Tái cơ cấu theo hướng nâng cao năng lực tài chính của các NHTMCP trên địa bàn TP HCM luận văn thạc sĩ kinh tế - Pdf 25

B
B

ỘG
G
I
I
Á
Á
O
OD
D


C
CV
V
À
ÀĐ

Đ


I
IH
H


C
CK
K
I
I
N
N
H
HT
T





-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
PHAN THỊ BÍCH TUYỀN TÁI CƠ CẤU THEO HƯỚNG NÂNG CAO
NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÁC NHTMCP
TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Đ
Đ
À
À
O
OT
T


O
OT
T
R
R
Ư
Ư


N
N
G
G


ẾT
T
P
P
.
.
H
H

ỒC
C
H
H
Í
ÍM
M
I
I
N
N

-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
TP.Hồ Chí Minh – 2013

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu mang tính độc lập của
cá nhân. Luận văn được hoàn thành sau quá trình học tập, nghiên
cứu thực tiễn, kinh nghiệm bản thân và dưới sự hướng dẫn của
PGS.TS Trương Thị Hồng. Số liệu trong luận văn này được thu thập
từ nguồn thực tế.

Tác giả: Phan Thị Bích Tuyền
MỤC LỤC Trang
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký tự, chữ viết tắt
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu 2
3. Mục tiêu nghiên cứu 2
4. Phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu 3
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3
6. Kết cấu của luận văn 4
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÁI CƠ CẤU HỆ
THỐNG NGÂN HÀNG 5

NHTMCP trên địa bàn TP.HCM 70
3.2.1. Đối với NHTMCP 71
3.2.2. Đối với NHNN và các cơ quan nhà nước 73
KẾT LUẬN 76
Danh mục tài liệu tham khảo
DANH MỤC CÁC KÝ TỰ, CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu
Diễn giải
Agribank
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
ATM
Máy rút tiền tự động
BIDV
NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
HĐQT
Hội đồng quản trị
NHNN (VN)
Ngân hàng Nhà nước (Việt Nam)
NHTM(VN)
Ngân hàng thương mại (Việt Nam)
NHTMCP
Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTMNN
Ngân hàng thương mại Nhà nước
NHTW

phần chi phối của Nhà nước, 34 ngân hàng thương mại cổ phần, 50 chi nhánh
ngân hàng nước ngoài, 5 ngân hàng 100% vốn nước ngoài, 4 ngân hàng liên
doanh, 18 công ty tài chính, 12 công ty cho thuê tài chính, 1 Quỹ Tín dụng
nhân dân Trung ương, 968 quỹ tín dụng nhân dân cơ sở và 1 tổ chức tài chính
vi mô. Có thể thấy rằng hệ thống tổ chức tín dụng hiện nay thực sự đóng vai
trò quan trọng trong việc cung cấp vốn cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội,
đặc biệt là quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển cơ sở hạ tầng,
xóa đói, giảm nghèo, cải thiện an sinh xã hội. Do đó sự an toàn, lành mạnh và
hiệu quả của hệ thống các tổ chức tín dụng là nhân tố quan trọng đối với sự ổn
định hệ thống tài chính quốc gia và kinh tế vĩ mô.
Mặc dù tăng nhanh về số lượng và tổng tài sản, hệ thống tổ chức tín
dụng nước ta vẫn chưa thực sự phát triển, một bộ phận ngân hàng thương mại
cổ phần là những ngân hàng quy mô nhỏ, quản trị rủi ro kém và rất dễ bị tổn
thương trước những cú sốc. Tín dụng ngân hàng vẫn đóng vai trò chủ chốt
cung cấp vốn cho sự vận hành của nền kinh tế và gắn với khu vực doanh
nghiệp và các thị trường tài sản. Những đặc điểm này khiến hệ thống tài chính
– ngân hàng đang đối diện với một số rủi ro lớn như: rủi ro thanh khoản; rủi
ro đạo đức (hành vi thiếu trách nhiệm) đi kèm với rủi ro nợ xấu; rủi ro chéo
với các thị trường tài sản… Với những rủi ro trên, hệ thống các tổ chức tín
2 dụng Việt Nam hiện nay trở nên rất nhạy cảm và dễ tổn thương trước những
cú sốc vĩ mô bất lợi. Vì vậy, tái cơ cấu theo hướng nâng cao năng lực tài
chính của hệ thống các tổ chức tín dụng là bước đi cần thiết.
Quá trình tái cơ cấu ngân hàng đã diễn ra ở nhiều nước trong khu vực
như Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia, Indonesia…sau khủng hoảng tài chính
châu Á 1997 – 1998. Thông qua việc giải thể một số ngân hàng yếu kém, tiến
hành sáp nhập một số ngân hàng yếu hơn vào ngân hàng khoẻ mạnh và củng
cố lại hoạt động của các ngân hàng còn lại trong hệ thống để đảm bảo rằng

trên địa bàn TP.HCM.
4.2 Phương pháp:
Luận văn kết hợp các phương pháp mô tả thống kê, phân tích, tổng
hợp, so sánh và coi trọng phương pháp đúc kết thực tiễn bài học kinh nghiệm
về tái cơ cấu ngân hàng của một vài nước trong khu vực để rút ra bài học kinh
nghiệm cho Việt Nam trong quá trình tái cơ cấu hệ thống ngân hàng.
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề tài nghiên cứu góp phần hoàn thiện lý luận về tái cơ cấu hệ thống
ngân hàng và năng lực tài chính của các NHTMCP. Qua đó, đưa ra được các
giải pháp để giúp các nhà quản trị ngân hàng tham khảo, xem xét để xây dựng
định hướng nhằm nâng cao năng lực tài chính của ngân hàng mình để nâng
cao khả năng cạnh tranh trong môi trường hoạt động mới đầy khó khăn và
thách thức, giúp các cơ quan nhà nước có cái nhìn tổng thể về hoạt động ngân
hàng trong giai đoạn hiện nay để có những giải pháp chỉ đạo, quản lý phù hợp
4 nhằm góp phần thành công trong công cuộc tái cơ cấu hệ thống các tổ chức
tín dụng giai đoạn 2011 – 2015.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài danh mục các ký tự, chữ viết tắt, danh mục các bảng số liệu, danh
mục tài liệu tham khảo, luận văn có 76 trang được trình bày theo kết cấu
chính sau:
Phần mở đầu.
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về tái cơ cấu hệ thống ngân
hàng.
Chương 2: Thực trạng năng lực tài chính của các NHTMCP trên địa
bàn TP.HCM.
Chương 3: Giải pháp tái cơ cấu theo hướng nâng cao năng lực tài
chính của các NHTMCP trên địa bàn TP.HCM.

Đối với mỗi quốc gia, việc tái cơ cấu hệ thống ngân hàng, nhất là đối
với các NHTM, không phải là hoạt động có tính chất thực hiện theo định kỳ
mà chỉ tiến hành khi có những vấn đề điển hình nổi lên trong nền kinh tế nói
chung và trong hoạt động của các ngân hàng nói riêng. Có thể kể đến một số
vấn đề điển hình như khủng hoảng kinh tế; nợ xấu gia tăng, tỷ lệ an toàn vốn
thấp, các ngân hàng thực hiện chức năng trung gian không hiệu quả, khuôn
khổ giám sát và quản lý yếu kém, niềm tin sụt giảm,…
Từ cách hiểu trên, về cơ bản có thể khái quát, tái cơ cấu ngân hàng là
các biện pháp nhằm khắc phục các khiếm khuyết của hệ thống ngân hàng, mà
các khiếm khuyết này có khả năng gây ra một cuộc khủng hoảng trên toàn hệ
thống, nhằm mục đích duy trì ổn định và hiệu quả các chức năng trung gian
tài chính của hệ thống ngân hàng trong nền kinh tế, đặc biệt là chức năng
thanh toán và tín dụng, đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân
hàng, qua đó đưa nền kinh tế phát triển theo hướng ổn định, hiệu quả và bền
vững.
Hay tái cơ cấu hệ thống ngân hàng bao gồm một loạt các giải pháp
được phối hợp chặt chẽ nhằm duy trì hệ thống thanh toán quốc gia và khả
năng tiếp cận tín dụng, đồng thời xử lý các vấn đề còn tồn tại trong hệ thống
tài chính là nguyên nhân gây ra khủng hoảng (WB, 1998). Nói cách khác, tái
6 cơ cấu ngân hàng là biện pháp hướng tới mục tiêu nâng cao hiệu suất hoạt
động của ngân hàng, bao gồm phục hồi khả năng thanh toán và khả năng sinh
lời, cải thiện năng lực hoạt động của toàn hệ thống để làm tròn trách nhiệm
của một trung gian tài chính và khôi phục lòng tin của công chúng (Claudia
Dziobek, Ceyla Pazarbasioglu, 1998).
Đối tượng của tái cơ cấu hệ thống ngân hàng thường hiểu theo hai
nghĩa rộng và hẹp. Xét theo nghĩa rộng, tái cơ cấu hệ thống ngân hàng là quá
trình tái cấu trúc tất cả các bộ phận cấu thành của hệ thống, bao gồm: NHTW,

báo cáo của NHNNVN, tỷ lệ nợ xấu của hệ thống ngân hàng ở mức 3,1%
trong năm 2011 đã tăng vọt lên mức 8,86% trong năm 2012 (tăng 211%). Tốc
độ tăng trưởng tín dụng năm 2012 thấp hơn nhiều so với những năm trước
trong khi tỷ lệ nợ xấu tăng rất cao đã phản ánh nợ xấu chủ yếu là các khoản
tín dụng đã được cấp trước đây, đồng thời cho thấy chất lượng tín dụng đang
theo chiều hướng xấu.
Một trong những nguyên nhân làm cho nợ xấu của hệ thống ngân hàng
tăng cao là do tỷ lệ dư nợ phi sản xuất chiếm tỷ lệ cao trong tổng dư nợ, thậm
chí có ngân hàng tỷ lệ này lên tới hơn 50%. Ngân hàng Nhà nước cũng công
bố, hai trong ba lĩnh vực thuộc cho vay phi sản xuất là cho vay bất động sản
và chứng khoán toàn hệ thống chiếm tới 12% tổng dư nợ. Đây là hai lĩnh vực
cho vay tiềm ẩn nhiều rủi ro vì đây là những ngành đang chịu ảnh hưởng nặng
nề nhất từ suy thoái kinh tế: thị trường bất động sản đóng băng, thị trường
chứng khoán giảm điểm kéo dài. Nếu như một phần dư nợ phi sản xuất này
không được thanh toán thì tỷ lệ nợ xấu sẽ tăng cao. Bên cạnh đó, với lãi suất
cho vay cao như hiện nay, nhiều doanh nghiệp không đủ lợi nhuận để trả lãi
ngân hàng, khiến nợ xấu trong hệ thống có xu hướng tăng cao. Thêm vào đó,
8 thời gian gần đây, rất nhiều vụ vỡ nợ tín dụng đen đã diễn ra nhiều địa
phương với quy mô lớn ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng tỷ lệ nợ xấu.
Thứ hai, những khó khăn về thanh khoản đang khiến nhiều ngân hàng
điêu đứng. Những khó khăn này đã được thể hiện rất rõ ở những cuộc đua lãi
suất trên cả thị trường 1 (là thị trường giữa ngân hàng với khách hàng) và thị
trường 2 (thị trường liên ngân hàng). Huy động ở thị trường 1 trở nên rất khó
khăn, đến mức người gửi tiết kiệm có thể mặc cả lãi suất với ngân hàng.Trong
giai đoạn này, có những lúc lãi suất huy động từ dân cư lên đến 20%. Chỉ đến
khi NHNN thực hiện biện pháp mạnh thì việc huy động vượt trần lãi suất mới
tạm dừng và lắng xuống. Sự thiếu thanh khoản trầm trọng đã buộc một số

sau đây cũng ảnh hưởng đến sự cần thiết phải tái cơ cấu hệ thống ngân hàng:
Đó là các yếu tố kinh tế vĩ mô bất ổn. So với những năm trước đây, tình
hình kinh tế vĩ mô của Việt Nam trong thời gian qua đang phải đối mặt với rất
nhiều khó khăn. Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2012 chỉ đạt 5,03%, thấp hơn
chỉ tiêu Quốc hội đề ra từ đầu năm và thấp nhất kể từ năm 1999 trở lại đây.
Sau giai đoạn tăng trưởng cao trên 8% từ năm 2005 đến 2007, tốc độ tăng
trưởng kinh tế bắt đầu giảm xuống từ năm 2008 trở lại đây. Thời kỳ tăng
trưởng nóng đi kèm với lạm phát cao và việc chính sách tài khóa, chính sách
tiền tệ thắt chặt trong năm 2011 đã khiến cho tăng trưởng kinh tế Việt Nam
trong năm 2012 và có thể là những năm sau phải gánh chịu nhiều hệ lụy. Kết
quả là hàng tồn kho trong nền kinh tế tăng mạnh, dẫn đến nhiều doanh
nghiệp, là đối tượng khách hàng quan trọng của hệ thống ngân hàng, phải thu
hẹp sản xuất, ngừng hoạt động, thậm chí giải thể.
Bên cạnh đó, vai trò trung gian của hệ thống ngân hàng kém hiệu quả.
Sau nhiều năm đóng vai trò là trái tim bơm vốn cho sự phát triển của toàn bộ
10 nền kinh tế Việt Nam có truyền thống thâm dụng vốn, trong thời gian gần
đây, chức năng trung gian tín dụng của hệ thống ngân hàng đã bị ảnh hưởng
đáng kể. Dư nợ đối với nền kinh tế tăng trưởng chậm, thậm chí có năm tăng
trưởng âm so với năm trước. Nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp giảm do
nhiều doanh nghiệp giải thể, tình hình tài chính doanh nghiệp suy yếu kết hợp
với lãi suất vay ngân hàng tuy có giảm nhưng lãi suất thực vẫn ở mức cao hơn
so với khả năng sinh lời của doanh nghiệp khiến cho các doanh nghiệp khó
tiếp cận với vốn vay ngân hàng. Ngoài ra nguồn vốn tín dụng bị hạn chế do
chính sách phòng thủ của ngân hàng trước bối cảnh nợ quá hạn và nợ xấu gia
tăng liên tục.
Ngoài ra, lòng tin vào hệ thống ngân hàng đã suy giảm. Một trong
những điều kiện quan trọng đảm bảo sự tin tưởng của công chúng vào hoạt

đáp ứng tốt hơn nhu cầu về dịch vụ tài chính – ngân hàng của nền kinh tế;
từng bước nâng cao trật tự, kỷ cương và nguyên tắc thị trường trong hoạt
động ngân hàng nhằm tạo tiền đề để Việt Nam có thể phát triền được hệ thống
ngân hàng theo hướng hiện đại, hoạt động an toàn và hiệu quả vững chắc với
cấu trúc đa dạng về sở hữu, quy mô, loại hình, có khả năng cạnh tranh lớn
hơn; tiến tới hình thành được một vài ngân hàng thương mại có quy mô và
trình độ tương đương với các ngân hàng trong khu vực.
Mục tiêu cụ thể trước mắt của tiến trình tái cơ cấu hệ thống ngân hàng
Việt Nam giai đoạn hiện nay là tập trung vào một số vấn đề sau:
- Đạt được vốn tự có đủ để bù đắp rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường và
rủi ro tác nghiệp theo quy định của Basel II (8%);
- Tỷ lệ dư nợ tín dụng so với vốn huy động đạt mức bình quân toàn hệ
thống không quá 85%.
12 - Củng cố phát triển hoạt động kinh doanh chính và loại bỏ các lĩnh vực
kinh doanh rủi ro, kém hiệu quả; chuyển dịch mô hình kinh doanh theo hướng
giảm bớt phụ thuộc vào hoạt động tín dụng và tăng nguồn thu từ các dịch vụ
phi tín dụng.
- Tăng tính minh bạch hóa thông qua áp dụng cơ chế mới về công bố
thông tin của các NHTM; phát triển hệ thống quản trị rủi ro phù hợp với các
nguyên tắc, chuẩn mực của Ủy ban Basel.
1.1.3. Nội dung tái cơ cấu hệ thống ngân hàng
Thứ nhất, tái cơ cấu hệ thống ngân hàng và từng tổ chức ngân hàng là
một quá trình thường xuyên, liên tục nhằm khắc phục những khó khăn, yếu
kém và chủ động đối phó với những thách thức để các ngân hàng không
ngừng phát triển một cách an toàn, hiệu quả, vững chắc và đáp ứng tốt hơn
yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới.
Thứ hai, củng cố, phát triển hệ thống ngân hàng đa dạng về sở hữu, quy

trúc nền kinh tế. Mục đích cơ cấu lại các ngân hàng là vì lợi ích quốc gia, dân
tộc chứ không vì lợi ích nhóm cục bộ. Do đó, cơ cấu lại hệ thống ngân hàng
nhận được sự quyết tâm và đồng thuận cao về mặt chính trị - xã hội. Các ngân
hàng ý thức rõ ràng về sự cần thiết phải tái cơ cấu để hoạt động an toàn và
hiệu quả hơn. Trong vài năm tới, Việt Nam sẽ không bị quá thôi thúc bởi mục
tiêu tăng trưởng kinh tế để tập trung ổn định kinh tế vĩ mô, do đó áp lực tăng
trưởng tín dụng của hệ thống ngân hàng giảm bớt là phù hợp với đặc điểm của
hệ thống ngân hàng thường có tốc độ tăng trưởng tín dụng chậm lại trong thời
kỳ tái cơ cấu.
14 Về khó khăn, nền kinh tế đang chịu áp lực lạm phát cao và còn tồn tại
những yếu tố có thể gây bất ổn vĩ mô. Nguồn lực của Chính phủ hạn chế do
thâm hụt ngân sách lớn, nợ công đang ở mức cao. Các chính sách tài khóa,
chính sách tiền tệ tập trung kiềm chế lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô. Bên
cạnh đó, khuôn khổ pháp lý cho việc tái cơ cấu doanh nghiệp, tài chính, ngân
hàng chưa hoàn chỉnh và đồng bộ, đặc biệt là vấn đề về phá sản, quyền sở hữu
tài sản và nghĩa vụ tài chính. Hơn nữa, kinh tế, tài chính thế giới diễn biến
không thuận lợi, cuộc khủng hoảng nợ công ở Châu Âu có nguy cơ trở thành
cuộc khủng hoảng tài chính tác động bất lợi đến hệ thống ngân hàng trong
nước. Ngoài ra, tâm lý người dân không ổn định dễ phản ứng thái quá nếu
không được định hướng đúng đắn và tuyên truyền đầy đủ về các chủ trương,
chính sách về tái cơ cấu ngân hàng.
1.2. Một số tiêu chí đánh giá năng lực tài chính của NHTMCP
Năng lực tài chính của một NHTM phải được hiểu khác với năng lực
tài chính của một doanh nghiệp. Bởi vì, năng lực tài chính của một doanh
nghiệp là nguồn lực tài chính của bản thân doanh nghiệp, là khả năng tạo tiền,
tổ chức lưu chuyển tiền hợp lý, đảm bảo khả năng thanh toán thể hiện ở quy
mô vốn, chất lượng tài sản và khả năng sinh lời đủ để đảm bảo và duy trì hoạt

được cấu thành từ nhiều nguồn như vốn điều lệ, các quỹ của ngân hàng (quỹ
dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu tư phát triển
nghiệp vụ,…) và lợi nhuận giữ lại, nhưng trong đó vốn điều lệ luôn chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng vốn của ngân hàng.
16 Vốn điều lệ là một cấu thành rất quan trọng trong nguồn vốn tự có của
ngân hàng, là một trong những điều kiện cần thiết để phát triển quy mô hoạt
động của ngân hàng, là cơ sở để đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh
ngân hàng theo quy định. Quy mô vốn điều lệ của ngân hàng cũng là một
trong những tiêu chí đánh giá năng lực tài chính của một ngân hàng. Các ngân
hàng muốn phát triển quy mô tài sản thì phải dựa trên nền tảng của sự phát
triển vốn điều lệ và ngược lại, phát triển vốn điều lệ sẽ tạo điều kiện cho ngân
hàng phát triển quy mô tài sản, góp phần gia tăng lợi nhuận nhưng vẫn đảm
bảo tỷ lệ an toàn vốn. Điều này cho thấy sự tăng trưởng vốn điều lệ của ngân
hàng đóng một vai trò đặt biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của
ngân hàng và chính vì ý nghĩa đó mà chỉ tiêu vốn điều lệ luôn được sự quan
tâm đặc biệt của nhà quản trị ngân hàng trong các mục tiêu, chiến lược, kế
hoạch thực hiện. Các cơ quan chức năng cũng có những cơ chế, chính sách
giám sát năng lực tài chính của các ngân hàng trong đó có sự giám sát tăng
vốn điều lệ để đảm bảo an toàn hệ thống tài chính, giảm thiểu rủi ro hệ thống,
rủi ro dây chuyền đối với cả hệ thống ngân hàng.
1.2.1.2. Chất lượng tài sản
Tài sản của một NHTM thể hiện ở bên tài sản có trên Bảng cân đối kế
toán của NHTM đó. Quy mô, cơ cấu và chất lượng tài sản có sẽ quyết định
đến sự tồn tại và phát triển của NHTM. Tài sản có bao gồm tài sản sinh lời
(chiếm từ 80-90% tổng tài sản có) và tài sản không sinh lời (chiếm từ 10-20%
tổng tài sản có). Tài sản sinh lời gồm các khoản cấp tín dụng và các khoản
đầu tư vào giấy tờ có giá, chứng khoán, góp vốn liên doanh, liên kết… Chất

sát hàng ngày ngân quỹ/dự trữ thanh khoản của mình. Dự trữ thanh khoản bao
gồm cả dự trữ bằng tiền (tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại NHNN, tiền gửi tại các
18 TCTD khác) và dự trữ thứ cấp (giấy tờ có giá đủ điều kiện để tái cấp vốn, hạn
mức tín dụng được cấp bởi các tổ chức tài chính khác,…). Mức độ dự trữ
ngân quỹ/dự trữ thanh toán cần thiết của mỗi ngân hàng là khác nhau, nó phụ
thuộc vào nhiều yếu tố như uy tín của ngân hàng trên thị trường, điều hành
chính sách tiền tệ của NHNN; chất lượng tín dụng,…
1.2.1.4. Khả năng sinh lời
Khả năng sinh lời phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và kết quả
của quá trình cạnh tranh. Ngoài ra, khả năng sinh lời còn gia tăng sức mạnh
tài chính nhằm tăng năng lực cạnh tranh của ngân hàng trong tương lai. Các
chỉ tiêu quan trọng để đo lường khả năng sinh lời của ngân hàng được sử
dụng hiện nay gồm: Lợi nhuận sau thuế, tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu
(ROE), tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản (ROA), tỷ lệ thu nhập lãi cận biên
(NIM), tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên, tỷ lệ thu nhập hoạt động cận biên,…
Giống như tất cả các chỉ số tài chính khác, mỗi chỉ tiêu đo lường khả
năng sinh lời được sử dụng trong từng trường hợp khác nhau và phản ánh
những ý nghĩa không khác nhau đáng kể. ROA là thông số chủ yếu về tính
hiệu quả quản lý. Nó chỉ ra khả năng của HĐQT ngân hàng trong quá trình
chuyển tài sản của Ngân hàng thành thu nhập ròng. ROA thể hiện mối quan
hệ giữa khả năng sinh lời của tài sản và tổng tài sản. ROA lớn chứng tỏ hiệu
quả kinh doanh của ngân hàng cao và cơ cấu tài sản hợp lý. Tuy nhiên, rủi ro
và lợi nhuận là hai phạm trù không song hành với nhau, rủi ro càng cao thì lợi
nhuận càng cao. Vì vậy, ROA quá cao không phải là tín hiệu tốt. Ngược lại,
ROE là chỉ số đo lường hiệu quả sử dụng của một đồng vốn tự có, là một chỉ
tiêu đo lường tỷ lệ thu nhập cho các cổ đông của Ngân hàng. Nó thể hiện thu
nhập mà các cổ đông nhận được từ việc đầu tư vào Ngân hàng là cao hay

Trích đoạn Yếu tố định tính Tái cơ cấu hệ thống ngân hàng của một số nước trong khu vực Bài học kinh nghiệm về tái cơ cấu của một số nước trong khu vực Chất lượng tài sản
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status