Hoàn thiện thủ tục Hải quan đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu - Pdf 25

Chuyên đề tốt nghiệp – Nguyễn Phú Cường
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế đất nước ta đang từng bước tiến vào công cuộc
hội nhập với nền kinh tế thế giới thì những thủ tục Hải quan rườm rà, phức
tạp đang là rào cản đối với hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, gây tốn
kém, ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường
quốc tế. Hoạt động nhập khẩu nguyên vật liệu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu
là một trong những hoạt động kinh doanh đa dạng, phong phú và có đóng góp
rất lớn vào tỷ trọng xuất nhập khẩu của nền kinh tế đất nước. Trong thời gian
qua Bộ Tài Chính và Tổng cục Hải Quan Việt Nam đã có những bước đi đúng
đắn trong công tác quản lý đối với hoạt động này như sửa đổi, bổ sung các
quy định về pháp luật Hải quan có lợi cho doanh nghiệp; tích cực ban hành
các chính sách ưu đãi về thuế nhập khẩu nguyên liệu…giúp các doanh nghiệp
chủ động hơn trong hoạt động kinh doanh quốc tế, làm gia tăng giá trị hàng
hóa xuất khẩu và tạo uy tín cho hàng hóa Việt Nam. Tuy nhiên do một số
tính đặc thù của loại hình này lên hiện nay thủ tục Hải quan đối với nguyên
liệu nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu vẫn còn gặp nhiều bất cập
như: những quy định về thủ tục Hải quan vẫn còn nhiều sơ hở và chưa thực sự
đồng nhất dẫn đến khó khăn đối với công tác quản lý của cơ quan Hải quan,
tạo điều kiện cho doanh nghiệp lợi dụng kẽ hở gian lận, trốn thuế gây thất thu
cho ngân sách nhà nước. Chính vì vậy, hoàn thiện thủ tục Hải quan đối với
nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu là một nhiệm vụ đặc
biệt quan trọng đối với ngành Hải quan nói riêng và nhà nước nói chung. Xuất
phát từ những lý do cơ bản trên em đã chọn đề tài : “Hoàn thiện thủ tục Hải
quan đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu”.
1
Chuyên đề tốt nghiệp – Nguyễn Phú Cường
2. Mục đích nghiên cứu
- Tìm hiểu những cơ sở lý luận về thủ tục Hải quan loại hình nhập khẩu
nguyên vật liệu sản xuất hàng hóa xuất khẩu

1.1. Khái quát về đơn vị thực tập
Vụ Pháp chế là một đơn vị trực thuộc tổng cục Hải quan có chức năng
tham mưu giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan tổ chức, triển khai thực
hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định tại Quyết định số 02/2010/QĐ-
TTg ngày 15 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực
thuộc Bộ Tài chính. Song hành cùng với sự ra đời của Tổng cục Hải quan là
vụ Pháp chế một đơn vị trực thuộc giúp cho bộ máy tổ chức và hoạt động của
Tổng cục được hoàn thiện hơn. Ban đầu Vụ Pháp chế Tổng cục Hải quan bao
gồm 2 phòng là: Phòng chính sách pháp luật và phòng Xử lý, tố tụng. Trải
qua thời gian những yêu cầu thực tế về kiểm tra tình hình thực hiện văn bản
pháp luật của doanh nghiệp, việc tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật
Hải quan ngày càng nhiều phát sinh và bất cập. Trước tình hình cần có thêm
một phòng ban phụ trách riêng những công việc này nhằm thực hiện công
việc một cách có chuyên môn và hiệu quả nhất Vụ Pháp chế đã trình Tổng
cục Hải quan ký quyết định mở thêm một phòng mới là phòng Kiểm tra, hỗ
trợ thực hiện pháp luật Hải quan.
Hiện nay, Vụ Pháp chế có 3 phòng ban chính là: Phòng chính sách pháp
luật; phòng xử lý, tố tụng; phòng kiểm tra, hỗ trợ pháp luật Hải quan với 10
phòng làm việc chuyên trách. Cơ cấu tổ chức cán bộ gồm: 1 Vụ Trưởng; 3 Vụ
Phó và 27 cán bộ Hải quan.
Vụ Pháp chế Tổng cục Hải quan thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo
điều 1 mục I Quyết định 1080/QĐ-BTC ban hành ngày 11/05/2010 của Bộ
Trưởng Bộ Tài chính ban hành gồm:
- Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan để trình Bộ trưởng Bộ Tài
chính:
3
Chuyên đề tốt nghiệp – Nguyễn Phú Cường
+ Những chương trình chiến lược, kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng
năm về xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực Hải quan.

thống hóa văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực Hải quan; lập danh mục
các văn bản còn hiệu lực, hết hiệu lực thi hành trong lĩnh vực Hải quan.
+ Là đơn vị đầu mối phối hợp với các đơn vị khác thực hiện công tác cải
cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực Hải quan theo sự phân công của Tổng
cục Hải quan và Bộ Tài Chính.
- Về tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; hỗ trợ pháp lý cho doanh
nghiệp:
+ Xây dựng kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật; hỗ trợ pháp lý Hải
quan cho doanh nghiệp.
+ Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị của Tổng cục Hải quan tổ chức
phổ biến, giáo dục pháp luật về hải quan. Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị
thuộc, trực thuộc Tổng cục Hải quan thực hiện công tác phổ biến, giáo dục
pháp luật và hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Hải
quan.
+ Phối hợp với các đơn vị trong và ngoài ngành Hải quan tổ chức các
hoạt động phổ biến, hỗ trợ, cung cấp thông tin về pháp luật Hải quan, pháp
luật thuế cho người khai Hải quan, người nộp thuế.
- Công tác xử lý, tố tụng hành chính:
+ Nghiên cứu, hướng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ xử lý vi phạm hành chính.
Tổng kết công tác xử lý vi phạm hành chính; kiến nghị với cấp trên có thẩm
quyền giải quyết các vấn đề có liên quan đến công tác xử lý vi phạm hành
chính về Hải quan theo phân công của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan
+ Trình các cấp có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với các quyết
định xử phạt vi phạm hành chính về Hải quan và quyết định áp dụng các biện
pháp ngăn chặn các vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của Tổng cục Hải
quan và theo phân công của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.
+ Xây dựng quy trình, quy chế về việc tham gia tố tụng hành chính tại
tòa án của cơ quan Hải quan.
5
Chuyên đề tốt nghiệp – Nguyễn Phú Cường

hàng, tăng trưởng về kim ngạch và mở rộng thị trường.
Theo số liệu thống kê ở bảng 1.1 cho thấy hoạt động nhập khẩu nguyên
liệu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu trong giai đoạn 2007-2010 có một số
điểm như sau:
- Tốc độ tăng trưởng kim ngạch nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất hàng
hóa xuất khẩu theo ngành hàng bình quân trong giai đoạn từ năm 2007-2010
là 85,93%. Giá trị nguyên liệu nhập khẩu bình quân là 39,53 tỷ USD.
- Mức tăng trưởng cao nhất là trong giai đoạn năm 2007-2008 với 154,1%
và thấp nhất là giai đoạn năm 2008-2009 là – 48,8%. Sở dĩ có hiện tượng mức
tăng trưởng có xu hướng âm là do sự khủng hoảng của nền kinh tế toàn cầu
trong năm 2008. Điều này làm ảnh hưởng rất lớn đến kim ngạch nhập khẩu và
xuất khẩu đối với tất cả các quốc gia trên thế giới, Việt Nam cũng không phải
là một ngoại lệ. Sang tới năm 2009-2010 mức tăng trưởng đối với hoạt động
nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu lại quay trở lại với mức
xấp xỉ năm 2007-2008 là 152,6% điều này thể hiện sự phục hồi nhanh chóng
của nền kinh tế.
- Đối với các mặt hàng nguyên liệu nhập khẩu thì số lượng và trị giá mặt
hàng lớn nhất là công nghệ thông tin với trị giá bình quân trong toàn giai đoạn
là 12,87 tỷ USD chiếm 32,65% tỷ trọng những mặt hàng nhập khẩu tiêu biểu.
Mặt hàng chiếm tỷ trọng ít nhất là thiết bị, dụng cụ gia đình với trị giá bình
quân là 0,69 tỷ USD và chiếm 1,78% tỷ trọng toàn ngành. Điều này chứng tỏ
nguyên liệu để sản xuất thiết bị dụng cụ gia đình trong nước đang dần đáp
ứng được nhu cầu sản xuất loại hàng hóa này. Mặt hàng thủ công mỹ nghệ là
một trong những mặt hàng có mức tăng trưởng hàng năm nhanh nhất đây là
một ngành sản xuất hàng hóa xuất khẩu đang được nhà nước chú trọng và có
những chính sách khuyến khích phát triển do yêu cầu khoa học kỹ thuật
không cao, tận dụng được lực lượng nhân công dồi dào trong nước và ít bị
7
Chuyên đề tốt nghiệp – Nguyễn Phú Cường
ảnh hưởng nhất trong các mặt hàng bởi sự suy thoái của nền kinh tế thị

STT
Kim ngạch nhập
khẩu nguyên liệu
sản xuất hàng xuất
khẩu theo ngành
hàng
2007 2008 2009 2010
Tăng trưởng hàng
năm (%)
Bình quân 2007 - 2010
Giá trị
(tỷ
USD)
Tỷ
trọng
(%)
Giá trị
(tỷ
USD)
Tỷ
trọng
(%)
Giá trị
(tỷ
USD)
Tỷ
trọng
(%)
Giá trị
(tỷ

3,95 11,59 4,45 10,8 4,22 11,18 5,36 11,87 12,65 -5,16 27,01 4,49 11,37 11,5
7 Thực phẩm
1,01 2,96 1,09 2,64 0,97 2,57 1,15 2,55 7,92 -11,0 18,56 1,05 2,69 5,16
8 Khác
2,6 7,63 2,94 7,13 2,81 7,45 3,77 8,35 13,07 -4,42 34,16 3,03 7,66 14,27
Tổng cộng
34,06 100,00 41,2 100,00 37,72 100 45,14 100,00 154,1 -48,8 152,6 39,53 100 85,93
Nguồn: Tổng cục Hải quan
9
Chuyên đề tốt nghiệp – Nguyễn Phú Cường
Bảng 1.2: Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu hàng sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu theo ngành hàng
STT
Kim ngạch xuất
khẩu theo ngành
hàng
2007 2008 2009 2010
Tăng trưởng hàng
năm (%)
Bình quân 2007 - 2010
Giá trị
(tỷ
USD)
Tỷ
trọng
(%)
Giá trị
(tỷ
USD)
Tỷ
trọng

2 Thủ công mỹ nghệ
3,99 10,55 4,76 10,54 4,07 9,87 5,12 10,34 19,3 -14,5 25,79 4,485 10,33 10,2
3 Công nghệ thông tin
8,75 23,14 9,84 21,8 9,02 21,88 9,51 19,21 12,45 -8,33 5,43 9,28 21,5 3,18
4 Đá công nghiệp
6,34 16,76 7,42 16,44 6,65 16,13 7,17 14,48 17,03 -10,4 7,82 6,895 15,95 4,82
5 Thiết bị gia đình
2,4 6,34 2,83 6,27 2,59 6,28 3,43 6,92 17,91 -8,38 32,43 2,812 6,45 13,95
6 Thiết bị văn phòng
2,31 6,1 2,98 6,6 2,4 5,82 3,37 6,8 29 -19,4 40,41 2,765 6,33 16,65
7 Thực phẩm
3,05 8,06 3,64 8,06 3,32 8,05 4,83 9,76 19,34 -8,79 45,48 3,71 8,48 18,68
8 Hàng hóa khác
3,22 8,51 4,53 10,04 4,12 9,9 4,86 9,81 40,68 -9,05 17,96 4,18 9,59 16,53
Tổng cộng
37,81 100,0 45,12 100,0 41,23 100,0 49,5 100,0 137,4 -79,6 199,1 43,41 100,0 97,61

Nguồn: Tổng cục Hải
quan
10
Chuyên đề tốt nghiệp – Nguyễn Phú Cường
1.3.Thủ tục Hải quan và những cải cách thủ tục Hải quan đối với nguyên
liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu hiện nay
1.3.1. Quy trình thủ tục Hải quan áp dụng hiện nay
1.3.1.1. Thủ tục đăng ký hợp đồng nhập khẩu nguyên liệu vật tư để sản
xuất hàng xuất khẩu
Do đặc thù của hoạt động nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất hàng hóa
xuất khẩu gồm rất nhiều điều khoản và những thủ tục phức tạp lên khâu đăng
ký hợp đồng là một nhiệm vụ quan trọng nhằm đảm bảo hiệu quả quản lý của
cơ quan Hải quan đối với hoạt động này.

ngày tháng năm tiếp nhận, ký đóng dấu công chức Hải quan lên các hợp đồng
và tài liệu liên quan kèm theo, vào sổ tiếp nhận hồ sơ hợp đồng nhập khẩu
nguyên liệu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu. Giao cho doanh nghiệp 01 bản,
cơ quan Hải quan 01 bản để theo dõi đối chiếu khi làm thủ tục nhập khẩu đối
với lô hàng của doanh nghiệp.
* Đối với Hải quan điện tử:
- Công chức tiếp nhận đăng ký tờ khai nhập khẩu. Nhập vào máy tính
những thông số liên quan của hợp đồng theo các chỉ tiêu đã có sẵn trên máy
như: danh mục nguyên liệu nhập khẩu, định mức hàng hóa, và các số liệu liên
quan khác trên máy tính.
- Đối với lô hàng miễn kiểm tra thực tế công chức Hải quan nhập máy
ngày hoàn thành thủ tục Hải quan sau đó đóng dấu xác nhận đã làm thủ tục.
- Đối với trường hợp lô hàng phải kiểm tra thực tế hàng hóa, công chức
Hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa. Nếu lô hàng không đảm bảo yêu cầu hoặc
nghi ngờ có sai phạm công chức Hải quan sẽ không cho phép thông quan đối
với lô hàng. Ghi điều kiện không cho phép thông quan đối với lô hàng, ký tên
đóng dấu công chức đã kiểm tra thực tế. Còn đối với lô hàng sau khi đã kiểm
tra thực tế không thấy có sai phạm công chức Hải quan sẽ ghi lại kết quả kiểm
tra và nhập ngày kiểm tra thực tế hàng hóa.
Thời hạn giải quyết là 8 giờ kể từ khi nhận tờ khai
12
Chuyên đề tốt nghiệp – Nguyễn Phú Cường
Bảng 1.3: Mẫu đăng ký danh mục nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để SXXK
06/DMNVL-SXXK
BẢNG ĐĂNG KÝ DANH MỤC NGUYÊN LIỆU, VẬT TƯ NHẬP KHẨU
ĐỂ TRỰC TIẾP SẢN XUẤT HÀNG XUẤT KHẨU
Tên doanh nghiệp: Địa chỉ:
Mã số doanh nghiệp:
Mặt hàng dự kiến sản xuất để xuất khẩu:
STT

Trình tự và thủ tục thông báo đối với cơ quan Hải quan về định mức
nguyên liệu, vật tư:
- Doanh nghiệp thông báo định mức của sản phẩm xuất khẩu theo loại
hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu đúng với định mức thực tế
thực hiện.
- Việc thông báo định mức phải thực hiện cho từng mà sản phẩm theo
đúng mẫu 07/ĐKĐM-SXXK của cơ quan Hải quan quy định.
- Định mức nguyên liệu phải được thông báo với cơ quan Hải quan
trước khi làm thủ tục xuất khẩu lô hàng đầu tiên của mã sản phẩm trong bảng
thông báo định mức.
- Định mức nguyên liệu vật tư là định mức thực tế sử dụng để sản xuất
ra sản phẩm xuất khẩu sau này. Trong đó, đã bao gồm cả phế liệu, phế phẩm
nằm trong định mức tiêu hao thu được trong quá trình sản xuất hàng hóa xuất
khẩu. Trường hợp kê khai không đúng doanh nghiệp nhập khẩu để sản xuất
hàng xuất khẩu sẽ phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật. Ngoài
việc phải nộp đủ số tiền thuế thiếu doanh nghiệp còn bị xử lý, xử phạt theo
đúng quy định.
Các mức định tính được quy định:
+ Đối với nguyên liệu cấu thành sản phẩm hoặc chuyển hóa thành sản
phẩm: định mức nguyên liệu là lượng nguyên liệu cấu thành lên một đơn vị
sản phẩm hoặc chuyển hóa thành một đơn vị sản phẩm. Tỷ lệ hao hụt là lượng
nguyên liệu hao hụt tính theo tỷ lệ % so với nguyên liệu cấu thành sản phẩm
hoặc chuyển hóa thành sản phẩm.
14
Chuyên đề tốt nghiệp – Nguyễn Phú Cường
+ Đối với nguyên liệu, vật tư trực tiếp tham gia vào qua trình sản xuất
nhưng không cấu thành lên sản phẩm hoặc chuyển hóa thành sản phẩm: định
mức sẽ là lượng nguyên liệu, vật tư tiêu hao trong quá trình sản xuất ra một
đơn vị sản phẩm. Tỷ lệ hao hụt là lượng nguyên liệu, vật tư hao hụt tính theo
tỷ lệ % so với lượng nguyên liệu, vật tư hao hụt trong quá trình sản xuất.

BẢNG ĐĂNG KÝ ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NGUYÊN LIỆU, VẬT TƯ
CHO MỘT ĐƠN VỊ SẢN PHẨM
Tên doanh nghiệp: Địa chỉ:
Mã số doanh nghiệp:
Hợp đồng xuất khẩu số:
Mã sản phẩm: Tên sản phẩm: Đơn vị tính sp:
STT
Tên nguyên
liệu, vật tư
(NL, VT)
Mã NL,
VT
Đơn vị
tính
Định
mức
Tỷ lệ
hao
hụt
(%)
Định
mức kể
cả hao
hụt
Nguồn
cung
cấp
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) ngày….tháng…năm…. …ngày…tháng…năm…
Công chức tiếp nhận định mức Giám đốc doanh nghiệp
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu công chức) (Ký, đóng dấu ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
- Bảng này chỉ áp dụng đối với Chi cục Hải quan ứng dụng công nghệ
thông tin để quản lý loại hình SXXK.
1.3.1.3. Thủ tục Hải quan xuất khẩu sản phẩm làm từ nguyên liệu nhập
khẩu
Nhìn chung, quy trình thủ tục Hải quan đối với nguyên liệu nhập khẩu cũng
như sản phẩm xuất khẩu đều gồm các bước: Khai báo với cơ quan Hải quan; kiểm
tra thực tế hàng hóa; kiểm tra tính thuế; thông quan và kiểm tra sau thông quan.
Đối với từng lô hàng và trường hợp cụ thể thời gian và quy trình có thể được rút
17
Chuyên đề tốt nghiệp – Nguyễn Phú Cường
ngắn. Quy trình thủ tục Hải quan cơ bản đối với sản phẩm xuất khẩu được sản
xuất từ nguyên liệu nhập khẩu được quy định như sau:
* Đối với Doanh nghiệp:
- Trước khi làm thủ tục xuất khẩu doanh nghiệp phải thông báo bằng
văn bản theo mẫu 09/HQXKSP-SXXK cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục
nhập khẩu nguyên liệu, vật tư biết để theo dõi, xem xét đối chiếu với hồ sơ
đăng ký và làm thủ tục thanh khoản.
- Đối với trường hợp phải kiểm tra thực tế đối với lô hàng xuất khẩu.
Trong quá trình tiến hành kiểm tra doanh nghiệp có trách nhiệm phải xuất
trình mẫu nguyên liệu lấy khi nhập khẩu và bảng định mức đã đăng ký với cơ
quan Hải quan để công chức Hải quan kiểm tra đối chiếu với sản phẩm xuất

định tại Thông tư số /2009/TT-BTC ngày / /2009 của Bộ Tài chính, để thuận lợi
trong việc làm thủ tục Hải quan đề nghị được làm thủ tục xuất khẩu sản phẩm
SXXK tại Chi cục Hải quan…………………………
Thuộc cục Hải quan…………………………………………………………
- Mặt hàng xuất khẩu………………………………………………………
- Mã hàng……………;số lượng…………………………………………….
, ngày tháng năm
Giám đốc doanh nghiệp
(Ký, ghi rõ họ tên; đóng dấu)
Ý kiến của Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu nguyên vật liệu:
Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số /2009/TT-BTC ngày / /2009 của Bộ Tài
chính, Chi cục Hải quan thuộc Cục Hải
quan xin chuyển chi cục Hải
quan……………………thuộc chi cục Hải quan……………….để làm thủ tục xuất
khẩu sản phẩm theo đăng ký trên đây của doanh nghiệp.
, ngày tháng năm …
Lãnh đạo Chi cục
(Ký, ghi rõ họ tên; đóng dấu)
19
Chuyên đề tốt nghiệp – Nguyễn Phú Cường
1.3.1.4. Thanh khoản tờ khai nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất
hàng xuất khẩu
* Đối với doanh nghiệp:
Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp hồ sơ tai Chi cục Hải quan nơi làm
thủ tục. Mẫu tờ khai nguyên vật liệu nhập khẩu đưa vào thanh khoản và Bảng
kê khai xuất khẩu sản phẩm đưa vào thanh khoản được ban hành theo Quyết
định 929/QĐ-TCHQ ban hành ngày 25/05/2006.
Bảng 1.7: Bảng kê các tờ khai nhập khẩu nguyên vật liệu đưa vào
thanh khoản
Mẫu 01/BKTK NLNK/2006

Số/Loại hình
tờ khai
Ngày đăng

Ngày thực
xuất
Đơn vị Hải
quan mở tờ
khai
Ghi chú
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
ngày tháng….năm… ….ngày…… tháng….năm……
Công chức Hải quan kiểm tra, đối chiếu Giám đốc Doanh nghiệp
(Ký tên, đóng dấu công chức) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
* Đối với cơ quan Hải quan:
- Tờ khai nhập khẩu trước, tờ khai xuất khẩu trước phải được thanh khoản
trước. Trường hợp đối với tờ khai nhập khẩu trước nhưng do nguyên liệu của tờ
khai chưa đưa vào sản xuất nên chưa thanh khoản được thì doanh nghiệp phải có

khẩu, định mức với hồ sơ thanh khoản của doanh nghiệp.
Kiểm tra kết quả tính toán trên bảng thanh khoản
22
Chuyên đề tốt nghiệp – Nguyễn Phú Cường
Kiểm tra báo cáo tính thuế
+ Nếu thanh khoản bằng máy tính: đối chiếu số liệu các tờ khai xuất
khẩu, nhập khẩu, định mức, hồ sơ thanh khoản của doanh nghiệp với số liệu
ghi trên máy.
+ Trong trường hợp số liệu thanh khoản của doanh nghiệp có sai sót thì
có thông báo yêu cầu doanh nghiệp giải trình và báo cáo lãnh đạo Chi cục
xem xét, xử lý đối với những sai sót đó.
+ Xác nhận kết quả kiểm tra hồ sơ thanh khoản vào các bảng biểu
thanh khoản, ký đóng dấu công chức Hải quan đã kiểm tra.
- Bước 4 : Làm thủ tục không thu thuế
Công chức Hải quan được giao nhiệm vụ tại bước này thực hiện các
công việc như sau:
+ Đề xuất việc giải quyết không thu thuế, hoàn thuế trình lên lãnh đạo
Chi cục.
+ Trên cơ sở văn bản đề nghị của doanh nghiệp đề xuất trình lãnh đạo
Chi cục giải quyết thu thuế đối với nguyên liệu dư thừa không đưa vào sản
xuất sản phẩm xuất khẩu theo nguyên tắc thu các loại thuế theo đúng quy định
đã đề ra. Đối với nguyên liệu nhập khẩu theo giấy phép, doanh nghiệp phải có
giấy phép của cơ quan có thẩm quyền.
+ Thảo văn bản trình lãnh đạo Chi cục ký báo cáo cấp trên đối với
những vướng mắc vượt quyền giải quyết cấp Chi cục.
+ Lập Quyết định không thu thuế, hoàn thuế trình ký Quyết định, đóng
dấu lưu hành Quyết định.
+ Đóng dấu “đã thanh khoản” đối với tờ khai xuất khẩu, chứng từ
thanh toán. Đóng dấu “đã hoàn thuế”; “không thu thuế” lên tờ khai nhập
khẩu nguyên liệu. Trả doanh nghiệp 01 bản thanh khoản; 01 bản Quyết

79/2009/TT-BTC ngày 20/04/2009.
- Bổ sung quy định yêu cầu doanh nghiệp nhập khẩu phải xuất trình
“vận tải đơn” đối với bộ hồ sơ hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu tại điều 7 của
24
Chuyên đề tốt nghiệp – Nguyễn Phú Cường
nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 và khoản 1 điều 11 Thông tư
số 79/2009/TT-BTC ngày 20/04/2009.
- Bổ sung quy định về thành phần hồ sơ tại khoản 2 điều 7 của Nghị
định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 yêu cầu người khai Hải quan phải
xuất trình “ Giấy chứng nhận về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm
dịch” đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc diện phải kiểm tra nhà
nước về chăt lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm dịch.
- Bổ sung quy định tại Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005
và Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/04/2009 về việc cho phép người
khai Hải quan chậm nộp “ Giấy chứng nhận về chất lượng, vệ sinh an toàn
thực phẩm, kiểm dịch” nếu người khai Hải quan chưa thể có ngay giấy này;
đồng thời, quy định rõ trách nhiệm của các bên ( Hải quan, doanh nghiệp, cơ
quan kiểm tra chất lượng) trong các trường hợp sau:
+ Doanh nghiệp quá thời hạn được chậm nộp chứng từ mà không đến nộp
+ Cơ quan liên quan thông báo hàng không đủ tiêu chuẩn nhập khẩu
- Cụ thể hóa hồ sơ Hải quan khác nhau giữa xuất khẩu và nhập khẩu,
trong đó ưu tiên hàng xuất khẩu, thực hiện quản lý chặt chẽ đối với hàng nhập
khẩu nhất là hàng tiêu dùng, hàng hóa nhập khẩu có điều kiện.
- Quy định cụ thể thời gian thông quan đối với loại đối tượng hàng hóa
nhập khẩu, xuất khẩu, đặc biệt là đối với hàng thủy sản cần ưu tiên thông
quan nhanh tối đa là không quá 8 giờ.
1.3.2.2. Thủ tục đăng ký, điều chỉnh, kiểm tra định mức nguyên liệu,
vật tư và đăng ký sản phẩm xuất khẩu
- Thay tên thủ tục “Đăng ký” thành “Thông báo”.
- Quy định cụ thể nội dung thông báo, thời điểm thông báo bảo đảm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status