thống các nước Xã hội chủ
nghĩa, trong khi ấy các nước này cũng đang kém phát triển. Vận hành trong nền
kinh tế như thế đã kìm hãm sự phát triển kinh tế và hoạt động xuất nhập khẩu trong
một vài quốc gia cùng chế độ. Đặc biệt là quan hệ kinh tế của Việt nam với Liên Xô
cũ dưới hình thức viện trợ và mua bán theo nghị thư hoặc trao đổi hàng hóa đối lưu
them vào đó là sự quản lý cứng nhắc của nhà nước làm mất đi sự năng động linh
hoạt trong quan hệ kinh tế chủ yếu là quan hệ của doanh nghiệp Nhà nước với cơ
cấu tổ chức quan liêu, tốc độ nhập khẩu diền ra trì trệ kém hiệu quả, hoạt đong nhập
khẩu phải trải qua nhiều giai đoạn đòi hỏi có sự tham gia của nhiều cơ quan chức
Nguyễn Thị Chung Lớp: Hải Quan
4
Chuyên đề tốt nghiệp
trách. Trong khi nền kinh tế khu vực và thế giới phát triển mạnh mẽ linh hoạt đem
lại hiệu quả kinh tế cao, xu thế tất yếu đòi hỏi Việt Nam cần phải thay đổi cho phù
hợp với nền kinh tế thế giới những tư tưởng lạc hậu càn được thay thế bằng những
cái mới tiến bộ hơn, linh hoạt hơn. Đó chính là vận hành theo cơ chế thị trường có
sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Khi nền kinh tế tự cung tự cấp chuyển hóa thành nền kinh tế thị trường đã dẫn theo
nhiều sự thay đổi có tiến bộ cho đất nước. Nền kinh tế đóng đã hoàn toàn bị thay thế
bằng nền kinh tế mở, hợp tác quan hệ trên cơ sở cùng có lợi, chuyển nền kinh tế từ
đối đầu sang đối thoại. Chính sách mở rông nhập khẩu đã bước đàu phát huy được
vai trò to lớn của nó, tạo ra một thị trường sôi động với khối lượng hàng hóa đa
dạng, phong phú tạo sự cạnh tranh mạnh mẽ cho hàng hóa không nguàng tăng về
giá trị và chất lượng thu hút sự tham gia của các doanh nghiệp thuộc mọi thành
phần trong xã hội. Một lần nữa đã khẳng định vai trò của việc nhập khẩu hàng hóa.
Để tiếp tục bước đi trên con đường đúng dắn đó và ngầy càng có những bước tiến
vững chắc hơn trong tương lai thì trách nhiệm không thuộc về một cá nhân nào đó
mà là sự lãnh đạo, sự động viên chỉ đường dẫn lối của các cơ quan chức trách, tinh
than học hỏi, lao động nghiên cứu tìm tòi cố gắng hết mình của các doanh nghiệp,
cám bộ công nhân viên hoạt động trong xuất nhập khẩu nói chung và nhập khẩu nói

mà còn góp phần không nhỏ vào việc nâng cao đời sống tinh thần, nâng cao tầng
hiểu biết về việc phát triển trên toàn cầu cũng như góp phần cải thiện điều kiện làm
việc cho người lao động thông qua việc nhập khẩu máy móc thiết bị, dây chuyền
sản xuất mới an toàn hiệu quả…
Tuy nhập khẩu có vai trò to lớn nhưng nó cũng có những mặt hạn chế . Tức là nhập
khẩu tràn lan thì sẽ làm cho nền sản xuất trong nước bị suy yếu. Vì vậy cần có
chính sách đúng đắn, có sự kiểm soát chặt chẽ, kịp thời, hợp lý để khai thác triệt để
vai trò của nhập khẩu và hạn chế những hiện tượng xấu phát triển như trốn thuế, tha
hóa cán bộ…
1.2. Nội dung hoạt động nhập khẩu
1.2.1. Nghiên cứu thị trường nhập khẩu
Thị trường hàng hóa là tổng hợp của mối quan hệ mua bán trao đổi tiêu thụ hàng
hóa bằng tiền. Trên thị rường hàng hóa có các yếu tố tham gia là tiền, hàng, người
mua, người bán trong đó những người mua, bán cạnh tranh nhau hình thành nên giá
cả thị trường
Thị trường hàng hóa trước hết là nói đến cung cầu hàng hóa. Cầu hàng hóa là khả
năng tiêu thụ của thị trường hay là khối lượng và cơ cấu của loại hàng hóa mà
người mua sẵn sang mua hoặc sẽ mua ứng với mức giá nhất định. Cung hàng hóa là
tổng lượng hàng hóa và cơ cấu của chúng đang có và sẽ có trên thị trường ứng với
mức giá nhất định. Mỗi thị trường hàng hóa có quy luật vận động riêng thể hiện qua
sự biến đổi giữa cung và cầu và giá cả của hàng hóa đó trên thị trường.Việc nghiên
cứu thi trường sẽ giúp cho các nhà kinh doanh hiểu biết quy luật đó.
Nguyễn Thị Chung Lớp: Hải Quan
6
Chuyên đề tốt nghiệp
Mặt khác, nghiên cứu thị trường giúp doanh nghiệp có những thông tin cần thiết để
hỗ trợ cho việc phân tích và giải quyết vấn đề về marketing, giúp doanh nghiệp đạt
hiệu quả cao trong kinh doanh và trên thương trường.
Do đặc điểm của kinh doanh nhập khẩu hàng hóa, hoạt động nghiên cứu thị trường
sẽ tiến hành trên cả hai thị trường: thị trường trong nước và thị trường quốc tế.

7
Chuyên đề tốt nghiệp
đoái lớn hơn thì không nhập khẩu, nếu tirgia hối đoái nhỏ hơn hoặc bằng thì có thể
nhập khẩu.
Bên cạnh đó ta cần phải xác định xem mặt hàng đó có nằm trong danh mục hàng
hóa hạn chế nhập khẩu hay được khuyến khích nhập khẩu, khả năng xin hạn ngạch
và giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa hạn chế nhập, các chính sách thuế, các ưu
đãi phi thuế quan hay các chính sách hạn chế ưu đãi khác của nhà nước.
• Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh
Dưới áp lực của nền kinh tế thị trường – nền kinh tế mở thì sự cạnh tranh càng trở
nên khốc liệt. Kinh doanh cùng một mặt hàng sẽ có vô số các doanh nghiệp khác
nhau, cần phải biết rõ số lượng đối thủ cạnh tranh, những điểm yếu, thế mạnh của
đối thủ, tình hình kinh doanh, đặc biệt cần nghiên cứu kỹ phương hướng chiến lược
kinh doanh của đối thủ cũng như khả năng thay đổi chiến lược kinh doanh. Từ đó
rút ra thời cơ và thách thức cho hoạt động kinh doanh của đơn vị mình để có
phương án cụ thể đối phó với những khó khăn, với những điểm mạnh của đối thủ và
khai thác tối đa điểm yếu của họ từ đó đem lại hiệu quả cao trong kinh doanh.
• Nghiên cứu dung lượng thị trường và các nhân tố ảnh hưởng tới dung lượng
thị trường.
Sau khi nghiên cứu kĩ về hàng nhập khẩu, đối thủ cạnh tranh,tiếp đến chúng ta cần
phải nghiên cứu tới dung lượng thị trường và các nhân tố ảnh hưởng tới nó để trả lời
cho câu hỏi nhập khẩu với số lượng bao nhiêu là đủ? Công việc này đòi hỏi khảo sát
nhu cầu của khách hàng cũng như khả năng cung cấp của doanh nghiệp nhập khẩu
để dáp ứng vừa đủ của thị trường, tránh trường hợp nhập khẩu quá nhiều làm dư
thừa hàng hóa hay nhập quá ít gây thiếu hụt hàng hóa làm cho doanh nghiệp không
đạt được lợi nhuận tối đa. Để nghiên cứu dung lượng thị trường cần xác định các
nhân tố ảnh hưởng đến nó để đưa ra những giải pháp đúng đắn ước lượng hàng hóa
cần nhập khẩu với số lượng bao nhiêu?
+ Thứ nhất là yếu tố khoa học kỹ thuật và công nghiệp làm cho dung lượng của thị
trường biến đổi, các chính sách của nhà nước. tập quán, thói quen của người tiêu

chăm sóc khách hàng trước và sau khi bán hàng.
 Nghiên cứu thị trường quốc tế.
Nghiên cứu thị trường quốc tế cần phải xác định được nguồn cung hàng hóa nào là
phù hợp? giá cả nhập khẩu là bao nhiêu? Đối tác nhập khẩu là ai?
Do đó hoạt động nghiên cứu thị trường nhập khẩu bao gồm những nội dung sau:
• Nghiên cứu mức cung của thị trường
Là xác định khối lượng cung ứng của hàng hóa trên thị trường thế giới, xu hướng
biến động trong sản xuất của loại hàng hóa mà doanh nghiệp định kinh doanh, nước
nào có lợi thế trong sản xuất loại hàng hóa này, nhãn hiệu hàng hóa có uy tín và
được ưa chuộng trên thị trường.
Nguyễn Thị Chung Lớp: Hải Quan
9
Chuyên đề tốt nghiệp
• Nghiên cứu giá cả hàng hóa trên thị trường thế giới
Giá cả hàng hóa trên thị trường thế giới phản ánh quan hệ cung cầu hàng hóa trên
thị trường. Giá cả được xác định là giá cả quốc tế phải là giá của những giao dịch
thương mại thông thường không kèm theo một điều kiện đặc biệt nào và thanh toán
bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi được. Các doanh nghiệp khi tham gia vào kinh
doanh thương mại quốc tế nói chung và kinh doanh nhập khẩu nói riêng phải cố
ddingj mức độ tác động của cá nhân tố khác tới giá từ đó lựa chọn một mức giá
nhập khẩu phù hợp nhất. Khi nghiên cứu giá cả quốc tế cần tập trung vào một số
vấn đề:
+ Giá hàng định nhập trên thị trường thế giới, thường được chọn giá ở trung tâm
giao dịch truyền thống, ở những nước sản xuất chủ yếu hay ở những hãng sản xuất
tập trung. Thông qua các trung tâm giao dịch doing nghiệp xác định cho mình một
mức giá tối ưu.
+ Nghiên cứu tỷ suất ngoại tệ nhập khẩu mục tiêu và tỷ suất ngoại tệ nhập khẩu dự
tính của các kế hoạch nhập khẩu. Tỷ suất ngoại tệ đối với hàng nhập khẩu là số
lượng bản tệ có thể thu về được khi doanh nghiệp bỏ ra một đồng ngoại tệ để nhập
khaaue. Doanh nghiệp tiến hành lựa chọn kế hoạch nhập khẩu hoặc giá nhập khẩu

doanh nhập khẩu hàng hóa
Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp là các yếu tố thuộc về môi trường kinh doanh,
luật pháp, xã hội. Đây là nhóm yếu tố khách quan là những yếu tố mà doanh nghiệp
buộc phải tuân theo quy luật tự nhiên và phải thay đổi làm cho mình phù hợp với nó
Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến các doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu bao
gồm:
1.3.1.1. Chế độ chính sách và pháp luật của Nhà nước về nhập khẩu:
Đối với hoạt động nhập khẩu Nhà nước luôn có những chính sách và luật lệ nghiêm
ngặt đối với hàng hóa nhập khẩu và cách thức thực hiện hoạt động nhập khẩu. Điều
này được thể hiện trong nghị định số 12/2006/NĐ-CP ban hành ngày 23/01/2006
phụ lục 1:
MÔ TẢ HÀNG HOÁ
1 Vũ khí; đạn dược; vật liệu nổ, trừ vật liệu nổ công nghiệp; trang thiết bị kỹ thuật
quân sự.
(Bộ Quốc phòng công bố danh mục và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất
nhập khẩu).
2 Pháo các loại (trừ pháo hiệu cho an toàn hàng hải theo hướng dẫn của Bộ Giao
thông vận tải); các loại thiết bị gây nhiễu máy đo tốc độ phương tiện giao
thông.
(Bộ Công an hướng dẫn thực hiện, công bố danh mục và ghi mã số HS đúng
trong Biểu thuế xuất nhập khẩu).
Nguyễn Thị Chung Lớp: Hải Quan
11
Chuyên đề tốt nghiệp
3 Hàng tiêu dùng đã qua sử dụng, bao gồm các nhóm hàng:
- Hàng dệt may, giày dép, quần áo
- Hàng điện tử
- Hàng điện lạnh
- Hàng điện gia dụng
- Thiết bị y tế

(Bộ Giao thông vận tải công bố danh mục và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế
xuất nhập khẩu).
- Xe đạp;
(Bộ Công nghiệp công bố danh mục và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế
xuất nhập khẩu).
- Xe hai bánh, ba bánh gắn máy;
(Bộ Công nghiệp công bố danh mục và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất
nhập khẩu).
- ô tô cứu thương;
(Bộ Giao thông Vận tải công bố danh mục và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế
xuất nhập khẩu).
- ô tô các loại: đã thay đổi kết cấu chuyển đổi công năng so với thiết kế ban
đầu; bị đục sửa số khung, số máy.
7 Phế liệu, phế thải, thiết bị làm lạnh sử dụng C.F.C.
(Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố danh mục và ghi rõ mã số HS đúng
trong Biểu thuế xuất nhập khẩu).
8 Sản phẩm, vật liệu có chứa amiăng thuộc nhóm amfibole.
(Bộ Xây dựng công bố danh mục và ghi rõ mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất
nhập khẩu).
9 Hoá chất độc Bảng I được quy định trong Công ước vũ khí hoá học (Bộ Công
nghiệp công bố danh mục và ghi rõ mã số HS dùng trong Biên thuế xuất nhập khẩu).
1.3.1.2. Luật pháp, môi trường kinh doanh của nước xuất khẩu và quốc tế :
Sự khác biệt lớn giữa kinh doanh nội địa và kinh doanh thương mại quốc tế nó
chung, kinh doanh nhập khẩu nói riêng là sự tác động to lớn của luật pháp nước
ngoài, trong nước và các công ước quốc tế. Hợp đồng kinh doanh nhập khẩu và các
hoạt động nhập khẩu phải tuân theo luật pháp của nước xuất khẩu, luật pháp của
Nguyễn Thị Chung Lớp: Hải Quan
13
Chuyên đề tốt nghiệp
nước thứ ba ( nếu được quy định trong hợp đồng nhập khẩu), tập quán kinh doanh

với những sản phẩm tương tự trong nước về giá , đồng thời làm giảm khả năng tiêu
thụ dẫn đến làm giảm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Nguyễn Thị Chung Lớp: Hải Quan
14
Chuyên đề tốt nghiệp
Ngược lại, khi tỷ giá hối đoái giảm , giá thành một đơn vị hàng hóa nhập khẩu giảm
đi tương đối do đó làm tăng tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường làm tăng
sản lượng tiêu thụ, kết quả làm tăng hiệu quả kinh doanh nhập khẩu hàng hóa.
1.3.1.5. Hệ thống ngân hàng tài chính, giao thông vận tải và cơ sở hạ tầng kỹ
thuật ngoại thương :
Hệ thống ngân hàng tài chính, giao thông vận tải và cơ sở hạ tầng kỹ thuật ngoại
thương có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh nhập khẩu.
Trước hết, sự phát triển của ngân hàng tài chính ảnh hưởng đến an toàn, sự đảm
bảo cho hoạt động thanh toán của doanh nghiệp và khả năng hưởng các khoản tín
dụng đó.
Giao thông vận tải là một khâu trong quá trình kinh doanh nhập khẩu nó ảnh hưởng
trực tiếp đến chi phí, khả năng vận chuyển hàng hóa trong hoạt động nhập khẩu và
phân phối hàng hóa ở thị trường trong nước.
Cuối cùng là cơ sở hạ tầng kỹ thuật ngoại thương. Nó quyết định khả năng, chi phí
lưu kho, các dịch vụ nhập khẩu , bảo quản hàng hóa…
1.3.1.6. Các đối thủ cạnh tranh :
Đối với một doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa, đối thủ cạnh tranh của doanh
nghiệp bao gồm : đối thủ hiện tại và đối thủ tiềm năng (những đối thủ cạnh tranh sẽ
xuất hiện trong tương lai)
Đối với doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu hàng hóa, đối thủ hiện tại và đối thủ
tiềm năng bao gồm các đơn vị doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu khác, các doanh
nghiệp sản xuất và kinh doanh hàng hóa nội địa có tính chất tương tự hoặc thay thế.
Doanh nghiệp cần phải nghiên cứu kỹ về các đối thủ cạnh tranh hiện tại cũng như
tiềm năng để tìm ra những điểm mạnh, yếu của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh
tranh. Từ đó tìm ra cho mình một hướng đi, cách thức thực hiện kinh doanh đặc biệt

ảnh hưởng đến loại hình kinh doanh nhập khẩu mà doanh nghiệp sẽ áp dụng để cho
phug hợp với những nguồn lực hiện có của doanh nghiệp sao cho có hiệu quả nhất.
• Nguồn lực con người trong doanh nghiệp :
Nguồn lực con người trong doanh nghiệp được thể hiện ở số lượng lao đọng trong
doanh nghiệp, trình độ cũng như khả năng làm việc của từng cán bộ nhân viên, trình
độ quản lý có phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp hay không. Nguồn
lực con người là nhân tố quyết định trong mọi quả trình kinh doanh, trình độ và
năng lực của nguồn nhân lực phải phù hợp với loại hình kinh doanh và mức độ kinh
doanh mà doanh nghiệp lựa chọn thì mới đem lại hiệu quả cao trong kinh doanh
• Đối tượng khách hàng :
Đối tượng khách hàng mà doanh nghiệp hướng tới là các đối tượng chính để phục
vụ, thông thường doanh nghiệp thường tiến hành lựa chọn đối tượng khách hàng
Nguyễn Thị Chung Lớp: Hải Quan
16
Chuyên đề tốt nghiệp
theo mức thu nhập của đối tượng. Tùy theo đối tượng khách hàng và chủng loại
hàng hóa mà các doanh nghiệp kinh doanh sẽ có cầu đối với sản phẩm của công ty
sẽ có mức biến động khác nhau khi thị trường có sự thay đổi
Ví dụ : khi có lạm phát hoặc giá cả leo thang thì cầu đối với các loại hàng hóa
không thiết yếu của nhóm khách hàng có thu nhập cao sẽ giảm ít hơn so với cầu của
nhóm khách hàng có thu nhập trung bình và thấp.
Mặt khác, những đối tượng khách hàng có những yêu cầu khác nhau đối cung với
cùng một loại sản phẩm do đó chiến lược cạnh tranh, giới thiệu sản phẩm đối với
từng đối tượng khách hàng cũng rất khác nhau.
• Thị trường tiêu thụ :
Thị trường tiêu thụ của các khu vực khác nhau với cung cầu hàng hóa khác nhau là
yếu tố quyết định quy mô kinh doanh của doanh nghiệp, cơ cấu hàng góa cũng như
chủng loại hàng hóa phải phù hợp với tập quán tiêu dùng của khu vực đó. Mặt khác,
quy mô thị trường phải đủ lớn để mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp.
 Tóm lại, các yếu tố thuộc về tiềm lức của doanh nghiệp là những yếu tố là

nhận nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP và GLP. (lần thứ nhất).
Năm 2003: Được tổ chức AFAQ (Pháp ) công nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2000
(lần thứ nhất).
Năm 2004: Được công nhận GMP-GLP ASEAN lần thứ hai.
Năm 2006: Được công nhận GMP-GLP ASEAN lần thứ ba.
Năm 2007: Được tổ chức AFAQ (Pháp ) công nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2000
(lần thứ hai).
Năm 2007: Nâng cấp nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP - WHO, phòng kiểm tra chất
lượng đạt GLP – WHO, kho chứa thuốc đạt tiêu chuẩn GSP- WHO.
Năm 2008: Được Bộ Y Tế công nhận GMP - GLP – GSP WHO.
Công ty hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo số 0600206147
ngày 28/08/2000 do Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Nam Định cấp.
Nguyễn Thị Chung Lớp: Hải Quan
18
Chuyên đề tốt nghiệp
Công ty có trụ sở chính tại 415 Hàn Thuyên thành phố Nam Định
 Chi nhánh tại:
Hà Nội : 96 Thái Hà – Đống Đa – Hà Nội (mã số doanh nghiệp là 0600206147-039
do phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp)
TP Hồ Chí Minh: 197/1 Hoàng Văn Thụ - quận Phú Nhuận – TP HCM
TP Lạng Sơn: chợ Chi Ma – Yên Khoái – Lộc Bình – TP Lạng Sơn
Tại Đà Nẵng: 11 Lê Duẩn – TP Đà Nẵng
 CƠ SỞ HẠ TẦNG
+ Nhà máy GMP – WHO tại Nam Định với tổng diện tích rộng hơn 25000 m2
(Bao gồm các dây truyền sản xuất: Thuốc viên nén trần, viên nén bao phim, viên
nén bao đường, Thuốc nang mềm, nang cứng, thuốc gel, thuốc đông dược, thuốc
nước, thuốc nhỏ mắt…).
+ Chi nhánh tại thành phố Hà Nội với văn phòng và kho GSP – WHO diện tích
rộng 1170 m2.
+ Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh với văn phòng và kho GSP – WHO.

+ Hai phó giám đốc: một là phó giám đốc phụ trách kinh doanh và phó giám đốc
phụ trách tài chính.
Chức năng của ban giám đốc là trực tiếp giám sát điều hành toàn bộ các hoạt động
của công ty, là nơi đưa ra các kế hoạch, dự án sản xuất, kinh doanh tiêu thụ, ra
những quyết định cuối cùng cho mọi hoạt động của doanh nghiệp.
• Phòng kế toán:
Biểu 3: cơ cấu tổ chức phòng kế toán
Nguyễn Thị Chung Lớp: Hải Quan
21
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Hình thức kế toán
Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà là doanh nghiệp loại nhỏ và vừa do đó hình
thức kế toán áp dụng phải tuân theo pháp lệnh kế toán thống kê quy định cho doanh
nghiệp nhỏ và vừa. đó là phương thức chứng từ ghi sổ. Từ các chứng từ ghi sổ kế
toán lập sổ nhật ký chung sau đó mở các sổ chi tiết theo quy định của công ty như
sổ nhật ký mua hàng, nhật ký bán hàng, sổ tổng hợp chi phí…
+ Chứng từ sử dụng:
Công ty sử dụng toàn bộ những chứng từ mà Nhà nước quy định như: hóa đơn
GTGT, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu
chi, bảng chấm công, phiếu tạm ứng… ngoài ra công ty còn nhập khẩu hàng hóa
nên còn sử dụng toàn bộ các chứng từ hàng nhập như: tờ khai hải quan hàng nhập
khẩu, hợp đồng buôn bán, CP, biên lai thuế, hóa đơn thuế GTGT hàng nhập khẩu,
bảng tính giá trị hàng nhập khẩu. Căn cứ vào các chứng từ trên, kế toán tiến hành
tính giá vốn hàng nhập khẩu và hàng sản xuất trong nước.
+ chức năng:
Tham mưu cho ban giám đốc về công tác tài chính doanh nghiệp đảm bảo thực hiện
đúng các nghĩa vụ chính sách Nhà nước về doanh nghiệp, về công tác tài chính, đầu
tư, kết quả sản xuất kinh doanh, quản lý và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn của
doanh nghiệp để phát triển kinh doanh, sản xuất…
Tổ chức và thực hiện nhiệp vụ kế toán của doanh nghiệp theo đúng quy định của

hoạch kinh doanh, đồng thời định hứơng hoạt động cho phong kinh doanh về cách
tiếp cận thị trường cho phù hợp nhất.
Tổ chức các chương trình nhằm xây dựng và quảng bá thương hiệu hàng hóa mà
doanh nghiệp làm đại lý như các chương trình khuyến mại, quảng cáo…
• Các cửa hàng:
Các cửa hàng có nhiệm vụ giới thiệu và bán lẻ sản phẩm và cũng có thể tự khai thác
các nguồn hàng phục vụ cho nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng
Nguyễn Thị Chung Lớp: Hải Quan
23
Chuyên đề tốt nghiệp
1.4. Đặc điểm của công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà
1.4.1. Nguồn nhân lực
Hơn 50 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty cổ phần dược phẩm Nam hà đã trở
thành một trong những công ty dược phẩm hàng đầu của Việt Nam với đội ngũ cán
bộ công nhân viên lên tới hơn 800 người, trong đó là đội ngũ lãnh đạo có tầm nhìn
xa trông rộng, đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật có trình độ trên đại học và đại học,
đội ngũ công nhân tay nghề cao và lành nghề trong công việc . Đội ngũ cán bộ đại
học, sau đại học là 125 người: thạc sĩ 3 người, dược sĩ chuyên khoa 1 : 10 người,
Dược sĩ đại học : 70 người. Đây cũng là đội ngũ dày dặn kinh nghiệm quản lý, kỹ
thuật và nghiệp vụ, đội ngũ tiếp thị rộng khắp tỉnh thành trên cả nước, nghiệp vụ,
năng động sáng tạo và đội ngũ công nhân được đào tạo cơ bản, mức độ thành thạo
tay nghề ngày càng một tăng trong dây chuyền thuốc đông dược, tân dược
1.4.2. Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh
 Của tổng công ty:
* Sản xuất thuốc hoá dược và dược liệu
* Sản xuất thuốc tân dược chữa bệnh cho người
* Sản xuất thuốc y học dân tộc cổ truyền (bào chế, bốc thuốc theo đơn, sản xuất
thuốc viên, hoàn).
* Sản xuất các loại thuốc dược phẩm khác
* Sản xuất mỹ phẩm

1.4.4. Thực trạng kinh doanh của công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà
Hơn 50 năm xây dựng và trưởng thành, giữ vững truyền thống, đơn vị luôn hoàn
thành chỉ tiêu kế hoạch năm sau cao hơn năm trước nên hàng năm đều được tỉnh,
Ngành tặng bằng khen, cờ thi đua xuất sắc và 3 lần được nhà nước ban tặng thưởng
huân chương Lao động
Công ty có đội ngũ công nhân được đào tạo cơ bản, mức độ thành thạo tay nghề
ngày càng một tăng trong dây chuyền thuốc đông dược, tân dược với 230 sản phẩm
được cấp số đăng ký lưu hành toàn quốc đa dạng và phong phú: thuốc nước, thuốc
viên nén, viên nén ép vỉ, viên nang (capsule), nang mềm (softgclatin), viên thuốc
sủi bọt và cao đơn hoàn tán…. Với nhiều sản phẩm thế mạnh truyền thống ngư Xiro
ho và viên ngậm bổ phế chỉ khái nộ, kẹo giun quả núi, hoàn phong thấp, bổ trung
ích khí, viên sang mắt, Loberin, Narobex, thần kinh số II, Naphacollyer, Napha
Multi, Napha C, Napharminton….Công nghệ kỹ thuật, thiết bị liên tục được đổi mới
và nâng cấp. Chất lượng hàng hóa luôn ổn định và được kiểm soát chặt chẽ, nhiều
sản phẩm của Công ty sản xuất dược tặng huy chương vàng, bạc tại các hội chợ
triển lãm thành tựu kinh tế kỹ thuật Giảng Võ, Hà Nội.
Từ năm 2000 đến nay trải qua 10 năm liên tục công ty được người tiêu dung bình
chọn là sản phẩm “ hàng Việt Nam chất lượng cao” và đã có một số sản phẩm tiếp
cận được với chương trình quốc gia, quốc tế, thị trường nước bạn.
Mục tiêu của công ty : chất lượng luôn hướng tới người tiêu dung, sản phẩm có sức
cạnh tranh cao tiến tới hội nhập khu vực và thế giới. Công ty đã đầu tư 70 tỷ đồng
Nguyễn Thị Chung Lớp: Hải Quan
25

Trích đoạn Thực trạng kinh doanh của cụng ty cổ phần dược phẩm Nam Hà Kết quả hoạt động kinh doanh của cụng ty 1 Năm Đào tạo nõng cao đụ̣i ngũ cán bụ̣
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status