Nghiên cứu đánh giá hiệu suất giao thức SCTP - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ NGUYỄN HỒNG MẠNH

Nghiên cứu đánh giá hiệu suất giao thức SCTP

luËn v¨n th¹c sÜ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Hµ néi - 2006
Luận văn tốt nghiệp cao học

1
MỤC LỤC
BẢNG DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ BẢNG BIỂU 5
MỞ ĐẦU 7
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 11
1.1 Khái quát về mạng máy tính 11
1.1.1 Lịch sử hình thành mạng máy tính 11
1.1.2 Kiến trúc mạng 13
1.1.3 Nguyên tắc tổ chức và trao đổi số liệu 14
1.1.4 Một số mạng máy tính tiêu biểu 15
1.1.4.1 Mạng diện rộng WAN 15
1.1.4.2 Mạng cục bộ LAN 15
1.2 Mạng Internet 16
1.2.1 Kiến trúc mạng Internet 16
1.2.2 Mô hình tham chiếu ISO OSI 16
1.2.3. Mô hình SNA (Systems Netword Architecture) 18
1.2.4 Bộ giao thức TCP/IP 20
CHƢƠNG 2. GIAO THỨC TRAO ĐỔI SỐ LIỆU 22
2.1 Một số khái niệm về giao thức trao đổi số liệu 22

3.3.4.2. Kết thúc kết nối. 52
3.3.4.3. Truyền dữ liệu 53
3.3.5 Kiểm soát lỗi và điều khiển tắc nghẽn 56
3.3.5.1 Điều khiển tắc nghẽn 56
3.3.5.2 Kiểm soát lỗi 58
3.3.6 Vấn đề an toàn dữ liệu 59
3.4 SCTP, TCP và UDP - Những điểm giống và khác biệt 60
3.5 SCTP- Giao thức vận chuyển dữ liệu của tƣơng lai 68
CHƢƠNG 4: ĐÁNH GIÁ HIỆU SUẤT 70
CỦA GIAO THỨC 70
4.1 Giới thiệu về đánh giá hiệu suất giao thức 70
4.1.1 Khái niệm 70
4.1.2 Tầm quan trọng của đánh giá hiệu suất [2] 70
4.1.3 Một số độ đo hiệu suất 71
4.1.4 Các phƣơng pháp đánh giá hiệu suất 71
4.2 So sánh các phƣơng pháp đánh giá hiệu suất [2] 72
4.3 Bộ mô phỏng mạng NS-2 (Network Simulator 2) 73
4.3.1 Giới thiệu bộ mô phỏng NS-2 73
4.3.2 Cấu trúc NS-2 74
4.3.3 Mô phỏng giao thức SCTP bằng NS-2 76
CHƢƠNG 5. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ HIỆU SUẤT 79
GIAO THỨC SCTP 79
5.1 Mô phỏng đánh giá hiệu suất giao thức SCTP 79
5.2 Mục đích thực hiện mô phỏng. 79
5.3 Cấu hình mạng mô phỏng 80
5.4 Các mô phỏng đƣợc thực hiện và kết quả 81
5.4.1 Đánh giá thông lƣợng chuẩn hoá của giao thức SCTP 81
5.4.2 Khả năng chịu lỗi của SCTP khi không chia sẻ đƣờng truyền
chung 83
5.4.3 SCTP và TCP chia sẻ chung đƣờng truyền 86

RTP Real Time Protocol
RTT Round Trip Time
RUTS Requirements for Unicast Transport/Session
SCCP Signaling Connection Control Part
SCTP Stream Control Transport Protocol
SLUM Support for Lots of Unicast Multiplexed Sessions
SHA-1 Secure Hash Standard 1
SIGTRAN Signaling Transport
SIP Session Initiation Protocol
SMTP Simple Mail Transport Protocol
SNMP Simple Network Management Protocol
Luận văn tốt nghiệp cao học

4
SS7 Signaling System #7
ssthresh Slow Start Threshold
SUA SCCP User Adaptation Layer
TCB Transmission Control Block
TCP Transmission Control Protocol
TSN Transmission Sequence Number
UDP User Data Protocol
URL Uniform Resource Locators
WWW World Wide Web


Hình 1.2 Mô hình ISO-OSI………………………………………………….17
Hình 1.3 Mô hình SNA…………………………………………………… 19
Hình 1.4 Bộ giao thức trên mạng Internet………………………………… 20
Hình 2.1 Gói số liệu IP với phần tiêu đề giả……………………………… 24
Hình 2.2 Cấu trúc gói số liệu IP…………………………………………… 24
Hình 2.3 Thiết lập kết nối……………………………………………………26
Hình 2.4 Kết thúc kết nối……………………………………………………27
Hình 2.5 Cấu trúc gói tin UDP………………………………………………27
Hình 2.6 Kiến trúc của RTP…………………………………………………28
Hình 2.7 Các trƣờng trong gói tin RTP…………………………………… 29
Hình 2.8 Lỗi HOLB………………………………………………………….31
Hình 3.1 Giống nhƣ TCP và UDP, SCTP cũng sử dụng giao thức IP………37
Hình 3.2 Kết nối SCTP………………………………………………………37
Hình 3.3 Kiến trúc SCTP……………………………………………………38
Hình 3.4 Các chức năng của SCTP…………….……………………………39
Hình 3.5 Cấu trúc gói tin SCTP………………………………………… …41
Hình 3.6 Tiêu đề gói tin SCTP………………………………………………42
Hình 3.7 Cấu trúc chunk của SCTP…………………………………………43
Hình 3.8 Các trƣờng con của chunk Payload Data…………………………44
Hình 3.9 Cấu trúc chunk INIT……………………………………………….45
Hình 3.10 Cấu trúc của SACK………………………………………………47
Hình 3.11 ví dụ về SACK báo nhận lỗi…………………………………… 47
Hình 3.12 Cấu trúc chunk HEARTBEAT………………………………… 48
Hình 3.13 Lƣu đồ trạng thái SCTP………………………………………….50
Hình 3.14 Thiết lập kết nối SCTP………………………………………… 51
Hình 3.15 Kết thúc kết nối SCTP……………………………………………53
Hình 3.16 Kết nối của SCTP (hình 1)……………………………………….63
Hình 3.17 Kết nối của SCTP (hình 2)……………………………………….63
Hình 3.18 Kết nối của SCTP và TCP……………………………………… 64
Hình 3.19 Thiết lập kết nối của SCTP và TCP…………………………… 65


Luận văn tốt nghiệp cao học

7
MỞ ĐẦU

Thế kỷ 21 đang chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của Công nghệ
thông tin, sự hội tụ của Công nghệ thông tin với viễn thông cũng nhƣ sự phát
triển của mạng thông tin máy tính toàn cầu Internet.
Mạng Internet đã ra đời và phát triển hơn 30 năm qua. Hiện nay,
Internet đã mở rộng thành một liên mạng trên phạm vi toàn cầu, là mạng của
tất cả các mạng và đƣợc coi là cơ sở hạ tầng truyền thông của xã hội loài
ngƣời hiện nay và tƣơng lai. Internet đã trở thành một thƣớc đo đánh giá sự
phát triển của một quốc gia, của một khu vực, thâm nhập vào các công sở,
trƣờng học, khách sạn Với Internet, con ngƣời có thể liên lạc với nhau dù ở
bất cứ nơi nào trên trái đất, miễn là nơi đó có mạng đƣợc kết nối với mạng
Internet. Và thông qua Internet, khoảng cách dƣờng nhƣ thu hẹp lại.
Bộ giao thức TCP/IP đƣợc sử dụng ngay từ những ngày đầu tiên và giữ
vai trò quyết định đối với sự hoạt động của mạng. TCP hoạt động tốt trong
các mạng truyền thông sử dụng đƣờng truyền có dây với tỉ suất lỗi bít thấp,
tin cậy và các máy tính nối mạng cố định. Đối với các mạng nhƣ vậy, việc
mất gói số liệu đối với TCP là một tín hiệu báo tắc nghẽn đã xẩy ra và nó sẽ
phản ứng bằng cách giảm lƣu lƣợng đƣa vào mạng.
Tuy nhiên, trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của các

là không thực hiện thuật toán tránh tắc nghẽn khi không xẩy ra tắc nghẽn.
Tuy nhiên, các ứng dụng mới xuất hiện đòi hỏi độ tin cậy nhƣng không
nhất thiết phải đảm bảo tính tuần tự của toàn bộ khối lƣợng dữ liệu truyền tải
mà thƣờng chỉ yêu cầu đảm bảo tính tuần tự trong từng phần của dữ liệu. Sự
đảm bảo tuần tự dữ liệu toàn bộ của TCP có thể làm tăng độ trễ của dữ liệu
khi truyền tải (nhƣ lỗi HOLB). Ngoài ra, TCP không có cơ chế dự phòng về
đƣờng truyền, nếu đƣờng truyền bị “đứt”, kết nối sẽ kết thúc, do vậy khó đảm
bảo tính sẵn sàng, trong khi đó đây lại là một yêu cầu bắt buộc của các ứng
dụng này…
Chính vì thế, hƣớng thứ hai là xây dựng giao thức mới hoàn toàn, tiếp
thu các kinh nghiệm xây dựng từ các giao thức trƣớc, bao gồm cả TCP và
UDP. Giao thức mới sẽ đáp ứng các yêu cầu truyền dữ liệu với các ứng dụng
Luận văn tốt nghiệp cao học

9
đa phƣơng tiện, ứng dụng thời gian thực hiện nay và các ứng dụng khác trong
tƣơng lai với hiệu suất cao nhất có thể. Một trong các giao thức đƣợc xây
dựng theo hƣớng trên là SCTP (Stream Control Transmission Protocol).
Tháng 10/2000, SCTP đƣợc chính thức đề xuất làm một giao thức
chuẩn hoá bằng tài liệu RFC 2960 (Request for comment). Tuy nhiên, tại Việt
Nam, SCTP vẫn chƣa đƣợc nghiên cứu đánh giá một cách đầy đủ và cơ bản,
cũng nhƣ khả năng ứng dụng vào trong thực tiễn. Đây là lý do mà chúng tôi
chọn đề tài “Nghiên cứu và đánh giá hiệu suất giao thức SCTP”.
Mục tiêu chính của luận văn này là cung cấp một cái nhìn toàn diện về
giao thức SCTP với những đánh giá và so sánh SCTP với các giao thức truyền
tải số liệu đang đƣợc sử dụng rộng rãi trên mạng nhƣ TCP, UDP, một số đánh
giá bƣớc đầu về hiệu suất giao thức SCTP và khả năng ứng dụng của SCTP
trong thực tế.
Luận văn này bao gồm phần mở đầu, 5 chƣơng và kết luận, với nội
dung các chƣơng đƣợc trình bầy tóm tắt dƣới đây:
Luận văn tốt nghiệp cao học

11
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 Khái quát về mạng máy tính
1.1.1 Lịch sử hình thành mạng máy tính
Vào giữa những năm 50, khi những thế hệ máy tính đầu tiên đƣợc đƣa

Năm 1974 công ty IBM đã giới thiệu một loạt các thiết bị đầu cuối
đƣợc chế tạo cho lĩnh vực ngân hàng và thƣơng mại, thông qua các dây cáp
mạng, các thiết bị đầu cuối có thể truy cập cùng một lúc vào một máy tính
dùng chung. Từ đó việc nghiên cứu khả năng sử dụng chung môi trƣờng
truyền thông và các tài nguyên của các máy tính nhanh chóng đƣợc đầu tƣ.
Năm 1977, công ty Datapoint Corporation đã bắt đầu bán hệ điều hành
mạng của mình là "Attached Resource Computer Network" (hay gọi tắt là
Arcnet) ra thị trƣờng. Mạng Arcnet cho phép liên kết các máy tính và các
trạm đầu cuối lại bằng dây cáp mạng, qua đó đã trở thành hệ điều hành mạng
cục bộ đầu tiên. Từ đó đến nay đã có rất nhiều công ty đƣa ra các sản phẩm
của mình, đặc biệt khi các máy tính cá nhân đƣợc sử dụng một cách rộng rãi.
Khi số lƣợng máy vi tính trong một văn phòng hay cơ quan đƣợc tăng lên
nhanh chóng thì việc kết nối chúng trở nên vô cùng cần thiết và sẽ mang lại
nhiều hiệu quả cho ngƣời sử dụng.
Ngày nay các hoạt động của con ngƣời tạo ra một lƣợng rất lớn thông
tin, dẫn đến nhu cầu lƣu trữ, vận chuyển và xử lý thông tin ngày càng cao.
Mạng máy tính hiện nay trở nên quá quen thuộc đối với chúng ta, trong mọi
lĩnh vực nhƣ khoa học, quân sự, quốc phòng, thƣơng mại, dịch vụ, giáo dục
ở nhiều nơi mạng đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu đƣợc.
Với nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của xã hội, các vấn đề kỹ thuật
mạng là những mối quan tâm hàng đầu của các nhà khoa học. Ví dụ nhƣ làm
thế nào để truy xuất thông tin một cách nhanh chóng và tối ƣu nhất, trong khi
việc vận chuyển lƣợng thông tin quá lớn trên mạng đôi khi có thể làm tắc
nghẽn mạng và gây ra mất thông tin một cách đáng tiếc.
Hiện nay việc làm sao có đƣợc một hệ thống mạng chạy thật tốt, thật an
toàn với lợi ích kinh tế cao đang rất đƣợc quan tâm. Một vấn đề đặt ra có rất
nhiều giải pháp về công nghệ, một giải pháp có rất nhiều yếu tố cấu thành,
trong mỗi yếu tố có nhiều cách lựa chọn. Nhƣ vậy để đƣa ra một giải pháp
Luận văn tốt nghiệp cao học


lớn), các thiết đầu cuối thông minh hoặc không thông minh làm nhiệm vụ tính
toán, xử lý, trao đổi dữ liệu và giao diện ngƣời dùng.
Các thiết bị kết nối mạng, gồm các thiết bị chuyển mạch, dồn/tách
kênh, các bộ tập trung. Các thiết bị chuyển mạch thực hiện việc chuyển tiếp
số liệu chính xác giữa các thiết bị cuối đƣợc kết nối trong mạng. Các thiết bị
dồn/tách kênh thực hiện việc kết nối nhiều thiết bị đầu cuối có tốc độ trao đổi
T
PC
PC

ES
ES
ES
ES
Luận văn tốt nghiệp cao học

14
dữ liệu thấp trên cùng một đƣờng truyền có dung lƣợng cao. Các bộ tập trung
thực hiện kết nối các thiết bị cuối "không thông minh".
Hệ thống truyền dẫn, bao gồm hệ thống truyền dẫn có dây và không
dây (vô tuyến), kết nối vật lý các thiết bị mạng với các thiết bị cuối. Số liệu
của các ứng dụng đƣợc truyền dƣới dạng tín hiệu điện trên hệ thống truyền
dẫn.
Có các hình thức kết nối là kết nối điểm-điểm và kết nối điểm-đa điểm
(kết nối quảng bá).
1.1.3 Nguyên tắc tổ chức và trao đổi số liệu
Để đơn giản việc trao đổi số liệu giữa các ứng dụng trong hệ thống

1.1.4 Một số mạng máy tính tiêu biểu
1.1.4.1 Mạng diện rộng WAN
Mạng APARNET đƣợc nghiên cứu, thiết kế và thực hiện từ cuối những
năm 1960 tại đại học Berkely, bang Califonia, Mỹ, trong khuôn khổ một
chƣơng trình nghiên cứu của Bộ quốc phòng Mỹ là tiền thân của mạng
Internet hiện nay. Bộ giao thức trao đổi số liệu là TCP/IP và các giao thức hỗ
trợ ứng dụng là SMTP, FTP và Telnet.
Mạng X25 là mạng thông tin máy tính diện rộng hoạt động trên cơ sở
công nghệ chuyển mạch gói, đƣợc ứng dụng rộng rãi trong dịch vụ số liệu
công cộng ở các nƣớc Tây Âu trong những năm 70. X25 có kiến trúc 3 mức
với các giao thức trao đổi số liệu là X.21, HDLC.
Một số mạng máy tính lớn của các công ty nhƣ SNA của IBM, DECnet
của Digital Equipment Co, TRANSDATA của SIEMENTS…
1.1.4.2 Mạng cục bộ LAN
Một trong các mạng cục bộ kết nối các máy tính cá nhân PC đƣợc dùng
đầu tiên vào giữa những năm 80 là mạng PC-Network của IBM, hoạt động
trên cơ sở công nghệ mạng CSMA/CD. PC-Network đƣợc ứng dụng chủ yếu
trong lĩnh vực tự động hoá văn phòng, hỗ trợ việc quản lý tập trung và sử
dụng chung hệ thống tệp cũng nhƣ các tài nguyên khác của mạng.
Một số mạng PC tiêu biểu khác là Netware của Nouvell, AppleTalk của
Apple và Workgroup của Microsoft, mạng MAP của General Motors Các
công nghệ mạng cục bộ tiêu chuẩn đƣợc sử dụng nhiều nhất là công nghệ
mạng CSMA/CD và Token Ring.
Luận văn tốt nghiệp cao học

16
1.2 Mạng Internet
Tiền thân của mạng Internet là mạng diện rộng APARNET, đƣợc xây
dựng và phát triển dựa trên công nghệ chuyển mạch gói phục vụ nghiên cứu
của Bộ Quốc phòng Mỹ giữa những năm 60 của thế kỷ 20. Ngày nay, Internet

vật lý nhƣ ghép nối cơ khí, điện, các giao thức để khởi tạo, kết thúc các liên
kết vật lý giữa các thiết bị truyền thông. Tầng này làm nhiệm vụ truyền dòng
bít giữa các máy bằng kênh truyền vật lý, không xét đến ý nghĩa và cấu trúc
của dòng bít.
Tầng liên kết dữ liệu (data link layer): là tầng có nhiệm vụ thiết lập,
duy trì, huỷ bỏ các liên kết dữ liệu, kiểm soát lỗi truyền, điều khiển lƣu lƣợng,
điều khiển truy cập môi trƣờng đƣờng truyền.
Tầng mạng (Network layer): là tầng có nhiệm vụ định tuyến, giao tiếp
giữa các mạng và điều khiển tắc nghẽn.
Tầng giao vận (Transport layer): là tầng có nhiệm vụ thực hiện việc
truyền tin, điều khiển lƣu lƣợng và điều khiển tắc nghẽn kiểu đầu cuối - đầu
cuối, thực hiện ghép kênh và phân kênh.
Tầng phiên (Session layer): là tầng có nhiệm vụ tổ chức và đồng bộ
việc trao đổi dữ liệu giữa các tiến trình ứng dụng, thiết lập, duy trì, huỷ bỏ,
đồng bộ các phiên truyền thông, đăng nhập từ xa vào những hệ thống chia sẻ
thời gian.
Tầng trình diễn dữ liệu (presentation layer): là tầng có nhiệm vụ giải
quyết các vấn đề liên quan đến cú pháp và ngữ nghĩa của thông tin đƣợc
truyền, giúp các máy tính khác nhau sử dụng các biểu diễn dữ liệu khác nhau
Luận văn tốt nghiệp cao học

18
có thể truyền thông với nhau, thực hiện các dịch vụ nhƣ nén hoặc mã hoá dữ
liệu.
Tầng ứng dụng (application layer): là tầng cuối cùng trong mô hình bẩy
tầng OSI, có nhiệm vụ tạo ra giao diện thuận tiện giữa ngƣời sử dụng và môi
trƣờng truyền tin, cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho các ứng dụng không thuộc
mô hình OSI nhƣ email, ftp, WWW
Quá trình truyền dữ liệu trong mô hình OSI đƣợc thực hiện thông qua
các tầng, từ tầng cao nhất đến tầng thấp nhất trong quá trình gửi và ngƣợc lại

đến ngƣời dùng. Tầng này cũng cung cấp các dịch vụ cấu hình, các dịch vụ
quản lý để điều khiển các hoạt động mạng.
- Tầng dịch vụ trình diễn (Presentation Services): liên quan tới sự hiển
thị các ứng dụng, ngƣời sử dụng đầu cuối và các dữ liệu hệ thống. Tầng này
cũng định nghĩa các giao thức cho việc truyền thông giữa các chƣơng trình và
điều khiển truyền thông ở mức hội thoại.
Tầng kiểm soát luồng dữ liệu (Data flow control): cung cấp các dịch vụ
điều khiển luồng lƣu thông cho các phiên từ đơn vị logic này đến đơn vị logic
khác (LU - LU). Nó thực hiện điều này bằng cách gán các số trình tự, các yêu
cầu và đáp ứng, thực hiện các giao thức yêu cầu về đáp ứng giao dịch và hợp
tác giữa các giao dịch gởi và nhận.
Tầng kiểm soát truyền (Transmission control): cung cấp các chức năng
điều khiển cơ bản các phần tài nguyên truyền trong mạng, bằng cách xác định
số trình tự nhận đƣợc và quản lý việc theo dõi mức phiên. Tầng này cũng hỗ
trợ cho việc mã hóa dữ liệu và cung cấp hệ thống hỗ trợ cho các nút ngoại vi.
Tầng kiểm soát đƣờng dẫn (Path control): cung cấp các giao thức để
tìm đƣờng cho một gói tin qua mạng SNA và để kết nối với các mạng SNA
khác, đồng thời nó cũng kiểm soát các đƣờng truyền này.
Luận văn tốt nghiệp cao học

20
Tầng điều khiển liên kết dữ liệu (Data Link Control): cung cấp các giao
thức cho việc truyền các gói tin thông qua đƣờng truyền vật lý giữa hai node
và cũng cung cấp các điều khiển lƣu thông và phục hồi lỗi, các hỗ trợ cho
tầng này là các giao thức SDLC, System/370, X25, IEEE 802.2 và 802.5.
Tầng kiểm soát vật lý (Physical control): cung cấp một giao diện vật lý
với bất cứ môi trƣờng truyền thông nào. Tầng này định nghĩa các đặc trƣng
của tín hiệu cần để thiết lập, duy trì và kết thúc các đƣờng nối vật lý cho việc
hỗ trợ kết nối.
1.2.4 Bộ giao thức TCP/IP

Physical
Coax, Twisted-Pairs, Fiber Optic,
Wireless

Hình 1.4 Bộ giao thức trên mạng Internet
Luận văn tốt nghiệp cao học

21
Giao thức trao đổi số liệu “hƣớng kết nối” TCP đƣợc sử dụng ở mức
vận chuyển để đảm bảo tính chính xác và tin cậy cho việc trao đổi số liệu dựa
trên giao thức“không kết nối” IP ở mức liên mạng. TCP tƣơng ứng với các
chức năng của mức vận chuyển, cộng thêm một số chức năng của mức phiên.
IP tƣơng ứng với chức năng của mức mạng trong mô hình ISO/OSI. Chi tiết
về giao thức TCP sẽ đƣợc trình bầy ở chƣơng sau.
Các giao thức hỗ trợ ứng dụng nhƣ FTP, telnet, WWW… không chỉ
tích hợp các dịch vụ của các mức chức năng nhƣ mức phiên, mức thể hiện và
mức hỗ trợ ứng dụng trong một thực thể thống nhất mà còn đƣợc cài đặt ngày
càng phổ biến nhƣ là một bộ phận cấu thành của các hệ điều hành thông dụng
nhƣ UNIX, Windows…
Trong chƣơng tiếp theo, chúng ta sẽ có cái nhìn khái quát về giao thức
trao đổi số liệu, là nền tảng của mạng thông tin toàn cầu Internet với hai giao
thức cụ thể là TCP và UDP, cũng nhƣ giao thức truyền số liệu thời gian thực
RTP. Các hạn chế của các giao thức trên khi đƣợc sử dụng vào các ứng dụng
mới dẫn đến sự ra đời của các giao thức mới, một trong các giao thức mới đó
là SCTP đƣợc chúng tôi nghiên cứu và trình bày kỹ trong Luận văn này.
thực hiện từng bƣớc, xử lý với các sự kiện trong và ngoài hệ thống (ví dụ: lỗi
tràn bộ đệm, lỗi đồng bộ tiến trình…) giữa các thực thể ở cùng một mức chức
năng. Một số phƣơng pháp đặc tả giao thức nhƣ phƣơng pháp lƣu đồ trạng
thái, sử dụng ngôn ngữ lập trình…
Kiểm chứng giao thức (Protocol verification) là hình thức minh chứng
tính đúng đắn của giao thức đƣợc đặc tả, bao gồm: trình tự thực hiện, tập hợp
đầy đủ trạng thái và lƣu trình chuyển đổi trạng thái, không bị vòng quẩn, hoạt
động ổn định…Ngoài ra, kiểm chứng giao thức cần thiết chứng minh rằng các
thực thể tham gia trao đổi số liệu đáp ứng đầy đủ các yêu cầu mà đặc tả giao
thức nêu ra. Có hai loại kiểm chứng giao thức:
Luận văn tốt nghiệp cao học

23
- Kiểm chứng thiết kế giao thức, (Protocol design verification) nghĩa là kiểm
chứng đặc tả giao thức một lần.
- Kiểm chứng thực hiện giao thức (Protocol implementation verification) là
kiểm chứng với mỗi phiên bản thực hiện giao thức.
Một số phƣơng pháp kiểm chứng giao thức thƣờng đƣợc sử dụng:
- Phƣơng pháp "phân tích đạt tới " cho các đặc tả giao thức sử dụng lƣu đồ
thời gian và lƣu đồ trạng thái.
- Phƣơng pháp "chứng minh chƣơng trình" cho các đặc tả giao thức sử dụng
ngôn ngữ lập trình.
Trong phần tiếp theo, chúng ta sẽ tìm hiểu về hai giao thức truyền số
liệu phổ biến trên mạng Internet hiện nay là TCP và UDP, giao thức truyền dữ
liệu thời gian thực RTP, những hạn chế của chúng trong việc đáp ứng các ứng
dụng mới.
2.2 Giao thức TCP (Transmission Control Protocol)
2.2.1 Giới thiệu TCP
TCP là giao thức trao đổi số liệu có kết nối, đảm bảo tin cậy và chính
xác giữu hai thực thể cuối trong mạng. TCP đảm bảo:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status