đề tài “ Dự báo nhu cầu về sản phẩm áo Jacket 2 lớp nữ của công ty CP may Thanh trì trên địa bàn Hà Nội tới năm 2019” - Pdf 25

TIỂU LUẬN 3 Giảng viên hướng dẫn: Thầy PHẠM ANH TUẤN
Nhận xét đánh giá của giảng viên hướng dẫn
Thầy: Phạm Anh Tuấn
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
…….
……………………………………………………………………
….
……………………………………………………………………
….
……………………………………………………………………
….
……………………………………………………………………
….
……………………………………………………………………
….
……………………………………………………………………
….
……………………………………………………………………
….
……………………………………………………………………
….
……………………………………………………………………
SVTH: LÊ THỊ HUYỀN – QT5A1 – KHOA QTKD Page 1
TIỂU LUẬN 3 Giảng viên hướng dẫn: Thầy PHẠM ANH TUẤN
….
……………………………………………………………………
….
……………………………………………………………………
….
……………………………………………………………………

2.2.4. Phương pháp dự đoán cầu 21
2.3. Tổng quan về tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm
trước 23
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 25
3.1. Phương pháp nghiên cứu 25
3.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu 25
3.1.2. Phương pháp phân tích dữ liệu 26
3.2. Giới thiệu về công ty và sản phẩm lựa áo Jacket 2 lớp nữ 26
3.2.1. Giới thiệu về công ty CP may Thanh Trì 26
3.2.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển 26
3.2.1.2. Đặc điểm kinh doanh của công ty 27
3.2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 28
3.2.1.4. Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty 30
3.2.1.5. Đặc điểm sản phẩm của công ty 30
3.2.1.6. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2010-2013 33
3.2.2. Giới thiệu về sản phẩm áo Jacket 2 lớp nữ của công ty 34
3.3. Thực trạng và phân tích các nhân tố tác động tác đến nhu cầu áo Jacket 2
lớp nữ tiêu thụ ở thì trường Hà Nội 35
SVTH: LÊ THỊ HUYỀN – QT5A1 – KHOA QTKD Page 3
TIỂU LUẬN 3 Giảng viên hướng dẫn: Thầy PHẠM ANH TUẤN
3.3.1. Các nhân tố ảnh hưỏng tới cầu về sản phẩm áo Jacket 2 lớp của công
ty CP may Thanh Trì… 35
3.3.1.1. Nhóm các nhân tố chủ quan 35
3.1.1.2.Nhóm các nhân tố khách quan… 39
3.3.2. Phân tích cầu về sản phẩm áo Jacket 2 lớp nữ trên thị trường Hà Nội
của công ty May Thanh Trì 41
3.3.2.1. Tổng quan về cầu sản phẩm áo Jacket 2 lớp nữ trên địa bàn Hà
Nội … 41
3.3.2.2. Ước lượng mô hình hàm cầu về sản phẩm áo Jacket 2 lớp nữ trên

Nội mỗi năm theo loại sản phẩm 41
Bảng 3.12. Ước lượng cầu về sản phẩm sơ mi nam của công ty May 10 45
Bảng 4.1. Kết quả ước lượng hàm cầu theo chuỗi thời gian 48
Bảng 4.2. Kết quả dự đoán cầu sản phẩm áo Jacket 2 lớp nữ trên thị trường Hà Nội
tới năm 2015 50
Bảng 4.3. Kết quả ước lượng thu nhập theo chuỗi thời gian 52
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1. Bộ máy quản lý của công ty CP may Thanh Trì. 29
Hình 3.2. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại công ty CP may Thanh Trì 30
DANH MỤC ĐỒ THỊ
Đồ thị 2.1. Đường cầu áo Jacket 2 lớp nữ 10
Đồ thị 2.2. Xây dựng đường cầu thị trường về sản phẩm áo Jacket 2 lớp nữ 13
Đồ thị 2.3. Sơ đồ đường Engel 15
Đồ thị 3.1. Tình hình doanh thu thuần và lợi nhuận gộp của công ty giai đoạn 2010
-2013 33
Đồ thị 3.2. Kết quả phân tích về chất lượng áo Jacket nữ của công ty CP may Thanh
Trì. 36
Đồ thị 3.3. Kết quả phân tích về kiểu dáng áo sơ Jacket 2 lớp nữ của công ty may
Thanh Trì 37
Đồ thị 4.1. Dự đoán cầu về sản phẩm áo Jacket 2 lớp nữ tới năm 2019 trên thị trường
SVTH: LÊ THỊ HUYỀN – QT5A1 – KHOA QTKD Page 5
TIỂU LUẬN 3 Giảng viên hướng dẫn: Thầy PHẠM ANH TUẤN
Hà Nội theo chuỗi thời gian 50
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Ngày nay, với sự lớn mạnh của thị trường nội địa về tiêu dùng hàng may mặc,
với khẩu hiệu “ Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” thì thị trường trong
trong nước quan trọng không thể bỏ qua. Công ty CP may Thanh Trì đánh giá được
tầm quan trọng của thị trường trong nước, những năm gần đây Công ty đã không
ngừng thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm trong thị trường nội địa đặc biệt là trên thị

địa bàn Hà Nội tới năm 2019 kèm theo một số giải pháp đẩy mạnh công tác phân tích
và dự báo cầu của công ty cùng với một số giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ trên thị trường
Hà Nội
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là cầu về sản phẩm áo Jacket 2 lớp nữ của công ty CP
may Thanh Trì, đồng thời nghiên cứu công tác phân tích và dự báo cầu của công ty.
Đối tượng nghiên cứu có liên quan: tình hình hoạt động kinh doanh, định hướng
phát triển của công ty May Thanh Trì, dân số nữ Hà Nội có độ tuổi từ 23-55, thu nhập,
giá bán sản phẩm Jacket 2 lớp của công ty CP may Thanh Trì , giá bán sản phẩm
Jacket 2 lớp cùng loại của Việt Tiến
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu.
Về nội dung: tập trung vào nghiên cứu ước lượng dự báo cầu về mặt hàng áo
Jacket 2 lớp nữ của công ty CP may Thanh Trì.
Không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu cầu về sản phẩm áo Jacket 2 lớp nữ của
Công ty CP may Thanh Trì trên địa bàn Hà Nội.
SVTH: LÊ THỊ HUYỀN – QT5A1 – KHOA QTKD Page 7
TIỂU LUẬN 3 Giảng viên hướng dẫn: Thầy PHẠM ANH TUẤN
Thời gian: Đề tài tập trung phân tích cầu về sản phẩm áo Jacket 2 lớp nữ trong
giai đoạn 2009 – 2013 và đưa ra những dự báo về cầu tới năm 2019.
1.4. Nguồn số liệu nghiên cứu
Đề tài được thực hiện dựa trên nguồn số sơ cấp và thứ cấp.
- Nguồn dữ liệu thứ cấp là loại dữ liệu được sưu tập sẵn, đã được công bố nên dễ
thu thập, ít tốn kém thời gian tiền bạc trong quá trình thu thập.
+ Nguồn dữ liệu thứ cấp bên trong doanh nghiệp: báo cáo doanh thu bán hàng,
báo cáo hoạt động sản xuất của công ty.
+ Nguồn dữ liệu thứ cấp bên ngoài doanh nghiệp:
- Nguồn dữ liệu sơ cấp là các dữ liệu được thu thập trực tiếp từ đối tượng
nghiên cứu, đó là các dữ liệu gốc chưa được xử lý.
 Phương pháp thu thập sơ cấp thông qua điều tra trắc nghiệm, phỏng vấn người

2.1. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản
2.1.1. Khái niệm về cầu.
SVTH: LÊ THỊ HUYỀN – QT5A1 – KHOA QTKD Page 9
TIỂU LUẬN 3 Giảng viên hướng dẫn: Thầy PHẠM ANH TUẤN
Cầu (D) phản ánh lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua mong muốn và có
khả năng mua tại các mức giá khác nhau trong một giai đoạn nhất định và giả định
rằng các yếu tố khác không thay đổi.
Phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS) là một thủ thuật toán học được sử
dụng để ước lượng mối tương quan giữa các biến khác nhau.
2.1.2. Luât cầu, đường cầu.
Luật cầu:
Để thực hiện tối đa hóa lợi nhuận chủ sở hữu hoặc nhà quản lý doanh nghiệp phải
nắm rõ về cầu hàng hóa và dịch vụ mà đơn vị mình sản xuất ra. Chức năng của cầu ở
đây được khẳng định là một phương thức thể hiện mối quan hệ giữa giá cả của hàng
hóa dịch vụ mà công ty đưa ra với số lượng hàng hóa và dịch vụ mà người tiêu dùng
sẵn sàng mua ở một thời gian cụ thế. Các nhà kinh tế học gọi mối quan hệ đó là luật
cầu.
“ Luật cầu chỉ ra rằng lượng cầu có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với giá bán ( với giả
định rằng các yếu tố khác không thay đổi)”. Giả sử thu nhập không đổi, giá cả tăng thì
số lượng hàng hóa hay dịch vụ của người tiêu dùng cỏa thể mua được giảm xuống.
Đường cầu:
Đường cầu là một đường mô tả mối quan hệ giữa số lượng hàng hóa hay dịch vụ
mà người tiêu dùng có khả năng mua ở các mức khác nhau khi mà các yếu tố khác
không thay đổi.
Theo quy ước: trục tung biểu diễn giá, trục hoành biểu diễn lượng cầu.
SVTH: LÊ THỊ HUYỀN – QT5A1 – KHOA QTKD Page 10
TIỂU LUẬN 3 Giảng viên hướng dẫn: Thầy PHẠM ANH TUẤN
Đồ thị 2.1. Đường cầu áo Jacket 2 lớp nữ
Qua đồ thị ta thấy đường cầu về áo Jacket 2 lớp nữ của công ty cổ phần may
Thanh Trì là đường có độ dốc âm. Cầu là toàn bộ đường cầu, song lượng cầu thể hiện

X
,P
Y
,Y,A
X
,T,O]
SVTH: LÊ THỊ HUYỀN – QT5A1 – KHOA QTKD Page 11
Đường cầu áo Jacket 2
lớp nữ
TIỂU LUẬN 3 Giảng viên hướng dẫn: Thầy PHẠM ANH TUẤN
Trong đó :
 Q
X
: Lượng cầu của hàng hóa X
 P
X
: Giá cả của hàng hóa X
 P
Y
: Giá cả của hàng hóa Y
 Y : Thu nhập của người tiêu dùng
 A
X
: Chi phí quảng cáo
 T : Thị hiếu của người tiêu dùng
 O : Các nhân tố khác.
Một sự thay đổi nhỏ của các nhân tố trên đều tạo áp lực thay đổi lượng cầu. Lấy
ví dụ : lượng cầu về những chiếc mũ sẽ tăng lên khi thị hiếu hay có sự thay đổi trong
phong cách thởi trang, lượng cầu về những chiếc mũ sẽ giảm đi khi những chiếc mũ
không còn hợp với xu hướng hay phong cách thời trang của người tiêu dùng, với giả

sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định với giả thiết các
yếu tố khác không thay đổi.
“Cầu thị trường là tổng hợp của các cầu cá nhân lại với nhau”.
Đường cầu thị trường là đường tổng hợp các đường cầu cá nhân và thể hiện số
lượng hàng hóa mà một nhóm người tiêu dùng có khả năng mua ở một vùng giá nhất
định. Đường cầu thị trường có thể bao gồm đường cầu của tất cả người tiêu dùng trên
thị trường, nhưng cũng có thể chỉ bao gồm đường cầu của một nhóm người tiêu dùng
mà mua cùng một loại hàng hóa từ một nhà cung cấp cụ thể. Đường cầu thị trường
được thực hiện theo nguyên tắc cộng ngang các đường cầu cá nhân, ở mọi mức giá,
cộng lần lượt số lượng hàng hóa của mỗi người tiêu dùng.
Đường cầu thị trường được xây dựng từ đường cầu cá nhân.
Cách xây dựng đường cầu thị trường
Đường cầu thị trường là tổng hợp của các đường cầu cá nhân.
Đồ thị 2.2. Xây dựng đường cầu thị trường vể sản phẩm áo Jacket 2 lớp nữ
SVTH: LÊ THỊ HUYỀN – QT5A1 – KHOA QTKD Page 13
TIỂU LUẬN 3 Giảng viên hướng dẫn: Thầy PHẠM ANH TUẤN
Giả sử trên thị trường có 2 cá nhân tiêu dùng mặt hàng áo Jacket của công ty
May Thanh Trì : D
A
, D
B
. Tại mức giá P
1,
ta có lượng cầu của thị trường

Q
TT1

Khi mức giá tăng từ P
1

thân hàng hóa, hàng hóa (sản phẩm) ,các chưởng trình xúc tiến, địa điểm,…
a) Giá cả hàng hóa hay dịch vụ:
Luật cầu: Giả định tất cả các yếu tố đều không thay đổi nếu giá của hàng hóa hay
dịch vụ tăng lên sẽ làm cho lượng cầu về hàng hóa hay dịch vụ đó giảm đi và ngược
lại.
Giá và lượng cầu có mối quan hệ nghịch: P

(

) => Q
D

(

)
b) Sản phẩm.
Chất lượng của sản phẩm hay hàng hóa có ảnh hưởng trực tiếp tới lượng cầu về
hàng hóa đó. Mỗi một sản phẩm đều có tính năng công dụng riêng. Với những sản
phẩm có giá thành cao và công nghệ sản xuất tiên tiến như điện thoại di động thì
SVTH: LÊ THỊ HUYỀN – QT5A1 – KHOA QTKD Page 14
TIỂU LUẬN 3 Giảng viên hướng dẫn: Thầy PHẠM ANH TUẤN
người tiêu dùng thường tìm kiếm một sản phẩm có thiết kế tốt, kích thước nhỏ gọn,
tính năng đa dạng, có nhiều ứng dụng mạng, một thưởng hiệu nổi tiếng … Ngược lại
với một sản phẩm có giá thành rẻ như kem đánh răng thì dường như người tiêu dùng
không chỉ quan tâm tới công dụng của nó với răng miệng mà còn chú trọng vào hưởng
thơm, sự tiện dụng trong tiêu dùng. Người tiêu dùng thường đòi hỏi một sản phẩm với
nhiều tính năng và phù hợp với mọi tầng lớp khách hàng. Điều này rất quan trọng cho
các nhà hoạch định cũng như nhà quản lý trong việc thiết kế, tìm kiếm và đưa ra thị
trường những dòng sản phẩm mới
c) Các chương trình xúc tiến

(

) => cầu về
hàng hóa

(

)
Đối với hàng hóa dịch vụ thứ cấp: thu nhập

(

) => cầu về hàng hóa

(

)
Giá của hàng hóa liên quan trong tiêu dùng
A và B là hai hàng hóa thay thế trong tiêu dùng:
P
A


=> cầu về B

P
A


=> cầu về B

độ, sở thích mang tính chất tạm thời, sở thích mang tính chất cố định .Sở thích mang
SVTH: LÊ THỊ HUYỀN – QT5A1 – KHOA QTKD Page 16
TIỂU LUẬN 3 Giảng viên hướng dẫn: Thầy PHẠM ANH TUẤN
tính chất tạm thời thường thể hiện rõ ở những sản phẩm chịu ảnh hưởng của xu thế
thời trang như : quần áo, giày dép, mũ nón … và đôi khi có cả các chưong trình giải trí
nữa. Đối với loại thị hiếu thứ hai, người tiêu dùng ở khắp các quốc gia đều có thị hiếu
với nhóm sản phẩm này ví dụ như Coke, ti vi, tủ lạnh. Tất nhiên, thị hiếu là một nhân
tố không kiểm soát được song các công ty luôn nỗ lực tìm hiểu ảnh hưởng của thị hiếu
tới lượng cầu thông qua các chưởng trình, chiến dịch quảng cáo.
d) Chính sách của chính phủ
Chính sách của chính phủ gây ra ảnh hưỏng ở cả tầm vi mô và vĩ mô. Chính phủ
đôi khi khuyến khích hay hạn chế ,nghiêm cấm chúng ta mua những sản phẩm này sản
phẩm kia. Đối với nhóm sản phẩm như thuốc lá, rươu, thuốc ( tuy nhiên trong thực tế
rất khó hạn chế ), vũ khí, những sản phẩm mà việc tiêu dùng có thể tổn hại tới môi
trương vĩ mô sẽ bị hạn chế hoặc cấm tiêu thụ. Các biện pháp hạn chế mà chính phủ sử
dụng là các hàng rào : hàng rào thuế quan, hạn ngạch và hàng rào phi thuế quan như
các tiêu chuẩn kiểm định, đo lường chất lượng. Những biện pháp đó đều ảnh hưởng tới
lượng cầu.
e) Đối thủ cạnh tranh
Giá cả không phải là nhân tố duy nhất mà các công ty còn cạnh tranh với nhau
theo nhiều cách thức : cạnh tranh bằng chất lượng, cạnh tranh bằng thưởng hiệu. Công
ty nào có lợi thế cạnh tranh có thể làm lượng cầu tăng lên hoặc ngược lại.
f) Nhân khẩu học
Nhân khẩu học không chỉ bao gồm quy mô dân số. Dân số trong từng độ tuổi
ảnh hưởng tới lượng cầu về hàng hóa theo nhiều cách khác nhau. Khi dân số nữ trong
độ tuổi 20-55 trên địa bàn Hà Nội tăng nhanh thì cầu về áo Jacket 2 lớp nữ của công ty
May Thanh Trì cũng tăng lên theo .
g) Giá cả của hàng hóa thay thế hoặc bổ sung
Hàng hóa bổ sung là hàng hóa được sử dụng đồng thời với hàng hóa khác, hai
hàng hóa này dùng chung cho nhau thì mới phát huy tác dụng. Ví dụ xăng – xe máy,

hạ tầng, viễn thông, giao thông, hệ thống pháp luật, hệ thống chính trị. Lấy ví dụ, một
quốc gia có hệ thống giao thông nghèo nàn thì cầu về xe oto sẽ giảm và ngược lại.
- Nhân tố công nghệ: Nhân tố công nghệ có ảnh hưởng gián tiếp tới lượng cầu.
Những sản phẩm có công nghệ thiết kế cao thì thường có giá cao hơn so với sản phẩm
khác, điều này cũng chi phối tới lượng cầu của sản phẩm đó.
2.2.2. Phân tích độ co giãn của cầu
a. Độ co giãn của cầu theo giá:
SVTH: LÊ THỊ HUYỀN – QT5A1 – KHOA QTKD Page 18
TIỂU LUẬN 3 Giảng viên hướng dẫn: Thầy PHẠM ANH TUẤN
Độ co giãn của cầu theo giá (E
DP
): phản ánh phần trăm thay đổi trong lượng cầu một
mặt hang khi giá cả của mặt hang đó thay đổi 1%
Công thức :
P
Q
E
DP


=
%
%
Do luật cầu nên E luôn là số âm.
Giá trị tuyệt đối của E càng lớn thì nguwoif mua càng phản nhiều trước sự thay
đổi của giá cả.
Các độ co giãn:
PQE
∆>∆=>>
%%1

Các phương pháp phổ biến được dung đề ước lượng cầu:
- Phỏng vấn hay điều tra khách hàng.
- Nghiên cứu và thử nghiệm thị trường.
- Phân tích hồi quy.
a. Phỏng vấn hay điều tra khách hàng.
- Người tiêu dùng biểu hiện ý muốn và khả năng mua sắm của họ thông qua cầu
đối với hàng hóa và dịch vụ. Điều tra người tiêu dùng là việc hỏi xem họ sẽ phản ứng
thế nào khi có những sự thay đổi liên quan đến giá của hàng hóa và các yếu tố khác
của cầu, như giá hàng hóa có liên quan, thu nhập, …
- Thông thường các doanh nghiệp sử dụng các mẫu điều tra. Tùy thuộc vào đặc
điểm cụ thể của các doanh nghiệp (đặc điểm về sản phẩm, thị trường,…). Phương
pháp điều tra có thể khác nhau.
- Có thể việc điều tra được tiến hành rất đơn giản thong qua việc phỏng vấn trực
tiếp khách hàng tại các địa điểm bán hàng, hoặc đôi khi các biểu mẫu điều tra phải
đươc thiết kế rất cẩn thận và chuyển tới khách hàng để hok nghiên cứu.
- Phương pháp điều tra người tiêu dung có thể rất tốn kém, do đó trong thực tế các
doanh nghiệp còn sử dụng phuwogn pháp nhiên cứu quan sát hành vi của người tiêu
dùng.
- Nghiên cứu quan sát hành vi của người tiêu dùng là thu thập thong tin về sở thích
của người tiêu dùng thông qua việc quan sát hành vì mua sắm và sử dụng sản phẩm
của họ.
- Cả hai phương pháp trên thị trường được sử dụng để hỗ trợ cho việc điều tra của
doanh nghiệp.
b. Phương pháp nghiên cứu và thử nghiệm thị trường
SVTH: LÊ THỊ HUYỀN – QT5A1 – KHOA QTKD Page 20
TIỂU LUẬN 3 Giảng viên hướng dẫn: Thầy PHẠM ANH TUẤN
Đây là phương pháp có thể thực hiện trong các điều kiện thí nghiệm hay thực hiện
trong thị trường thực.
 Với phương thức điều tra cầu của người tiêu dùng trong phòng thí nghiệm, nghĩa là
người tiêu dùng được cho một số tiền và được yêu cầu chi tiêu tiêu trong một cửa

Trong đó: Qi : Lượng cầu về hàng hóa i
Y: Thu nhập
P: Giá hàng hóa i
SVTH: LÊ THỊ HUYỀN – QT5A1 – KHOA QTKD Page 21
TIỂU LUẬN 3 Giảng viên hướng dẫn: Thầy PHẠM ANH TUẤN
Ps : Giá hàng hóa thay thế
Pc : Giá hàng hóa bổ sung
Z : Các nhân tố quyết định cầu hàng hóa I khác.
E : Sai số
 Hàm cầu mũ (phi tuyến tính):
ZPPPYA
Q
CS
54321
βββββ
=
Để ước lượng hàm cầu dạng này phải chuyển đổi vê loga tự nhiên:
e
ZPPPY
Q
cS
i
++++++=
lnlnlnlnln
ln
ln
54321
βββββ
α
 Sử dụng phân tích hồi quy để ước lượng các giá trị α và βi được ước lượng từ số liệu

1
+ c
2
D
2
+ ….+ c
n-1
D
n-1
SVTH: LÊ THỊ HUYỀN – QT5A1 – KHOA QTKD Page 22
TIỂU LUẬN 3 Giảng viên hướng dẫn: Thầy PHẠM ANH TUẤN
Dự đoán bằng các mô hình kinh tế lượng
Để dự đoán cầu qua mô hình kinh tế lượng, chúng ta cần ước lượng hàm cầu thực
nghiệm và kiểm định tính chính xác của hàm cầu đó. Để thực hiện dự báo, ta phải đi
dự báo giá trị tương lai của các biến độc lập từ đó sẽ dự báo được giá trị tương lai của
cầu.
 Dự đoán theo ý kiến chuyên gia
Đây là phương pháp mà doanh nghiệp dựa trên những nhận định, phân tích của
các chuyên gia trong ngành của mình hoặc những dự báo của chỉnh phủ trong một
khoảng thời gian nhất định từ đó xây dựng nên kế hoạch sản xuất phù hợp với lượng
cầu mà các chuyên gia đã đưa ra.
2.3. Tổng quan về tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm
trước.
Qua quá trình tìm hiểu, em đã tiếp cận với một số đề tài về phân tích và dự báo
cầu cùng một số đề tài liên quan tới ngành dệt may của một số tác giả như sau :
“Hoàn thiện công nghệ xúc tiến thương mại mặt hàng áo sơ mi tại công ty
May 10” của tác giả Trần Nguyệt Minh, Luận văn tốt nghiệp khoa Kinh doanh thương
mại năm 2004. Đề tài đã tập trung đi sâu các giải pháp xúc tiến thương mại mặt hàng
áo sơ mi, trên cả thị trường nội địa và thị trường quốc tế. Song đề tài chưa có sự phân
tích chuyên sâu những yếu tố nào ảnh hưởng quyết định tới cầu áo sơ mi trên thị

Jacket 2 lớp của công ty CP may Thanh Trì trên địa bàn Hà Nội tới năm 2019”
mang tính mới phù hợp với sự phát triển của ngành dệt may khi hướng về thị trường
nội địa.
SVTH: LÊ THỊ HUYỀN – QT5A1 – KHOA QTKD Page 24
TIỂU LUẬN 3 Giảng viên hướng dẫn: Thầy PHẠM ANH TUẤN
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
3.1. Phương pháp nghiên cứu
3.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu.
Thu thập dữ liệu l một giai đoạn có ý nghĩ quan trọng đối với quá trình nghiên
cứu các hiện tượng kinh tế xã hội. Tuy nhiên việc thu thập dữ liệu lại thường tốn
nhiều thời gian, công sức và chi phí, do đó cần phải nắm chắc các phương pháp thu
thập dữ liệu để từ đó chọn ra các phương pháp thích hợp với hiện tượng, àm cơ sơt để
lập kế hoạch thu thập dữ liệu một cách khoa học, nhằm để đạt được hiệu quả cao nhất
của giai đoạn quan trọng này.
Dữ liệu gồm 2 nguồn: dữ liệu thứ cấp và sơ cấp
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
Để thu thập dữ liệu cho đề tài này, em đã lập phiếu khảo sát điều tra trắc
nghiệm đối với 100 người tiêu dùng nhằm thu thập tình hình thực tế việc tiêu
dùng sản phẩm áo Jacket 2 lớp nữ. Cuộc khảo sát điều tra được tiến hành như
sau
• Đối tượng chọn mẫu : Những khách hàng đã mua và có nhu cầu tiêu dùng sản
phẩm áo Jacket 2 lớp nữ của công ty CP may Thanh Trì. Đối tượng chủ yếu là nữ
giới có độ tuổi từ 20 – 55 tuổi.
• Phạm vi chọn mẫu : Trên địa bàn thành phố Hà Nội. Cụ thể như sau : Cầu Giấy
(40 phiếu), Q. Đống Đa (10 phiếu), Long Biên (20 phiếu), Q. Ba Đình (20
phiếu), siêu thị Big C (10 phiếu).
• Ngoài việc thu thập ý kiến người tiêu dùng qua phiếu điều tra trắc nghiệm, tụi
cũn tiến hành phỏng vấn một số khách hàng những câu hỏi sau :
• Quy mô chọn mẫu : Phát ra 100 phiếu, phiếu thu về 100


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status